Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xây lắp trong ngành dầu khí giữ vai trò huyết mạch đối với hạ tầng năng lượng quốc gia với quy mô vốn đầu tư hàng năm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ước tính lên tới 16.000 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2005 - 2009, Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân ấn tượng đạt 152%/năm và lợi nhuận tăng 277%/năm. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp nội bộ chiếm tới xấp xỉ 80% tổng cơ cấu doanh thu của toàn ngành, đồng thời hình thức chỉ định thầu chiếm tỷ lệ áp đảo 67,13% tổng số gói thầu thực hiện. Thực tế này dẫn đến tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua đấu thầu chỉ đạt khoảng 1%, thấp hơn rất nhiều so với mức tiết kiệm 5% đến 6% của hình thức đấu thầu rộng rãi.

Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cam kết minh bạch hóa chính sách đầu tư khi Việt Nam gia nhập WTO, sự bảo hộ nội bộ dần bị thu hẹp. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các nhà thầu xây dựng dầu khí nâng cao sức cạnh tranh độc lập, thích ứng với quy luật thị trường mở và vượt qua sức ép từ các tập đoàn xây dựng đa quốc gia.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích thực trạng công tác đấu thầu tại Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí trong giai đoạn 2006 - 2010; nhận diện những điểm nghẽn về tài chính, công nghệ, nhân lực và kỹ thuật lập hồ sơ thầu; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu trên 30%/năm tới năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ vị thế nhận thầu nội bộ sang tổng thầu EPC chuyên nghiệp, tối ưu hóa hệ số cạnh tranh giá và giảm thiểu rủi ro trượt thầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh cổ điển của Adam Smith, David Ricardo cùng quan điểm kinh tế học hiện đại của Karl Marx và Paul Samuelson về quy luật giá trị và cạnh tranh thị trường. Tác giả kết hợp khung phân tích lợi thế cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường ngành xây lắp kỹ thuật cao.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: Đấu thầu xây dựng theo Luật Đấu thầu năm 2005; Năng lực cạnh tranh đấu thầu; Cạnh tranh theo chiều rộng và chiều sâu; Hệ số cạnh tranh về giá; và Hợp đồng tổng thầu thiết kế, mua sắm, thi công (EPC).

Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh được vận hành thông qua Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) cùng các tiêu chí định lượng: Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng công trình, Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị gói thầu, và hệ thống chỉ số tài chính như hệ số nợ trên tổng tài sản hay khả năng thanh toán ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2005 - 2010 của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí; hệ thống văn bản pháp quy như Luật Đấu thầu năm 2005, Nghị định 58/2008/NĐ-CP, Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 12/2009/NĐ-CP; cùng số liệu công khai từ Cục Quản lý Đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu toàn diện của hơn 40 công ty thành viên trong khối xây lắp với tổng số trên 6.000 cán bộ công nhân viên, kết hợp phân tích sâu 3 gói thầu thực tế đại diện cho 3 phương thức xét thầu phổ biến: Gói thầu mở rộng Nhà máy Dầu mỡ nhờn BP PETCO Nhà Bè (đấu thầu cạnh tranh trúng thầu), Gói thầu thiết kế Tổng kho xăng dầu Phú Hữu Giai đoạn 1 (đấu thầu cạnh tranh trượt thầu) và Gói thầu Trạm chiết nạp khí CNG Việt Nam (chỉ định thầu). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho các tình huống dự thầu thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, logic biện chứng và nghiên cứu trường hợp (case study) là nhằm bóc tách chính xác thực trạng cạnh tranh, loại trừ yếu tố sai lệch do cơ chế bao tiêu nội bộ mang lại, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về năng lực cốt lõi của nhà thầu. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu hoàn thành trong tháng 10 năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động đấu thầu trong ngành tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng về hình thức thực hiện khi chỉ định thầu chiếm tới 67,13% tổng số gói thầu. Hiệu quả kinh tế của hình thức chỉ định thầu rất thấp khi tỷ lệ tiết kiệm chi phí chỉ đạt xấp xỉ 1%, trong khi các gói thầu đấu thầu rộng rãi đạt mức tiết kiệm bình quân từ 5% đến 6%.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu của các đơn vị xây dựng dầu khí phụ thuộc quá lớn vào nội bộ Tập đoàn với tỷ trọng chiếm gần 80%. Trong đó, mảng xây lắp dân dụng chiếm 46%, xây lắp chuyên ngành dầu khí chiếm 34%, xây lắp công nghiệp chiếm 20%, còn lĩnh vực sản xuất công nghiệp và cơ khí chế tạo chỉ đóng góp tỷ trọng khiêm tốn 1,5% doanh thu.

