Luận văn: Giải pháp phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền tại Việt Nam

Luận văn phân tích mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam. Khám phá thực trạng, thách thức và các giải pháp phát triển hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2007

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục từ viết tắt và tiếng nước ngoài

Danh mục các biểu đồ, mô hình

Phần mở đầu

1. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại

1.1.1. Khái niệm nhượng quyền thương mại

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NQTM (Franchise)

1.1.3. Những yếu tố cơ bản tạo lập hệ thống NQTM

1.1.3.1. Xây dựng cẩm nang hoạt động của doanh nghiệp và các tài liệu hướng dẫn hoạt động kinh doanh
1.1.3.2. Xây dựng chương trình huấn luyện cho đối tác mua NQTM
1.1.3.3. Chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển kinh doanh
1.1.3.4. Chuẩn hóa các tiêu chí của hệ thống

1.2. Phân loại các mô hình nhượng quyền thương mại

1.2.1. Nhượng quyền mô hình kinh doanh toàn diện

1.2.2. Nhượng quyền mô hình kinh doanh không toàn diện

1.3. Các cách thức phát triển hệ thống Nhượng quyền thương mại

1.3.1. Đại lý độc quyền phát triển NQTM (Master Franchise)

1.3.2. Đại lý NQTM phát triển khu vực

1.3.3. Bán lẻ cho từng thương nhân

1.3.4. Nhượng quyền thông qua liên doanh

1.4. Ý nghĩa của phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM

1.4.1. Ý nghĩa đối với doanh nghiệp tiến hành NQTM

1.4.1.1. Những ưu điểm đối với doanh nghiệp tiến hành NQTM
1.4.1.2. Những nhược điểm đối với doanh nghiệp tiến hành NQTM

1.4.2. Ý nghĩa đối với bên nhận NQTM

1.4.2.1. Những ưu điểm đối với doanh nghiệp nhận NQTM
1.4.2.2. Những nhược điểm đối với doanh nghiệp nhận NQTM

1.4.3. Đối với xã hội

2. PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Cơ sở pháp lý về Nhượng quyền thương mại ở Việt Nam

2.2. Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện NQTM trong thời gian qua

2.2.1. Quá trình phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM

2.2.2. Những hệ thống nhượng quyền thương mại điển hình

2.2.2.1. Hệ thống nhượng quyền Trung Nguyên Coffee
2.2.2.2. Hệ thống cửa hàng Kinh Đô Bekery
2.2.2.3. Hệ thống nhà hàng Phở 24

2.2.3. Những thành quả từ phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền của các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2007

2.2.3.1. Tại thị trường Việt Nam
2.2.3.2. Tại thị trường nước ngoài

2.3. Những triển vọng và thách thức của việc phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM tại các doanh nghiệp Việt Nam

2.3.1. Những triển vọng phát triển NQTM ở Việt Nam

2.3.1.1. Xu hướng phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM
2.3.1.2. Nền kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển NQTM
2.3.1.3. Sự xuất hiện của các tổ chức phát triển NQTM tại Việt Nam

2.3.2. Những hạn chế và thách thức đối với các doanh nghiệp

2.3.2.1. Những hạn chế đối với việc phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM
2.3.2.2. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài
2.3.2.3. Những hạn chế khác ảnh hưởng tới sự phát triển NQTM

3. PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

3.1. Quan điểm xây dựng giải pháp

3.2. Các giải pháp cơ bản phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM đối với các doanh nghiệp Việt Nam từ nay đến năm 2015

3.3. Các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ, Ngành hữu quan nhằm phát triển hình thức NQTM tại các doanh nghiệp Việt Nam

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của Nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại (Franchise) là một hình thức phát triển kinh doanh hiện đại, trong đó doanh nghiệp có thương hiệu, kinh nghiệm và nguồn vốn cấp quyền kinh doanh cho các đối tác để mở rộng thị trường. Mô hình này đã chứng minh hiệu quả cao trong việc tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững. Ý nghĩa của nhượng quyền thương mại nằm ở khả năng tạo ra mạng lưới cửa hàng rộng khắp mà không phải đầu tư toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp mẹ. Với hình thức này, các doanh nghiệp Việt Nam có thể mở rộng quy mô kinh doanh một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí quản lý và giảm rủi ro. Đây là giải pháp phát triển kinh doanh phù hợp với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

1.1. Định nghĩa nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là một thỏa thuận pháp lý giữa chủ sở hữu thương hiệu (nhược quyền) và nhà kinh doanh độc lập (bên nhận quyền). Bên nhận quyền được phép sử dụng tên thương hiệu, mô hình kinh doanh, công nghệ và các hỗ trợ từ công ty mẹ. Để đổi lại, bên nhận quyền phải trả phí nhượng quyền ban đầu và tiếp tục trả tỷ lệ doanh thu hàng tháng. Hình thức này tạo ra quan hệ kinh doanh đối tác có hiệu quả cao.

