Luận văn thạc sĩ: Thực trạng tìm kiếm điều trị cho trẻ rối loạn tâm thần tại Yên Bái

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng tìm kiếm các loại hình điều trị cho trẻ rối loạn tâm thần tại Yên Bái, những khó khăn và mong muốn của gia đình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rối loạn tâm thần ở trẻ em tại Yên Bái

Rối loạn tâm thần ở trẻ em là một vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng tại tỉnh Yên Bái. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Sơn Thy từ Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, các loại hình rối loạn tâm thần phổ biến ở trẻ bao gồm rối loạn hành vi, rối loạn tâm trạng và rối loạn phát triển. Tỉnh Yên Bái, nằm ở vùng Tây Bắc, có những thách thức riêng trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần. Sự thiếu hiểu biết của gia đình về các loại hình điều trị rối loạn tâm thần và khó khăn trong tiếp cận các chuyên gia là những trở ngại chính. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về tâm lý học lâm sàng trẻ em là cần thiết để cải thiện tình hình.

1.1. Định nghĩa và phân loại rối loạn tâm thần

Rối loạn tâm thần là những tình trạng ảnh hưởng đến cảm xúc, hành vi và nhận thức của trẻ. Theo DSM-5 và ICD-10, các loại rối loạn tâm thần ở trẻ bao gồm rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn chú ý và siêu động. Tại Yên Bái, tỷ lệ các loại rối loạn tâm thần trong trẻ em cần được khảo sát kỹ lưỡng để đưa ra chiến lược can thiệp phù hợp.

1.2. Tình hình dịch bệnh tại Yên Bái

Tỉnh Yên Bái hiện không có đủ dữ liệu về dịch tễ học rối loạn tâm thần ở trẻ em. Các cơ sở y tế tại Trung tâm Y tế Thành phố Yên Bái, Trung tâm Y tế Huyện Lục Yên và Trung tâm Y tế Huyện Trạm Tấu cần tăng cường dịch vụ chẩn đoán và điều trị. Việc xác định tỷ lệ mắc bệnh tâm thần ở trẻ là bước quan trọng cho lập kế hoạch sức khỏe cộng đồng.

II. Thực trạng tìm kiếm và lựa chọn loại hình điều trị

Gia đình trẻ có rối loạn tâm thần tại Yên Bái gặp phải nhiều thách thức trong việc tìm kiếm các loại hình điều trị thích hợp. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Sơn Thy cho thấy gia đình sử dụng nhiều kênh thông tin khác nhau để tìm hiểu về điều trị rối loạn tâm thần. Các nhà chuyên môn bao gồm bác sĩ đa khoa (BSĐK) và bác sĩ chuyên khoa (BSCK) đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận các cá nhân điều trị RLTT bị hạn chế do địa lý và kinh tế. Sự hiểu biết của gia đình về quan niệm bệnh ảnh hưởng lớn đến lựa chọn địa điểm điều trị rối loạn tâm thần.

2.1. Các kênh thông tin mà gia đình sử dụng

Kênh thông tin chính bao gồm tư vấn từ gia đình, bạn bè và truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK). Một số gia đình sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại địa phương để tìm kiếm thông tin về điều trị. Tuy nhiên, thiếu giáo dục đặc biệt về tâm lý học dẫn đến hiểu biết hạn chế về rối loạn tâm thần ở trẻ.

2.2. Địa điểm điều trị được lựa chọn

Gia đình chọn các địa điểm điều trị bao gồm Trung tâm Y tế Thành phố Yên Bái, các bệnh viện huyện và cơ sở tư nhân. Một số gia đình phải đi Hà Nội để tìm bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Mức thu nhập bình quân hàng tháng của gia đình ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn địa điểm điều trị rối loạn tâm thần.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định điều trị

Nhiều yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc gia đình tìm kiếm loại hình điều trị RLTT. Trình độ học vấn của cha mẹ có mối tương quan mạnh với tìm kiếm cá nhân chuyên môn. Dân tộc của gia đình cũng tác động đến thực trạng tìm kiếm các loại hình điều trị. Quan niệm bệnh của gia đình - liệu có coi rối loạn tâm thần là bệnh y tế hay vấn đề tâm lý - quyết định loại hình điều trị được lựa chọn. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tìm kiếm bao gồm hỗ trợ từ cộng đồng và chi phí dịch vụ sức khỏe tâm thần. Cảm xúc và những vấn đề gia đình gặp phải cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét.