Thứ ba, tiềm lực tài chính và đầu tư công nghệ có sự bứt phá mạnh mẽ nhưng phân bổ chưa đồng đều. Vốn điều lệ của Tổng Công ty tăng trưởng vượt bậc từ 150 tỷ đồng năm 2008 lên 2.500 tỷ đồng năm 2010, tỷ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu được kiểm soát an toàn ở mức 39% năm 2009. Giá trị giải ngân đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại đạt 351,2 tỷ đồng năm 2008 và khoảng 300 tỷ đồng năm 2009.

Thứ tư, nguồn nhân lực có nền tảng học vấn tốt với 53 nhân sự trình độ trên đại học (chiếm 0,58%) và lực lượng có trình độ đại học trở lên chiếm hơn 26% trong tổng số hơn 6.000 lao động, song vẫn thiếu hụt các chuyên gia chỉ huy trưởng công trình EPC đạt chuẩn quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng lạm dụng chỉ định thầu xuất phát từ cơ chế nới lỏng hạn mức theo Nghị định 85/2009/NĐ-CP (nâng hạn mức chỉ định thầu xây lắp lên 5 tỷ đồng, gấp 5 lần so với Nghị định 58/2008/NĐ-CP; gói thầu tư vấn lên 3 tỷ đồng, gấp 6 lần mức cũ) cùng các dự án năng lượng cấp bách theo Thông tư 229/TTg-KTN. Điều này tạo tâm lý ỷ lại vào nguồn việc được giao, làm suy giảm năng lực cạnh tranh khi tiếp cận các gói thầu quốc tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu kinh tế ngành xây dựng, phát hiện của luận văn hoàn toàn tương đồng với nhận định của các chuyên gia: cơ chế bảo hộ khép kín tạo ra rào cản vô hình khiến nhà thầu trong nước thường phải chấp nhận làm thầu phụ cho các tập đoàn quốc tế như Hyundai Engineering, Toyo, Siemens hay Technip tại các dự án lọc hóa dầu lớn.

Trong thực tế trình bày báo cáo, dữ liệu chuyển dịch cơ cấu doanh thu giai đoạn 2008 - 2015 và các chỉ số tăng trưởng tài chính được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng và bảng cân đối nguồn vốn, minh chứng rõ nét lộ trình nâng tỷ trọng cơ khí chế tạo lên 30% để giảm thiểu rủi ro biến động thị trường xây lắp đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng dầu khí:

Thứ nhất, hoàn thiện kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu và xây dựng chiến lược giá linh hoạt. Doanh nghiệp cần thành lập tổ chuyên gia chuyên trách phân tích đối thủ, tối ưu hóa hệ số cạnh tranh giá dự thầu, phấn đấu nâng tỷ lệ trúng thầu trong các dự án đấu thầu cạnh tranh rộng rãi lên mức trên 45% trong giai đoạn 2011 - 2015. Chủ thể thực hiện là Phòng Tiếp thị Hợp đồng phối hợp cùng các phòng kỹ thuật chuyên môn.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nghề và gia tăng năng lực cơ khí chế tạo công nghệ cao. Doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực đưa tỷ trọng doanh thu sản xuất công nghiệp và cơ khí chế tạo từ mức 1,5% lên đạt 30% vào năm 2015, duy trì giải ngân trên 500 tỷ đồng mỗi năm cho các nhà máy chế tạo ống thép, bồn bể áp lực và thiết bị giàn khoan. Chủ thể thực hiện là Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị các đơn vị thành viên.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế. Triển khai kế hoạch đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án EPC, phấn đấu nâng tỷ lệ kỹ sư sở hữu chứng chỉ hành nghề quốc tế và công nhân kỹ thuật cao lên trên 35% tổng số lao động trước năm 2013. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức Hành chính.

Thứ tư, mở rộng liên danh, liên kết chiến lược với các nhà thầu quốc tế hàng đầu. Chủ động tham gia các liên danh với đối tác nước ngoài để tiếp nhận chuyển giao công nghệ thi công công trình biển và quản lý các gói thầu có quy mô trên 100 triệu USD. Chủ thể thực hiện là Ban Hợp tác Quốc tế và các Giám đốc Dự án.

Về mặt vĩ mô, tác giả khuyến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng cơ quan quản lý ngành thắt chặt quy trình phê duyệt chỉ định thầu, tăng cường giám sát minh bạch nhằm nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước từ 1% lên mức tối thiểu 5% cho mỗi dự án đầu tư xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Hội đồng Quản trị các doanh nghiệp xây lắp dầu khí: Tài liệu cung cấp cơ sở định hướng chiến lược kinh doanh, giúp tái cấu trúc danh mục đầu tư, kiểm soát tỷ số nợ an toàn dưới 40% và chuyển dịch thành công mô hình hoạt động sang tổng thầu EPC.

