Tài liệu luận văn: Giải pháp nâng cao động lực làm việc tại công ty Tân Cảng

Tải luận văn thạc sĩ về các giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao động. Bao gồm cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng và đề xuất.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TCL

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân sự của công ty TCL

1.1.3. Đặc điểm công việc tại công ty TCL

1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Nền tảng vấn đề

1.2.2. Tình hình động lực làm việc của người lao động tại công ty TCL

1.2.3. Tầm quan trọng công tác nâng cao động lực làm việc tại TCL

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về động lực làm việc của người lao động

2.1.1. Quan niệm động lực làm việc

2.1.2. Sự cần thiết tạo động lực làm việc cho người lao động

2.2. Một số lý thuyết, học thuyết liên quan động lực làm việc

2.2.1. Thuyết cấp bậc của Abraham Maslow (1943)

2.2.2. Thuyết tăng cường tích cực của Burrhus Frederic Skinner (1957)

2.2.3. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959)

2.2.4. Thuyết công bằng của John Stacy Adam (1963)

2.2.5. Thuyết kì vọng của Victor Vroom (1964)

2.3. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.3.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

2.3.1.1. Nghiên cứu của Kenneth A
2.3.1.2. Nghiên cứu của Buelens & Van den Broeck (2007)
2.3.1.3. Nghiên cứu của Islam và Ismail (2008)

2.3.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.3.2.1. Nghiên cứu của Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011)
2.3.2.2. Nghiên cứu của Trần Kim Dung và Trần Thị Hoa (2014)

2.4. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1. Cơ sở hình thành các yếu tố tạo động lực làm việc đối với người lao động từ nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.2. Cơ sở xác định từ nghiên cứu định tính tại TCL

2.4.3. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TCL

3.1. Đo lường động lực làm việc của người lao động TCL hiện nay

3.2. Kết quả thu thập khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại công ty TCL

3.2.1. Thực trạng yếu tố “Đặc điểm công việc” tại TCL

3.2.2. Thực trạng yếu tố “Công việc ổn định” tại TCL

3.2.3. Thực trạng yếu tố “Đào tạo và thăng tiến” tại TCL

3.2.4. Thực trạng yếu tố “Thu nhập, khen thưởng, điều kiện làm việc” tại TCL

3.2.5. Thực trạng yếu tố “Quan hệ đồng nghiệp” tại TCL

3.2.6. Thực trạng yếu tố “Phong cách lãnh đạo” tại TCL

3.2.7. Thực trạng yếu tố “Thương hiệu và văn hóa công ty” tại TCL

3.3. Đánh giá định vị các yếu tố nghiên cứu theo mô hình IPA

3.3.1. Định vị mô hình IPA yếu tố “Thu nhập, khen thưởng, điều kiện làm việc”

3.3.2. Định vị mô hình IPA với yếu tố “Đào tạo và thăng tiến”

3.3.3. Định vị mô hình IPA yếu tố “Đặc điểm công việc”

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TCL

4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

4.1.1. Mục tiêu chiến lược kinh doanh của TCL

4.1.2. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực

4.2. Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của người lao động tại TCL

4.2.1. Xây dựng nhóm giải pháp ưu tiên

4.2.1.1. Giải pháp đối với yếu tố “Thu nhập, khen thưởng, điều kiện làm việc”
4.2.1.2. Giải pháp thông qua yếu tố “Đào tạo và thăng tiến”
4.2.1.3. Giải pháp qua yếu tố “Đặc điểm công việc”

4.2.2. Kế hoạch giải pháp chung cho các yếu tố khác

4.2.2.1. Giải pháp thông qua yếu tố “Công việc ổn định”
4.2.2.2. Giải pháp thông qua yếu tố “Phong cách lãnh đạo”
4.2.2.3. Giải pháp thông qua yếu tố “Quan hệ đồng nghiệp”
4.2.2.4. Giải pháp thông qua yếu tố “Thương hiệu và văn hóa công ty”

5. CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TCL

5.1. Cơ sở đề xuất kế hoạch

5.2. Mục tiêu của kế hoạch

5.3. Nội dung chi tiết

5.3.1. Đối tượng tham gia

5.3.4. Kế hoạch thời gian và địa điểm

5.3.5. Kế hoạch triển khai và nguồn lực

5.3.6. Kinh phí hoạt động

5.4. Kế hoạch đánh giá hiệu quả

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc là một trong những yếu tố then chốt quyết định hiệu suất lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đây là sức mạnh nội tại thúc đẩy người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao với sự tập trung cao độ và sáng tạo. Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh hiện nay, các công ty cần tập trung vào nâng cao động lực làm việc để giữ chân nhân tài và tăng năng suất kinh doanh. Luận văn này tập trung vào việc phân tích và đưa ra các giải pháp thực tiễn nhằm cải thiện tình hình động lực lao động tại các doanh nghiệp vận tải logistic. Sự hiểu rõ về nhu cầu và mong muốn của người lao động sẽ giúp quản lý xây dựng chiến lược nhân sự hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên và đạt được các mục tiêu kinh doanh lâu dài.

1.1. Định nghĩa động lực làm việc của nhân viên

Động lực làm việc được định nghĩa là một tập hợp các yếu tố tâm lý, xã hội và kinh tế thúc đẩy người lao động phát huy hết khả năng, nỗ lực hết mình trong công việc. Nó liên quan đến nhu cầu cá nhân, mục tiêu sự nghiệp và sự công nhân từ tổ chức. Theo các lý thuyết quản lý hiện đại, động lực nhân viên không chỉ phụ thuộc vào lương thưởng mà còn nhiều yếu tố khác như điều kiện làm việc, cơ hội phát triển và môi trường công sở thân thiện.

1.2. Sự cần thiết nâng cao động lực trong doanh nghiệp

Nâng cao động lực làm việc là nhu cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức hiện đại nhằm cải thiện hiệu suất lao động và giảm tỷ lệ nhân viên rời bỏ. Khi động lực nhân sự được cải thiện, năng suất tăng, chất lượng dịch vụ nâng cao, chi phí hoạt động giảm. Đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng trong ngành vận tải logistic yêu cầu dịch vụ chất lượng cao.

II. Các lý thuyết cơ bản về động lực làm việc

Để hiểu rõ hơn về cách nâng cao động lực lao động, cần nắm vững các lý thuyết được các nhà quản lý học công nhận. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow cho rằng con người có năm cấp độ nhu cầu từ thấp đến cao: sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự hoàn thiện. Thuyết hai nhân tố của Herzberg phân biệt giữa yếu tố vệ sinh (lương, điều kiện) và yếu tố động lực (công nhân, trách nhiệm). Thuyết kì vọng của Vroom nhấn mạnh mối liên hệ giữa nỗ lực, hiệu suất và phần thưởng. Những lý thuyết này cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc xây dựng giải pháp nâng cao động lực nhân viên hiệu quả, góp phần vào sự thành công của chiến lược quản trị nhân sự của doanh nghiệp.

2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu Maslow

Lý thuyết Maslow cho rằng động lực làm việc phát sinh từ các nhu cầu phân cấp. Khi những nhu cầu cấp thấp được đáp ứng, người lao động sẽ nỗ lực để thõa mãn nhu cầu cấp cao hơn. Áp dụng lý thuyết này, doanh nghiệp cần đảm bảo mức lương cơ bản, an toàn công việc, tôn trọng và cơ hội phát triển sự nghiệp để tăng cường động lực nhân viên.

2.2. Thuyết hai nhân tố Herzberg

Theo Herzberg, yếu tố vệ sinh như lương, phúc lợi ngăn chặn sự bất mãn nhưng không tạo động lực. Yếu tố động lực như công nhân công việc, trách nhiệm mới, phát triển sự nghiệp mới là những gì thực sự nâng cao động lực làm việc của nhân viên. Giải pháp nâng cao động lực cần tập trung vào việc tạo cơ hội phát triển và công nhân công việc.

