BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HẢI TRÂN ỨNG DỤNG LabVIEW ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG XE GẮN MÁY NGÀNH : KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ÔTÔ MÁY KÉO - 605246 SKC003716 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03/2012 Chương 2 HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ TRÊN XE GẮN MÁY VÀ MÔ HÌNH GIẢNG DẠY 2. Thông số kỹ thuật của động cơ xe máy HONDA Future neo FI Hình 2. Xe máy Future Neo FI Ngày 20/4/2007, công ty Honda Việt Nam chính thức giới thiệu sản phẩm xe máy mới mang tên Future Neo FI ra thị trường Việt Nam.
Future Neo FI là phiên bản cải tiến từ mẫu xe Future Neo ứng dụng công nghệ phun xăng điện tử PGM-FI (Programmed Fuel Injection). Công nghệ này trước nay chỉ ứng dụng cho ô tô, xe máy phân khối lớn và rất hạn chế đối với xe máy cỡ nhỏ do đặc thù công nghệ và giá thành. Hệ thống phun xăng được một máy tính siêu nhỏ gọi là ECM điều khiển tự động để đảm bảo cung cấp nhiên liệu/khí tối ưu vào buồng đốt. Có các cảm biến giám sát các hoạt động thông số của xe như: + Cảm biến vị trí trục khuỷu.
Trang 4 + Áp suất không khí (cảm biến MAP). + Nhiệt độ không khí nạp (cảm biến nhiệt độ) + Vị trí bướm ga (cảm biến vị trí bướm ga). Các cảm biến này gởi tín hiệu đến ECM, ECM sẽ tiếp nhận, xử lý và đưa tín hiệu đến bộ chấp hành, để: + Quyết định lượng nhiên liệu theo không khí cần cung cấp cho động cơ. + Tính toán chính xác thời điểm phun nhiên liệu và đánh lửa.
Nhiên liệu sẽ được đốt cháy hiệu quả nhất dẫn đến tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải độc hại. Thông số kỹ thuật của động cơ Honda Future Neo FI + Loại động cơ: Xăng, 4 kỳ, làm mát bằng không khí + Hãng sản xuất: Honda + Nhiên liệu: Xăng + Số xy lanh: 1 xylanh + Dung tích xy lanh: 124cm3 + Đường kính X Hành trình piston: 52.9 mm + Tỷ số nén: 9.3:1 + Công suất cực đại (kW/rpm): 6.6/7500 + Momen cực đại (Nm/rmp): 9. Lý thuyết về điều khiển động cơ phun xăng 2. Lý thuyết về hệ thống phun xăng điện tử (PGM –FI - Programmed Fuel Injection) Về cơ bản, tất cả các hệ thống EFI dựa vào đo dòng chảy không khí nhiên liệu động cơ và điều chỉnh dòng chảy cho phù hợp.
Một số điều chỉnh cũng được thực hiện để làm việc với các thông số khác nhau, chẳng hạn như tải không khí, nhiệt độ, nhiệt độ nước làm mát. Lượng không khí được đưa vào động cơ có thể được đo bằng cách sử dụng một thể tích hoặc khối lượng không khí (MAP). Thay thế, lưu lượng không khí có Trang 5 thể được tính theo tốc độ động cơ (N), áp suất tuyệt đối (MAP) và nhiệt độ không khí tiêu thụ (IAT). EFI sử dụng cảm biến thể tích (hoặc khối lượng) khí nạp (MAF) Hình 2.