3.1. Ảnh hưởng của trình độ học vấn và dân tộc

Trình độ học vấn cao hơn liên quan đến việc tìm kiếm chuyên gia. Các gia đình dân tộc Kinh thường có khả năng tiếp cận tốt hơn so với các gia đình dân tộc thiểu số. Mối liên quan giữa dân tộclựa chọn loại hình điều trị đòi hỏi can thiệp sức khỏe cộng đồng nhạy cảm văn hóa.

3.2. Quan niệm bệnh và lựa chọn cách thức điều trị

Quan niệm bệnh của trẻ ảnh hưởng trực tiếp đến tìm kiếm loại hình điều trị. Một số gia đình tin vào các cá nhân chữa trị truyền thống, trong khi những gia đình khác ưu tiên bác sĩ chuyên khoa. Mối liên quan giữa cách thức điều trị với tìm kiếm chuyên gia cần được nghiên cứu sâu hơn.

IV. Giải pháp và khuyến nghị cải thiện dịch vụ

Để cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em tại Yên Bái, cần thực hiện nhiều giải pháp toàn diện. Sở Y tế Yên Bái cần lập kế hoạch phát triển các cơ sở y tế có khả năng cung cấp dịch vụ tâm lý học lâm sàng. Truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) phải được tăng cường để nâng cao nhận thức cộng đồng về rối loạn tâm thần ở trẻ. Sự hợp tác giữa Sở Y tếTrung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh là cần thiết. Đào tạo cán bộ y tế về tâm lý học trẻ em sẽ cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi và đối tượng để có dữ liệu toàn diện.

4.1. Phát triển hạ tầng và nhân lực y tế

Trung tâm Y tế Thành phố Yên Bái và các Trung tâm Y tế Huyện cần mở rộng dịch vụ tâm thần. Đào tạo thêm bác sĩ chuyên khoatâm lý viên lâm sàng là ưu tiên. Cơ sở vật chấtthiết bị chẩn đoán cần được nâng cấp. Chương trình đào tạo liên tục cho cán bộ y tế thôn bản (YTTB) sẽ cải thiện chất lượng dịch vụ sức khỏe tâm thần tại cơ sở.

4.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng và xây dựng mạng lưới hỗ trợ

Chiến dịch truyền thông cần nhắm vào quan niệm bệnh sai lệch của gia đình. UNICEFWHO có thể hỗ trợ chương trình giáo dục sức khỏe tâm thần. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ gia đình với sự tham gia của lãnh đạo cộng đồng. Giáo dục đặc biệt cho giáo viênphụ huynh về tâm lý học trẻ em.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan nghiên cứu vân đề.1 Các nghiên cửu về rồi loan tamsci ở rẻ em 1. Các nghiên cứu về loại hình điều trị rồi loạn tâm thản. Các nghiên cửu vẻ tìm kiểm loại hình điều trị rồi loạn tâm thản.

Một số vân để lý luận 12L Rồi loạn tâm thân 1. Rồi loạn tâm thần ở trẻ em 1. Loại hình điều trị rồi loạn tâm than tré em. ga CHƯƠNG 2.

TỎ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP. Sơ lược vẻ địa bản nghiên cứu 2. Tổ chức nghiên cứu c 313. Mẫu nghiên cứu 39 iit 3.

Bản luận về kết quả nghiễn cứu. Địa điểm và nhà cluyên món đẳngtrị gia đình tìm kiểm. Kênh thông tin gia dink tim kiểm. Những thuận lợi và khó khăn cúa gia đình trong quả trình ì 33.4: Cảm xúc của gia đình trong quá trình tìm kiểm 76 33 3.