III. Thực trạng động lực làm việc tại các doanh nghiệp vận tải logistic

Tại các công ty vận tải xếp dỡ cảng biển, tình hình động lực làm việc gặp không ít thách thức. Nhiều nhân viên phản ánh rằng công việc thiếu tính chất đa dạng, không có rõ ràng kế hoạch thăng tiếnđiều kiện làm việc còn khó khăn. Thu nhập chưa được xem là cạnh tranh so với các ngành khác, trong khi cơ hội đào tạo còn hạn chế. Phong cách lãnh đạo tại một số bộ phận chưa được dân chủ hóa đầy đủ, ảnh hưởng đến mối quan hệ đồng nghiệp. Những yếu tố này cộng lại đã dẫn đến tỷ lệ nhân viên rời công ty cao, suy giảm hiệu suất làm việcchất lượng dịch vụ. Việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao động lực làm việc là vô cùng cần thiết để cải thiện tình hình và phát triển bền vững.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc bao gồm: đặc điểm công việc (tính đa dạng, thách thức), sự ổn định công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, mức lương và khen thưởng, điều kiện làm việc, quan hệ với đồng nghiệpphong cách lãnh đạo. Mỗi yếu tố này cần được quản lý tốt để tăng cường động lực nhân viên và đạt được hiệu suất làm việc cao.

3.2. Tác động của động lực thấp đến doanh nghiệp

Khi động lực làm việc thấp, hiệu suất lao động giảm, chất lượng dịch vụ suy giảm, tỷ lệ rời bỏ công việc tăng cao gây chi phí tuyển dụng và đào tạo lớn. Môi trường công sở trở nên tiêu cực, ảnh hưởng đến nền văn hóa công tyhình ảnh thương hiệu. Do đó, nâng cao động lực làm việc là cần thiết để duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

IV. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao động

Để nâng cao động lực làm việc hiệu quả, cần triển khai các giải pháp toàn diện bao gồm nhiều lĩnh vực. Thứ nhất, cải thiện mức lương, khen thưởng và điều kiện làm việc để đáp ứng nhu cầu kinh tế cơ bản của nhân viên. Thứ hai, xây dựng chương trình đào tạo rõ ràng và con đường thăng tiến công bằng để nhân viên thấy cơ hội phát triển sự nghiệp. Thứ ba, thiết kế công việc đa dạng với những thách thức hợp lý để tạo hứng thú làm việc. Thứ tư, phát triển phong cách lãnh đạo dân chủquan hệ đồng nghiệp tốt thông qua hoạt động gắn kết nhóm. Cuối cùng, xây dựng thương hiệu và văn hóa công ty tích cực, minh bạch với sự công nhân từ phía nhân viên. Các giải pháp này cần được thực hiện liên tục, được đánh giá định kỳ để đảm bảo nâng cao động lực làm việc bền vững.

4.1. Cải thiện điều kiện làm việc và lương thưởng

Nâng cao mức lương để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành, xây dựng hệ thống khen thưởng công bằng dựa trên hiệu suất làm việc. Cải thiện điều kiện làm việc bao gồm thiết bị, vệ sinh an toàn lao động. Thiết lập chính sách phúc lợi rõ ràng như bảo hiểm, nghỉ phép, hỗ trợ gia đình. Những giải pháp này giúp tăng cường động lực cơ bản và giảm bất mãn của nhân viên.