EFI sử dụng cảm biến áp suất tuyệt đối (MAP) Trang 6 Nguyên lý hoạt động cơ bản của PGM – FI Hình 2. Sơ đồ khối hệ thống phun xăng trên xe gắn máy + Từ tốc độ cầm chừng tới tốc độ cao, lượng nhiên liệu phun ra từ kim phun được điều khiển bởi ECM, ECM nhận tín hiệu điện áp ra từ các cảm biến để điều chỉnh lượng xăng phù hợp với lượng khí nạp vào bởi bướm ga. + Kim phun phun chính xác lượng xăng vào cổ hút, phụ thuộc vào thể tích khí nạp, bằng cách thêm thời gian phun chính xác đến thời gian phun cơ bản. + Thời gian phun được xác định bởi 2 loại cảm biến MAP được ghi nhớ trong ECM, ECM quan sát tốc độ động cơ và lượng khí nạp (được tính toán bởi công thức đặt trước, áp dụng cho: điện áp ra từ cảm biến MAP, CKP và TP).
+ Thời gian phun chính xác được xác định bởi ECM, căn cứ vào tín hiệu từ các cảm biến và tình trạng của động cơ. Lý thuyết về điều khiển phun xăng Như ta đã biết tỷ lệ hòa khí λ là một biến số quan trọng cho việc điều khiển nhiên liệu, nó chính là cơ sở cho những tiếp cận điều khiển khác nhau. - Hợp hợp giàu nhiên liệu λ <1công suất cực đại sinh ra trên thể tích công tác nhờ tăng lượng nhiên liệu cung cấp tương đối λ f. - Hỗn hợp hòa khí lý tưởng λ =1: Công suất động cơ phát ra ở mức vừa phải, tỷ lệ này là cần thiết cho bộ hóa khử (three way catalytic converter) hoạt động với hiệu suất lớn nhất.
- Hỗn hợp nghèo nhiên liệu vừa phải 1< λ <1.5: Hiệu suất nhiệt tốt vì tăng lượng không khí cung cấp λ a, nhưng lại phát thải rất nhiều khí NOx. - Hỗn hợp nghèo nhiên liệu λ >1.5: Hiệu suất nhiệt cao bởi vì lượng không khí cung cấp λ a cao. NOx phát ra khí thải vẫn cao vì vậy phải dùng đến bộ khử để làm giảm NOx, phương pháp này được sử dụng ở động cơ đốt nghèo ở chế độ tải nhỏ và động cơ Diesel.1 Phun xăng trên đường ống nạp Nhiên liệu được phun vào trong từng ống góp hút riêng biệt trước cổng nạp. Vấn đề có thể xẩy ra tại tốc độ cầm chừng bởi vì sự bốc hơi nhiên liệu không hoàn toàn và tốc độ không khí lưu thông di chuyển vào xy lanh thấp, ngoài ra sự phân phối dòng không khí nạp vào trong từ ống góp hút có thể khác nhau.
Ở chế độ cầm chừng, nhiên liệu được phun vào ít chính xác vì kim phun điện từ điều khiển theo thời gian sai số do thời gian khi tăng hoặc giảm dòng làm ảnh hưởng đến lượng nhiên liệu được phun khi số lần phun ít. Ưu điểm của hệ thống phun vào đường ống nạp là tạo được sự phân bố hỗn hợp nhiên liệu đồng nhất trong xy lanh. Hỗn hợp này cháy với ngọn lửa màu xanh. Có một vài hạn chế đối với việc thiết kế đường ống nạp.
Sự thay đổi dòng khí có thể được tối ưu hóa mà không ảnh hưởng lớn đến hệ thống phun nhiên liệu vì kim phun được đặt ngay tại xu páp nạp. Đường ống nạp được thiết kế để tạo ra sự cộng hưởng quán tính Trang 8 dòng không khí khi tốc độ động cơ thấp điều này làm tăng lượng không khí nạp tương đối λa và công có ích ωe mà không cần tăng áp. Xupap nạp được làm mát bởi sự bốc hơi của nhiên liệu. Nhiệt độ hỗn hợp được giảm xuống thấp, giảm khả năng kích nổ và cho phép tăng tỉ số nén lên cao để tăng hiệu suất động cơ.