Các yếu tổ liên quan đền việc tìm kiểm LHĐT của gia đình. Mối quan hệ giữa lựa chọn và tùm kiểm loại hình điều trị KET LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ. Địa điểm điều trị vả nhà chuyên môn điều trị được gia đỉnh tìm kiểm. Những yêu tổ liên quan đến tìm kiểm LHĐT.

Mong muốn của gia đình và nhả chuyên môn. Khuyến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHY LỤC. Bản luận về kết quả nghiễn cứu. Địa điểm và nhà cluyên món đẳngtrị gia đình tìm kiểm.

Kênh thông tin gia dink tim kiểm. Những thuận lợi và khó khăn cúa gia đình trong quả trình ì 33.4: Cảm xúc của gia đình trong quá trình tìm kiểm 76 33 3. Các yếu tổ liên quan đền việc tìm kiểm LHĐT của gia đình. Mối quan hệ giữa lựa chọn và tùm kiểm loại hình điều trị KET LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ.

Địa điểm điều trị vả nhà chuyên môn điều trị được gia đỉnh tìm kiểm. Những yêu tổ liên quan đến tìm kiểm LHĐT. Mong muốn của gia đình và nhả chuyên môn. Khuyến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHY LỤC.

Bản luận về kết quả nghiễn cứu. Địa điểm và nhà cluyên món đẳngtrị gia đình tìm kiểm. Kênh thông tin gia dink tim kiểm. Những thuận lợi và khó khăn cúa gia đình trong quả trình ì 33.4: Cảm xúc của gia đình trong quá trình tìm kiểm 76 33 3.

Các yếu tổ liên quan đền việc tìm kiểm LHĐT của gia đình. Mối quan hệ giữa lựa chọn và tùm kiểm loại hình điều trị KET LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ. Địa điểm điều trị vả nhà chuyên môn điều trị được gia đỉnh tìm kiểm. Những yêu tổ liên quan đến tìm kiểm LHĐT.

Mong muốn của gia đình và nhả chuyên môn. Khuyến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHY LỤC. Ly do chon dé tai Hiện nay trên thể giới, chương trình sire khỏe tâm thản cho trẻ em là một trong ba chương trình lớn của chăm sóc sức khỏe (bền cạnh tai nạn, nhiễm khuẩn) (WHO, 2010), Cùng với những biến động về kinh tế, văn hỏa, toàn câu. hóa về thông tin, nên công nghiệp phát triển, cạnh tranh thị trường v.

đã tác động nhiễu đến tâm lý con người nói chung va trẻ em nói riêng làm cho tỷ lệ rồi loạn tâm thần tăng cao gây ra gảnh năng cho toàn xã hội. Theo tổ chức Y tế Thể Giới (WHO) site khoé tam thân được xem như gảnh ni âu mat. Co 25% dan số thê giới bị rồi loạn tâm thân tại một thời điểm nảo đỏ trong cuộc đời, vả có 54. triệu người trên thể giới mắc các rồi loạn về sức khóe tâm thần.

Khi có bênh tắt yêu con người có như câu tìm kiểm cách điều trị. Đặc biệt với trẻ em có rồi loạn. tam thắn, sự tìm kiểm các loại hình diéu trị đành cho trẻ của gia đính trở thành mỗi quan tầm hàng đâu chỉ phối nhiễu hoạt đông khác trong cuộc sống. Kết quả nghiên cửu của các nhà khoa học đều cho thay vai tro cita gia đính trong việc tìm kiếm những loại hình điêu trị dành cho trẻ có rồi loạn tâm thân.