1.2. Lịch sử phát triển nhượng quyền tại Việt Nam

Nhượng quyền thương mại bắt đầu phát triển tại Việt Nam từ những năm 2000, khi các thương hiệu nước ngoài như KFC, McDonald's vào thị trường. Sau đó, các doanh nghiệp Việt như Trung Nguyên Coffee, Phở 24, Kinh Đô Bakery cũng áp dụng mô hình nhượng quyền thành công. Đến năm 2007, đã có hàng chục chuỗi cửa hàng hoạt động theo hình thức này, tạo việc làm cho hàng ngàn người và góp phần phát triển kinh tế địa phương.

II. Cơ sở pháp lý và môi trường kinh doanh cho nhượng quyền

Cơ sở pháp lý cho phát triển kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam được xây dựng từ các văn bản pháp luật liên quan đến bảo hộ bản quyền, thương hiệu và hợp đồng thương mại. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệp Việt phát triển kinh doanh nhượng quyền. Tuy nhiên, môi trường pháp lý còn không hoàn chỉnh so với các quốc gia phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi bên nhận quyềngiải quyết tranh chấp. Việc hoàn thiện khung pháp lý là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển nhượng quyền hiệu quả.

2.1. Các văn bản pháp luật liên quan đến nhượng quyền

Pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại được dựa trên Luật Bảo hộ Bản quyền, Luật Sở hữu trí tuệ, và Luật Hợp đồng thương mại. Các quy định pháp luật này đảm bảo quyền lợi của bên cấp nhượng quyền trong việc bảo vệ thương hiệu, mô hình kinh doanh. Tuy nhiên, các văn bản pháp luật cụ thể riêng về nhượng quyền vẫn còn thiếu hoàn chỉnh, làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện nhượng quyền.

2.2. Chính sách nhà nước hỗ trợ phát triển nhượng quyền

Nhà nước Việt Nam đã ban hành các chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp phát triển kinh doanh nhượng quyền như: miễn giảm thuế, hỗ trợ tín dụng, và hỗ trợ đào tạo. Câu lạc bộ nhượng quyền thương mại Việt Nam (VFC) được thành lập để quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức nhượng quyền. Các chính sách này giúp thúc đẩy sự phát triển của mô hình kinh doanh hiện đại này tại Việt Nam.

III. Thực trạng và những thách thức trong phát triển nhượng quyền

Tính đến năm 2007, phát triển nhượng quyền kinh doanh tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể với sự xuất hiện của nhiều chuỗi cửa hàng nhượng quyền thành công như Trung Nguyên Coffee, Phở 24, Kinh Đô Bakery. Tuy nhiên, thực trạng phát triển nhượng quyền vẫn còn gặp nhiều thách thức như: thiếu kinh nghiệm quản lý, cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài, hạn chế về nguồn vốnthiếu nhân lực chuyên nghiệp. Các doanh nghiệp Việt cần giải quyết những vấn đề này để phát triển bền vững theo mô hình nhượng quyền.

3.1. Những thành tựu của phát triển nhượng quyền tại Việt Nam

Những doanh nghiệp tiên phong trong phát triển nhượng quyền tại Việt Nam đã tạo ra những thành tựu ấn tượng. Trung Nguyên Coffee đã mở rộng hệ thống cửa hàng từ Hà Nội đến TP.HCM và một số tỉnh khác. Phở 24 phát triển chuỗi nhà hàng thành công tại các thành phố lớn. Các chuỗi cửa hàng này không chỉ tạo lợi nhuận cao mà còn tạo việc làm cho hàng ngàn lao động, góp phần phát triển kinh tế.