Thời điểm phun thay đổi theo từng giai đoạn cho mỗi xy lanh. Điều này nhằm mục đích hạn chế sự hình thành muội than, vừa mới ngắt phun thì xupap mở ra, sự phun nhiên liệu có thể điều khiển một cách riêng lẻ và nhiên liệu cung cấp có thể bị cắt từng cái một ở mỗi xy lanh để giới hạn tốc độ động cơ và vận tốc của xe, cắt nhiên liệu khi chạy đà hoặc ngắt phun ở một số xy lanh đối với động cơ nhiều xy lanh.2 Phun trực tiếp vào xy lanh Nhiên liệu được phun thẳng vào lòng xy lanh. Mục đích là làm cho hỗn hợp hòa khí đủ giàu, trong một phần giới hạn của buồng cháy. Lượng nhiên liệu, áp suất phun, hình dạng góc phun của nhiên liệu và thời điểm phun được điều chỉnh theo từng chế độ hoạt động của động cơ.
Sự xoáy lốc của hỗn hợp nhiên liệu được điều khiển bởi hình dạng đặt biệt của đầu piston Mục đích để đốt cháy hỗn hợp hòa khí siêu nghèo. Điều này có thể thực hiện bằng cách phun nhiên liệu nhiều lần. bởi lần phun đầu tiên, hỗn hợp hòa khí nghèo đồng nhất được hình thành trong toàn bộ buồng cháy cho đến thời điểm đánh lửa, bởi vì sự xoáy lốc trong buồng đốt lần phun ngay sau đó tạp ra hỗn hợp phân lớp giàu nhiên liệu hơn chính hỗn hợp này sẽ bốc cháy thật nhanh giảm sự biến đổi từ chu kỳ này đến chu kỳ khác. Nhờ giảm lượng nhiên liệu trong việc nạp phân lớp, nhiệt độ đỉnh của quá trình cháy cũng giảm theo.
Hỗn hợp nghèo đồng nhất được tạo ra ở lần phun đầu tiên được đốt cháy sau. Do hỗn hợp nhiên liệu quá nghèo cần có thời gian cháy lớn nên làm giới hạn tốc độ tối đa cho phép của động cơ. Trong quá trình cháy hỗn hợp phân lớp, muội than được sinh ra một cách đáng kể. Tổng lượng nhiên liệu được phun phụ thuộc vào các thông số sau: Lưu lượng khí nạp theo thời gian ma Trang 9 Áp suất trên đường ống nạp pm Góc mở cánh bướm ga αt Tốc độ động cơ n Góc quay trục khuỷu αcs và tín hiệu TDC của xi lanh chuẩn Nhiệt độ động cơ Te Nhiệt độ môi trường Ta Hiệu điện thế Accu Ub Những chức năng chính của điều khiển nhiên liệu Điều khiển lượng nhiên liệu phun ra mf, theo lượng không khí nạp theo thời gian ma, phụ thuộc vào tỷ lệ hòa khí mong muốn.
Làm giàu hòa khí trong quá trình hâm nóng sau khi khởi động lạnh. Tăng lượng không khí cung cấp tương đối λa hoặc nhiên liệu cung cấp tương đối λf khi động cơ còn lạnh vì lúc này ma sát lớn. Bù nhiên liệu do tổn thât động học trên đường ống nạp. Bù lớp màng mỏng nhiên liệu bám trên đường ống nạp.
Cắt nhiên liệu khi chạy đà. Lưu lượng khí nạp đôi khi còn được hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường Ta sự thay đổi áp suất (trước và sau cánh bướm ga) po của khí quyển. Điều khiển tốc độ cầm chừng. Cắt nhiên liệu để giớn hạn tốc độ tối đa của động cơ Điều khiển λ của tỉ lệ hòa khí Điều khiển luân hồi khí thải 2.3 Phun nhiên liệu gián đoạn Phun nhiên liệu gián đoạn kinh tế hơn nhiều so với phun nhiên liệu liên tục nhờ đảm bảo các yêu cầu chính xác khác nhau trong hệ thống.