Cùng với đó rất nhiều yêu tổ tác động tới sự tìm kiếm như niễm tin, mỗi quan hệ, văn hỏa là kết quả của các nghiên cứu khác nhau từ những nhóm tác gia Jonathan Bentley Singer nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe tâm thân trẻ em của người mẹ tại My (2009); Holly Ann Miller nghiên cứu vẻ tìm kiểm địch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thắn dành cho trẻ em của cha mẹ tại Califomia (2009). Các kết quả nghiên. cửu cũng đưa ra khả nhiễu cách thức mã gia đỉnh tim đến như bác sĩ, thấy lang, các yêu tổ tâm linh, va hành ví tìm kiểm khác nhau còn bị chỉ phối bởi nhiều yếu. tổ khác nhau như vùng miễn, tuổi tác, giới tính, mö hình bệnh tật.

Trước khi đến. bệnh viện điều trị, gia định và người có rồi loạn tâm thân sử đụng nhiễu loại hinh điều trị từ chính thống, chuyên môn cho đến mê tin, khoảng 3⁄4 bệnh nhân tim đến bệnh viện tâm thản, các lựa chọn khác là tâm linh, khám đa khoa v. 1 DANH MUC CAC BIEU DO. Mức thu nhập bình quan hang thang cita gia dink.

Tỷ lệ các loại rồi loạn tâm thân mả trẻ mắc phải 46 Biêu đô 3. Tỷ lệ gia đình lựa chọn kênh thông tín đề tìm kiêmLHĐT. Mức độ hỗ trợ sia đình nhận được (tỷ lệ %). Dự định trong việc tim kiểm các LHĐT.

Môi quan hệ giữa quan niệm bệnh với tìm kiém dia diém điều trị RLTT. Cách thức chính gia đình chữa trị cho trẻ hiện tải. Mỗi quan hệ gia cách thức điểu trị với việc tìm kiểm những cả nhân chữa trị cho trẻ 67 Biểu đỏ 3. Tổng số nơi mà trẻ đã được đi điều trị wit: 88 Hình 1.

Mô hình điều trị RLTT 30 Hình 2. Bản đỏ các khu vực nghiên cứu _ 37 vii DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU, CÁC CHỮ VIỆT TÁT. BSĐK Bác sĩ đa khoa BSCK Bắc sĩ chuyên khoa CBYT Cân bộ y tê CSSK Chăm sóc sức khỏe DSM- 5 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders - $6 tay Chân đoán và Thống kẽ các Rối loan tam than (Hiệp hỏi Tâm thần hoc Hoa Ky) lân thứ S. ĐTNG Đôi tượng nghiên cứu DIV Dieu tra viên GDPB Giáo dục đặc biệt ICD-10 Intemational Classification of Diseases ~ Bảng phân loại Quốc tÈ vẻ bệnh tật phiên bản thứ 10 Khoa học Xã hội và Nhân văn Loại hình điểu trị Rôi loạn tâm thân Sức khỏe tâm thân “Tâm lý học TT-GDSK “Truyện thông giáo dục sức khỏe TW Trung Ương UNICEF United Nations Children's Fund - Quy Nhi Déng Lién Hop Quốc WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế thể giới WHO- ‘The WHO Assessment Instrument for Mental Health Systems — AIMS: Công cụ đánh siá hệ thong sức khóe tâm thần của tổ chức y tế the giới YTTB Y tế thôn bán DANH MUC CAC BIEU DO.

Mức thu nhập bình quan hang thang cita gia dink. Tỷ lệ các loại rồi loạn tâm thân mả trẻ mắc phải 46 Biêu đô 3. Tỷ lệ gia đình lựa chọn kênh thông tín đề tìm kiêmLHĐT. Mức độ hỗ trợ sia đình nhận được (tỷ lệ %).

Dự định trong việc tim kiểm các LHĐT. Môi quan hệ giữa quan niệm bệnh với tìm kiém dia diém điều trị RLTT. Cách thức chính gia đình chữa trị cho trẻ hiện tải. Mỗi quan hệ gia cách thức điểu trị với việc tìm kiểm những cả nhân chữa trị cho trẻ 67 Biểu đỏ 3.

Tổng số nơi mà trẻ đã được đi điều trị wit: 88 Hình 1. Mô hình điều trị RLTT 30 Hình 2. Bản đỏ các khu vực nghiên cứu _ 37 vii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIÊT TAT.

DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ. whhbbhaubhbaoauwiaé MỞ ĐẢU 1. Lý do chọn đề tài. Mục địch nghiên cửu 3.

Câu hỏi nghiên cứu 4, Đối tượng và khách thể nghiên cửu 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 7. Đồng góp mới của đề tải 8.

Đạo đức nghiên cửu. Cấu trúc luận văn. cả CHƯƠNG 1. Tổng quan nghiên cứu vân đề.1 Các nghiên cửu về rồi loan tamsci ở rẻ em 1.

Các nghiên cứu về loại hình điều trị rồi loạn tâm thản. Các nghiên cửu vẻ tìm kiểm loại hình điều trị rồi loạn tâm thản. Một số vân để lý luận 12L Rồi loạn tâm thân 1. Rồi loạn tâm thần ở trẻ em 1.

Loại hình điều trị rồi loạn tâm than tré em. ga CHƯƠNG 2. TỎ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP. Sơ lược vẻ địa bản nghiên cứu 2.

Tổ chức nghiên cứu c 313. Mẫu nghiên cứu 39 iit 2. Tiển trình nghiên cửu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu lý luận. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 313. Phương pháp phỏng vẫn 33:4. Phương pháp thông kẻ toán học RRR! CHƯƠNG3.

KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một vài đặc điểm chung về gia dinh trẻ có rồi loạn tâm thần tại Yên Bái. Thực trạng tìm kiếm các loại hình điều trị LHĐT) của gia đình. Địa điểm điều tị rồi loan tam thân mà gia đình tìm kiếm 3.

Các nhà chuyên môn và các cả nhân liên quan được tììu liểm. Khả năng tiếp cận các cả nhân điểu trị RLTT. Kênh thông tin mà gia đình sử dụng đề tìm kiểm các. Những thuận lợi và khó khăn trong quả trình tìm kiếm các LHĐT.

Cảm xúc và những vấn đề gia đình gặp phải khi tìm kiểm các LHĐT 35 312. Những dự định tìm kiếm loại hình điều trị. Các yếu tổ liên quan đến tìm kiểm loại hình điều trị.1 Tương quan giữa trình độ học vẫn với tìm kiểm cá nhân và đua điểm điều trị RUTT — m tú, i 7 3. Mỗi liên quan giữa dân tộc của gia đình trẻ với thực trạng tìmcities 58 3.

Méi liên quan giữa quan niệm bệnh của trẻ với tìm kiểm LHĐT .4 Mỗi quan hệ giữa địa điểm với nhà chuyên nón và cá nhân điều trị ma gia đình tìm kiểm. Mỗi quan hệ giữa kênh thông tin tìm bs và cá nhân được tìm hiến 61 3. Một số yếu tổ liên quan khác. Mỗi quan hệ giữa tìm kiếm và lựa chọn sửtrlng loại hình điều trị RLTT cho trẻ của gia đình.7 Các yếu tổ dự đoản việc tìm kiếm các LHĐT RLTT "¬"5.

Mong muốn của gia đình trong tỉm kiểm loại hình điều trị cho trẻ.72 iv DANH MUC CAC BANG Trang Bảng 1. Tỷ lệ RL.TT của trẻ em một số nước trên thể giới. Mức độ phô biển của một số RLTT theo lứa tuổi. so Bử Bang 2.

Số lượng khách thể theo địa bain 38 Bảng 3. Đặc điểm nhân khẫu học của phụ huynh trẻ có rỗi loạn TT. Tỷ lẻ đân tộc theo địa bản nghiên cứu. Đặc điểm của trẻ cỏ RLTT.

Thông tin vẻ khách thể được phỏng vẫn. Độ tuổi sinh của mẹ và thứ tự của trẻ trong số anh chị em. Các rôi loạn tâm thân mà trẻ mắc phải. Mức độ gia đình tìm kiểm địa điểm điều trị RLTT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