3.2. Những thách thức và hạn chế cần vượt qua

Thách thức chính trong phát triển nhượng quyền ở Việt Nam là cạnh tranh từ các thương hiệu nước ngoàivốn dồi dàokinh nghiệm lâu dài. Hạn chế khác bao gồm: thiếu tiêu chuẩn hoá trong quản lý chuỗi, mất cân đối giữa quyền lợi bên cấp quyềnbên nhận quyền, và thiếu chương trình đào tạo chuyên sâu. Các doanh nghiệp Việt cần đầu tư vào phát triển nhân lựcchuẩn hóa quy trình để vượt qua những thách thức này.

IV. Giải pháp phát triển kinh doanh nhượng quyền đến năm 2015

Để phát triển bền vững hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, các doanh nghiệp cần xây dựng các giải pháp toàn diện liên quan đến quản lý hệ thống, đào tạo, hỗ trợ công nghệxây dựng văn hóa thương hiệu. Giải pháp phát triển kinh doanh này cần được thực hiện song song với các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển nhượng quyền. Các doanh nghiệp cần tập trung vào chất lượng, xây dựng mạng lưới mạnh mẽ, và nâng cao lợi nhuận cho các bên tham gia kinh doanh nhượng quyền.

4.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống nhượng quyền

Chuẩn hóa quy trình hoạt độnggiải pháp cốt lõi trong phát triển nhượng quyền. Các doanh nghiệp cần xây dựng tài liệu hướng dẫn chi tiết, chuẩn hóa tiêu chí cho từng cửa hàng, và giám sát chất lượng dịch vụ thường xuyên. Đầu tư vào hệ thống quản lý, sử dụng công nghệ thông tin để theo dõi hiệu suất từng cửa hàng. Các chương trình đào tạo định kỳ cho bên nhận quyềnnhân viên sẽ nâng cao kỹ năngđảm bảo sự nhất quán trong kinh doanh nhượng quyền.

4.2. Kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ ngành

Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến nhượng quyền thương mại, bảo vệ quyền lợi cả hai bên, và tạo điều kiện cho tranh chấp được giải quyết một cách công bằng. Các bộ ngành nên thiết lập những tiêu chí chuẩn hóa cho hệ thống nhượng quyền, khuyến khích những doanh nghiệp tiên phong, và hỗ trợ đào tạo chuyên viên về nhượng quyền. Chính sách khuyến khích về tín dụng, thuế sẽ giúp doanh nghiệp phát triển nhượng quyền nhanh hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nhượng quyền thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị phát triển kinh doanh bằng hình thức Nhượng quyền thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2015. ------------------------------------------------------------- khoa luan, document9 of 138. tai lieu, luan van10 of 138.

1 Phần I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại 1. Khái niệm nhượng quyền thương mại Luật thương mại của Việt Nam số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 định nghĩa : “ Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa , cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: - Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; - Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành kinh doanh.” Như vậy, bản chất của NQTM là một doanh nghiệp chuyển giao mô hình kinh doanh để phân phối các sản phẩm, dịch vụ cho các đối tác kinh doanh trên cơ sở giữ được các tiêu chuẩn căn bản của mô hình và thỏa mãn quyền lợi của hai bên. Các bên tham gia thực hiện NQTM cần có các thỏa thuận với nhau và thường sẽ lập ra một bản hợp đồng chuyển nhượng với các điều khoản cơ bản về trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên.

Khái niệm trên cũng tương tự với một thuật ngữ tiếng Anh là franchise. Theo tự điển Webster thì “Franchise” được hiểu là một đặc quyền được trao cho cho một người hoặc một nhóm người để phân phối hay bán sản phẩm của chủ thương hiệu. Định nghĩa này cũng được nêu ra tương tự trong tự điển Anh - Việt của Viện ngôn ngữ học: Franchise có nghĩa là NQTM hay cho phép ai đó chính thức được bán hàng hóa hay dịch vụ của một công ty ở một khu vực cụ thể nào đó. Lịch sử hình thành và phát triển của NQTM (Franchise).

khoa luan, document10 of 138. tai lieu, luan van11 of 138. 2 Từ Franchise bắt nguồn từ tiếng Pháp có nghĩa là “free” (tự do) và có nghĩa được phát triển thuận lợi hơn. Hình thức kinh doanh này đã xuất hiện từ lâu trên thế giới, khởi nguồn từ Châu Âu và sau đó dần lan rộng ra cả thế giới.