4.2. Phát triển chương trình đào tạo và thăng tiến

Xây dựng chương trình đào tạo định kỳ phát triển kỹ năng nhân viên. Công bố rõ ràng tiêu chí thăng tiến dựa trên năng lực và hiệu suất. Tạo cơ hội phát triển sự nghiệp đa chiều bao gồm cả thăng tiến dọc (quản lý) và thăng tiến ngang (chuyên gia). Ghi nhận và khen thưởng những nhân viên có hiệu suất cao. Các giải pháp này nâng cao động lực làm việc bằng cách tạo kỳ vọng tích cực về tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả sẽ giới thiệu tổng quát về quá trình hình thành, cơ cấu quản trị…TCL cũng như đặc thù công việc, đặc điểm của nguồn nhân lực. Chương này sẽ giúp nhận diện các vấn đề, dấu hiệu về tình trạng suy giảm động lực làm việc của người lao động tại TCL cũng như những tác động có thể xảy ra.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TCL 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngày 11 tháng 05 năm 2006, Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn thành lập Xí nghiệp đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ Tân Cảng, tiền thân của Công ty cổ phần đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ Tân Cảng. Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TC-TCLĐ ngày 13 tháng 03 năm 2007 của Hội đồng Quản trị Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Xếp Dỡ Tân Cảng (tên tiếng Anh: Tan Cang Logistics, viết tắt: TCL) được chính thức thành lập.1: Mô hình quản trị công ty CP ĐL GNVT Xếp Dỡ Tân Cảng TCL hoạt động theo mô hình công ty cổ phần 51% vốn nhà nước (công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nắm giữ 51% vốn điều lệ ). Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính -Xếp dỡ container tại bãi, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa.

Khai thác cảng biển, Depot container, ICD. Cung cấp dịch vụ đóng rút cont hàng (nông sản: gạo, phân bón, bột mì, sắt cuộn, máy móc thiết bị, hàng lạnh…). Dịch vụ kinh doanh khai thác Depot (cấp hạ container, sửa chữa…). khoa luan, document20 tai lieu, luan van21 of 138.

9 Địa bàn hoạt động kinh doanh ICD Tân Cảng Nhơn Trạch -Địa điểm: Xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. -Trang thiết bị: 02 cẩu bờ Liebherr, 02 xe nâng hàng, 01 xe nâng rỗng, 05 đầu kéo. n ng gạo Tân Cảng – Nhơn Trạch -Vị trí: Nằm trong ICD Tân Cảng Nhơn Trạch. - Trang thiết bị: 2 cẩu Liebherr, 2 băng chuyền kép, 1 xe nâng hàng.

n ng rút 125 – Cảng Cát Lái - Hoạt động từ năm 2010 với diện tích bãi: 15. Trang thiết bị: 03 xe nâng;06 đầu kéo; 02 cẩu Liebherr; 05 băng chuyền kép, 02 cẩu bánh lốp. Depot 6 – Cảng Cát Lái -Diện tích 85. + Khu chứa hàng nguy hiểm: 25.000m2 + Khu chứa container rỗng: 57.000m2 Depot Tân Cảng Mỹ Thủy - Khai trương: Tháng 12/2014.

-Vị trí: Cụm Công nghiệp Quận 2, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. -Tổng diện tích bãi: 11 ha. Bao gồm các khu container rỗng, container hàng quá khổ và khu vực sửa chữa container. Dung lượng: 9000 teus.

-Depot được bố trí 11 xe nâng (sức nâng 5 tầng) và 23 xe đầu kéo hoạt động 24/24h Các khách hàng lớn của Depot như Maersk, Cosco, Evergreen, KMTC, ONE… Định hướng phát triển - Về sản xuất kinh doanh: Tận dụng và phát huy các ưu thế sẵn có, lợi thế cạnh tranh khai thác của thương hiệu công ty mẹ (Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn), kết nối Bắc Nam với hạ tầng cơ sở như cảng Cát Lái tại TP. HCM, cảng Cái Mép ở tỉnh Vũng Tàu; ở Qui Nhơn có Tân Cảng Miền Trung; ICD Tân Cảng Sóng Thần ở Bình Dương; Đồng Nai có ICD Tân Cảng Long Bình… phát triển ` of 138. khoa luan, document21 tai lieu, luan van22 of 138. 10 cốt lõi dịch vụ logistics trọn gói, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh.