Thứ hai, Trưởng phòng Đấu thầu, Chuyên viên Tiếp thị Hợp đồng và Quản lý Dự án: Cung cấp cẩm nang chi tiết về phương pháp phân tích hồ sơ mời thầu, kỹ thuật định giá bỏ thầu tối ưu, cùng bài học thực tiễn rút ra từ các case study thành công và thất bại giúp cải thiện tỷ lệ trúng thầu thêm 10% đến 15%.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý Dự án và Bên mời thầu: Nắm bắt các lỗ hổng phát sinh từ quy định chỉ định thầu tại Nghị định 85/2009/NĐ-CP, từ đó hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hồ sơ và nâng cao tỷ lệ tiết kiệm chi phí đầu tư công.

Thứ tư, Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Thương mại, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Xây dựng: Khai thác mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, hệ thống lý thuyết cạnh tranh ứng dụng cho các tập đoàn kinh tế nhà nước với hơn 40 công ty thành viên làm tài liệu giảng dạy và mở rộng nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ chỉ định thầu trong ngành dầu khí giai đoạn trước năm 2010 chiếm tới 67,13%?

Theo quy định tại Nghị định 85/2009/NĐ-CP và Quyết định 229/TTg-KTN, nhiều công trình dầu khí thuộc danh mục dự án cấp bách đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Bên cạnh đó, hạn mức chỉ định thầu xây lắp được nâng lên mức 5 tỷ đồng khiến các chủ đầu tư ưu tiên giao thầu nội bộ để rút ngắn thời gian chuẩn bị.

Hình thức chỉ định thầu mang lại những ưu thế và hạn chế kinh tế gì cho dự án?

Chỉ định thầu giúp rút ngắn tiến độ thi công và giảm thiểu chi phí tổ chức đấu thầu. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là mức độ tiết kiệm chi phí rất thấp, chỉ đạt khoảng 1% giá trị gói thầu so với mức 5% đến 6% của đấu thầu rộng rãi, đồng thời dễ làm triệt tiêu động lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

Các nhà thầu xây dựng dầu khí cần làm gì để cạnh tranh sòng phẳng với nhà thầu nước ngoài?

Doanh nghiệp cần chủ động liên danh với các nhà thầu quốc tế có tiềm lực mạnh tại các dự án quy mô lớn, đầu tư hiện đại hóa máy móc với ngân sách trên 300 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời chuẩn hóa đội ngũ kỹ sư chuyên môn cao vốn đang chiếm trên 26% cơ cấu nhân sự.

Chỉ số tài chính nào đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh trong hồ sơ dự thầu?

Hai chỉ số then chốt là hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán hiện hành. Việc Tổng Công ty duy trì tỷ số nợ ở mức an toàn 39% năm 2009 và tăng vốn lên 2.500 tỷ đồng năm 2010 tạo ưu thế vượt trội khi chứng minh năng lực tài chính và bảo lãnh dự thầu.

Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu doanh thu đến năm 2015 của ngành xây lắp dầu khí được định hướng ra sao?

Luận văn định hướng chuyển dịch cơ cấu vững chắc: nâng tỷ trọng sản xuất công nghiệp và cơ khí chế tạo từ 1,5% lên 30%, xây lắp công trình biển chiếm 15% (khoảng 5.000 tỷ đồng), xây lắp lọc hóa dầu chiếm 20% (khoảng 7.000 tỷ đồng) nhằm giảm áp lực từ xây lắp dân dụng thuần túy.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng cạnh tranh đấu thầu ngành xây lắp dầu khí, chỉ rõ bất cập khi 80% doanh thu phụ thuộc nội bộ và 67,13% gói thầu áp dụng chỉ định thầu.
  • Khẳng định nền tảng tài chính vững mạnh với vốn chủ sở hữu tăng lên 2.500 tỷ đồng cùng hệ số nợ 39% là lợi thế cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp.
  • Đúc kết các bài học quản trị sâu sắc từ các case study thực tế tại các công trình trọng điểm như Nhà máy Dầu mỡ nhờn BP PETCO hay Tổng kho xăng dầu Phú Hữu.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu, phát triển nhân lực chuyên sâu và tăng cường liên kết quốc tế.
  • Xác lập mục tiêu chiến lược duy trì mức tăng trưởng doanh thu trên 30%/năm và nâng tỷ trọng cơ khí chế tạo lên 30% trong giai đoạn 2011 - 2015.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp giải pháp chuyển đổi mô hình kinh doanh từ bảo hộ sang cạnh tranh thị trường mở, giúp doanh nghiệp xây lắp dầu khí tự tin hội nhập WTO.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến năm 2015, các doanh nghiệp cần khẩn trương kiện toàn bộ máy đấu thầu chuyên trách và chuẩn hóa quy trình quản lý dự án EPC.

Hãy áp dụng ngay các giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu trong luận văn để gia tăng tỷ lệ trúng thầu và khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường xây dựng!