Đặc biệt, hình thức kinh doanh này phát triển mạnh mẽ và thành công nhất ở Mỹ. Ban đầu, hình thức NQTM chủ yếu phát triển trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm dầu nhớt, phân phối ôtô nhưng sau đó bùng phát mạnh mẽ sau khi kết thúc Chiến tranh Thế giới lần thứ II. Từ lĩnh vực phân phối, bán lẻ xăng dầu, ô tô; hình thức NQTM đã lan sang nhiều lĩnh vực khác như thực phẩm, nhà hàng, khách sạn…. 1952, Harlan Sanders đã phát triển hoạt động kinh doanh cửa hàng bán các sản phẩm gà rán của mình bằng hình thức Franchise và tạo nên chuỗi nhà hàng KFC nổi tiếng ngày nay.

Tuy nhiên dấu ấn quan trọng nhất là sự ra đời và phát triển của chuỗi nhà hàng nhượng quyền bán thức ăn nhanh Mc Donald nổi tiếng ở Mỹ. Nếu như các doanh nghiệp trước đây thường tiến hành NQTM cho đối tác để lấy phí nhượng quyền một lượt ban đầu và sau đó để cho các đối tác tự phát triển kinh doanh, ít có sự hỗ trợ phát triển kinh doanh thì Ray Kroc đã phát triển hình thức nhượng quyền khác hẳn. Các cửa hàng sau khi mua NQTM của Mc Donald sẽ được chuyển giao không chỉ các công thức, bí quyết kinh doanh mà còn được huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật đồng bộ, kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo sự đồng nhất về hình thức, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng. Để phát triển tốt hơn hệ thống cửa hàng Mc Donald; Ray Kroc còn thành lập cả một trường đào tạo cho các nhân viên của các đối tác tiếp nhận NQTM của mình để phát triển kinh doanh sao cho thật hữu hiệu.

Cách làm này của Mc Donald sau đó được một số tập đoàn kinh doanh lớn bắt chước thực hiện theo. Với những hỗ trợ chi tiết, và cách thức quản lý hệ thống một cách khoa học, chuỗi nhà hàng Mc Donald đã phát triển mạnh mẽ ỡ Mỹ và trở thành một biểu tượng văn hóa của người Mỹ. Đồng thời, hình thức NQTM cũng phát triển này càng mạnh mẽ. Đến nay, không chỉ các doanh nghiệp thực hiện NQTM hoạt động riêng lẻ mà đã hình thành nên các tổ chức, hiệp hội của các doanh nhiệp thực hiện khoa luan, document11 of 138.

tai lieu, luan van12 of 138. 3 NQTM: Hiệp hội Nhượng quyền thương mại thế giới (Would Franchise Council) và các tổ chức của các quốc gia. Hình thức phát triển kinh doanh bằng NQTM đã có một vị trí quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Trên thế giới đã có hàng chục ngàn doanh nghiệp tiến hành phát triển kinh doanh theo hình thức này.

Theo số liệu thống kê của Liên minh Châu Âu, năm 1998 cho thấy toàn Châu Âu có 3.888 hệ thống franchise với 167.432 cửa hàng nhượng quyền với doanh số hàng năm tới 95 tỷ USD và tạo ra hơn 2,5 triệu công ăn việc làm. Tại Mỹ vào năm 1994 các hệ thống nhượng quyền thương mại chiếm 35% tổng mức bán lẻ trên thị trường, đến năm 2000 tỷ lệ này là 40% thị phần bán lẻ với hơn 8 triệu công ăn việc làm. Theo số liệu của Hiệp hội Nhượng quyền thương mại thế giới (WFC), năm 1998 các cửa hàng nhượng quyền ở Nhật có tổng doanh thu tới 150 tỷ USD và có mức tăng bình quân hàng năm là 7%. Một thị trường có hoạt động NQTM phát triển mạnh khác là Australia; tại đây, có tới hơn 54.000 cửa hàng kinh doanh nhượng quyền, tạo ra tới 15% GDP và tạo ra hàng trăm ngàn công ăn việc làm cho người lao động.

Cũng theo tổ chức WFC, năm 2000 trên thế giới có hơn 320.000 cửa hàng nhượng quyền trong 75 ngành nghề khác nhau tạo ra hơn 1000 tỷ USD doanh thu với hàng triệu công ăn việc làm tại các nước. Hoạt động phát triển kinh doanh bằng NQTM không chỉ bó hẹp tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Ngày nay, hình thức kinh doanh này đã lan sang nhiều vùng và lãnh thổ khác nhau trên thế giới. Tại châu Á, các nước như Trung Quốc, Ấn Độ là các nước nhiều tiềm năng phát triển nhất.