Tập trung khai thác các mảng dịch vụ truyền thống: xếp dỡ container hàng rỗng, khai thác Depot, ICD, vận chuyển đường bộ, sà lan. - Về quản trị nhân sự: TCL chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp sản xuất cho lực lượng nhân sự, đồng thời tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tạo nguồn kế cận cho sự phát triển công ty trong tương lai. Phân công công việc đúng với năng lực, trình độ người lao động. - Với xã hội cộng ồng: Công ty đã giúp tạo thêm nhiều công việc cho nhân lực tại địa bàn công ty cư trú.

TCL duy trì thực hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, đồng hành giúp trẻ đến trường…nhằm giúp đỡ cộng đồng, có trách nhiệm xã hội. Cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổ chức biên chế bao gồm Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám Đốc, Ban Kiểm Soát và khối chuyên môn, nghiệp vụ ( chi tiết phụ lục 05). Khối chuyên môn nghiệp vụ gồm 3 nhóm chính: -Khối văn phòng gồm các đơn vị: Phòng Tài chính – Kế Toán; Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Hành chính – Hậu cần, Phòng Tổ chức lao động – Tiền lương, Phòng Kỹ thuật – Vật tư và Trợ lý chính trị công ty. -Khối Sản xuất gồm các đơn vị: Phòng Cơ giới – Xếp dỡ, Phòng Điều độ, ICD Tân Cảng – Nhơn Trạch.

-Khối công ty con, công ty liên kết gồm các đơn vị sau: Công ty CP Tân Cảng 128 – Hải Phòng, Công ty CP Tân Cảng Bến Thành, Công ty CP Cát Lái ESL và Công ty CP tiếp vận Tân Cảng Đồng Nai. Khối văn phòng và khối sản xuất của TCL với nhiều bộ phận chức năng, hoạt động dưới sự quản lí chung của Hội đồng thành viên và Ban Giám Đốc. + Khối văn phòng: Đảm nhận các công việc quản lí, kinh doanh, vận hành tổ chức, hành chính, vật tư và kinh doanh. + Khối sản xuất: Đảm nhận công việc trực tiếp sản xuất tại các bãi, Depot trong và ngoài Cảng Cát Lái.

khoa luan, document22 tai lieu, luan van23 of 138. 11 Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Nhiệm vụ phân tích, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển của đơn vị. Đàm phán và thống nhất các hợp đồng kinh tế, thiết lập các mối quan hệ và chính sách với các đối tác, nhà thầu, khách hàng… Phòng Tổ Chức Lao Động Tiền Lương: Hai nhiệm vụ chính: công tác chính sách nhân sự và định mức tiền lương. Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng lao động theo quy định pháp luật hiện hành.

Tổ chức quản lý xây dựng chính sách lương thưởng và các chế độ trợ cấp, phụ cấp hoặc chế độ, chính sách khác (nếu có) theo quy định của nhà nước. Phòng Kỹ thuật Vật Tư: Đảm nhận công tác bảo đảm kỹ thuật, vật tư, sửa chữa, mua sắm, quản lý, khai thác sử dụng thiết bị kỹ thuật. Phòng phục trách công tác huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật, xây dựng phong trào sáng kiến, các hoạt động khoa học, công nghệ, cải tiến kỹ thuật, tổ chức kiểm tra an toàn kỹ thuật cho phương tiện công ty. Phòng Tài Chính – Kế Toán: Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán.

Thống kê, quản trị tài chính, tài sản theo pháp lệnh của nhà nước và quy chế tài chính của công ty. Xây dựng, thực hiện và phân tích, đánh giá kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng Điều Độ Quản lý, điều hành mục tiêu khai thác an toàn, hiệu quả phương tiện thuộc quyền công ty quản lý và vệ tinh. Xây dựng kế hoạch sản xuất về công tác xếp dỡ và vận chuyển, đóng rút, sửa chữa container giao nhận hàng hóa cho khách hàng và hãng tàu.