Các nước trong khu vực Đông Nam Á cũng có nhiều tiềm năng và cũng đã phát triển hình thức này. Hoạt động này cũng đã lan đến Việt Nam và đang trên đà phát triển khá mạnh. Những yếu tố cơ bản tạo lập hệ thống NQTM Chúng ta đều biết, phần lớn các doanh nghiệp thực hiện phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM chủ yếu là của các nước phát triển. Các hệ thống NQTM phần lớn thuộc các doanh nghiệp lớn và nổi tiếng.

Đó cũng là điều tất yếu, bởi lẽ, muốn thực hiện NQTM (nói khác là bán các đặc quyền kinh doanh) thì các doanh nghiệp phải có sản phẩm có chất lượng tốt, có thương hiệu nổi tiếng, có mô hình, bí quyết kinh doanh hấp dẫn…. mới thu hút được khách hàng mua “nhượng khoa luan, document12 of 138. tai lieu, luan van13 of 138. 4 quyền thương mại” để phát triển hoạt động kinh doanh của mình.

Một khi doanh nghiệp muốn tiến hành phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM cần tiến hành đăng ký bảo vệ độc quyền các tài sản vô hình của mình như: Nhãn hiệu, tên thương mại, lôgô, bí quyết kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, khẩu hiệu kinh doanh(slogan)… với cơ quan có thẩm quyền. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát triển danh tiếng, xây dựng uy tín đối với người tiêu dùng, tạo sự thu hút của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp làm tiền đề cho phát triển NQTM. Tuy nhiên, để có thể tạo ra một hệ thống NQTM, chúng ta không thể chỉ dựa vào một mình sự nổi tiếng của thương hiệu hoặc chỉ có trông chờ vào tính hấp dẫn của sản phẩm, dịch vụ mà còn phải chú ý đến nhiều vấn đề khác. Xây dựng cẩm nang hoạt động của doanh nghiệp và các tài liệu hướng dẫn hoạt động kinh doanh.

Một đặc trưng rất quan trọng của kinh doanh theo hình thức NQTM là các đơn vị phát triển kinh doanh bằng hình thức NQTM phải có sự đồng bộ về chất lượng sản phẩm, cung cách hoạt động, hình thức bài trí, chất lượng phục vụ trong toàn hệ thống…. vì vậy, các doanh nghiệp tiến hành theo hình thức này phải xây dựng các cẩm nang hoạt động của riêng mình. Cẩm nang của doanh nghiệp là tài liệu chứa đựng những vấn đề quan trọng nhất của doanh nhiệp như: triết lý kinh doanh, các chi tiết hướng dẫn cách thức điều hành hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, từng khâu, từng loại công việc trong các hoạt động của các cửa hàng. Cẩm nang hoạt động là tài liệu để giúp các đối tác nhận NQTM vận hành cơ sở kinh doanh một cách đồng bộ với cả hệ thống.

Các bên mua NQTM phải tuân thủ đúng các quy định trong cẩm nang hoạt động của chủ thương hiệu. Nội dung của các cẩm nang hoạt động có thể thay đổi theo sự phát triển của hoạt động kinh doanh nhưng thường chỉ do bên bán NQTM được quyền thay đổi bổ sung. Các bên mua NQTM chỉ có quyền được đề nghị thay đổi bổ sung và phải được bên chủ hệ thống NQTM chấp thuận mới được thay đổi. Một số nội dung cơ bản của cẩm nang hoạt động cần đề cập đến như sau: - Thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của bên mua NQTM - Quy định về thông tin quảng cáo.

- Quy định về trang phục nhân viên khoa luan, document13 of 138. tai lieu, luan van14 of 138. 5 - Các quy trình về công việc cụ thể của các bộ phận, nhân viên - Quy trình về chế biến, bán hàng, giải quyết khiếu nại… - Tuyển dụng nhân viên - Kiểm soát hàng tồn kho - V. Việc soạn thảo cẩm nang cần phải chi tiết, đầy đủ nhưng dễ hiểu và phải trở thành một hướng dẫn cho các hoạt động thường nhật của đơn vị kinh doanh.

Đồng thời, nó cũng là những tiêu chí để kiểm tra giám sát hoạt động của các đối tác mua NQTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