Phòng Cơ Giới Xếp Dỡ ` of 138. khoa luan, document23 tai lieu, luan van24 of 138. 12 Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ và điều hành nhân lực theo kế hoạch sản xuất tại các khu vực trực thuộc TCL quản lý. Căn cứ vào Quyết định 131/QĐ-TCL ban hành 01/02/2019, TCL có sự phân công trách nhiệm và nhiệm vụ trong Ban Giám đốc, mỗi Phó Giám đốc phụ trách một số dịch vụ, một số phòng chức năng, ví dụ: Giám Đốc trực tiếp phụ trách Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh, Phòng Tài Chính Kế Toán; Phó Giám đốc sản xuất phụ trách sản xuất gồm 2 phòng chức năng: Phòng Điều Độ và Phòng Cơ Giới; Phó Giám đốc kỹ thuật phụ trách về an toàn – kỹ thuật quản lý: Phòng Kỹ Thuật Vật Tư… Với đặc điểm của công ty sản xuất đặc thù lĩnh vực kinh doanh khai thác Cảng, nên mỗi Phòng Ban có nhiệm vụ, chức năng khác nhau.

Dù bước đầu trao một số quyền tự chủ trong phạm vi công việc của người lao động nhưng nhìn chung công ty vẫn còn xu hướng tập quyền khi các quyết định đều bắt nguồn từ Ban Giám đốc hay Hội đồng thành viên. Từ các quyết định, kế hoạch hành động chung, các Phó Giám đốc mới cụ thể hóa và phân chia công việc cho từng phòng chức năng. Mọi vấn đề trong các phòng chức năng đều phải được trưởng phòng xem xét và phê duyệt. Các vấn đề chuyên môn và liên quan đến nhiều phòng/ban phải được sự phê duyệt của Ban Giám đốc.

Cách tổ chức bộ máy như vậy giúp cho TCL có được sự thống nhất cao và dễ kiểm soát trong việc thực hiện mục tiêu phát triển, kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, chính điều này lại khiến nhân viên ít được tham gia vào các vấn đề chung của công ty, tốc độ ra quyết định và phản hồi chậm khi gặp khó khăn vướng mắc, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh của công ty. Như vậy, có thể thấy mỗi Phòng Ban khác nhau, có vị trí việc làm khác nhau đòi hỏi có chính sách tạo động lực lao động khác nhau.2 Đặc điểm nguồn nhân sự của công ty TCL Số lượng người lao động tại TCL tính đến ngày 30/06/2019 là 294 người; cơ cấu nguồn nhân sự được thể hiện trong bảng 1. khoa luan, document24 tai lieu, luan van25 of 138.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của TCL đến tháng 6 năm 2019 Chỉ tiêu Phân loại Số lượng (người) Tỉ lệ (%) Nam 22 76.5% Giới tính Nữ 56 23.5% Lao động trực tiếp 209 68.7% Vị trí làm việc Lao động gián tiếp 29 31.3% Ban Giám Đốc 25 1% Phân loại theo phân Cán bộ quản lý 2 10% công lao động 8 Nhân viên thừa hành 26 89% Phân theo đối tượng lao Sĩ quan, QNCN, CNVQP 12 8.8% động trong danh sách Hợp đồng lao động 266 91.2% (Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ phòng Tổ Chức Lao động 8 Tiền Lương TCL) Đặc trưng nguồn nhân lực của doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng Trực thuộc hệ thống Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn do Bộ Quốc Phòng quản lý, TCL thực hiện hai chức năng nhiệm vụ chính: nhiệm vụ quốc phòng – an ninh và nhiệm vụ kinh tế.

Do đó, TCL có đặc trưng nguồn nhân lực của đơn vị kinh doanh kinh tế - quốc phòng: - Lực lượng lao động với thành phần đa dạng: sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng gọi chung là lao động quốc phòng (chiếm tỷ lệ 8.8%) chủ yếu là cấp quản lý (từ phó trưởng phòng trở lên), còn lại là lao động hợp đồng (ngắn hạn, dài hạn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