Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp. Trong công tác quản lý nhà nước, việc xây dựng và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất tại nhiều địa phương vẫn còn bộc lộ bất cập. Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ các hạn chế về chất lượng quy hoạch chưa cao, tính khả thi thấp, tình trạng quy hoạch "treo", dự án "treo", cùng nhiều vướng mắc trong bồi thường, giải phóng mặt bằng gây lãng phí đất đai.

Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Định Hóa nói riêng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, tạo áp lực lớn lên quỹ đất địa phương. Định Hóa là huyện miền núi thấp nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí then chốt về quốc phòng - an ninh, gồm 24 đơn vị hành chính cấp xã (1 thị trấn Chợ Chu và 23 xã). Việc chuyển dịch cơ cấu đất đai đòi hỏi công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được rà soát, đánh giá và điều chỉnh kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016–2020) của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn huyện.
    • Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011–2015) huyện Định Hóa.
    • Tìm hiểu phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016–2020).
    • Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thực hiện quy hoạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu sử dụng đất đai và công tác quản lý, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Định Hóa với diện tích tự nhiên 51.350,53 ha (theo số liệu thống kê năm 2015).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá việc thực hiện kỳ đầu 2011–2015, phương án điều chỉnh kỳ cuối 2016–2020 và tầm nhìn đến năm 2020. Thời gian thực hiện thu thập số liệu và thực tập tốt nghiệp từ tháng 09/2017 đến tháng 11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận quy hoạch sử dụng đất dưới góc độ một hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước nhằm tổ chức phân phối, sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường. Tác giả tổng hợp các đặc điểm cơ bản của quy hoạch sử dụng đất gồm: tính tổng hợp, tính dài hạn (chu kỳ 10 năm), tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách, tính khả biến (theo chu kỳ "Quy hoạch – Thực hiện – Chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện") và tính lịch sử xã hội. Đồng thời, phân loại quy hoạch theo lãnh thổ (quốc gia, tỉnh, huyện, xã) và theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng).

Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.
  • Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011–2015) cả nước; Nghị quyết số 27/NQ-CP (và Nghị quyết số 27/2013/NQ-CP) của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên.
  • Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 1134/QĐ-TTg (Đề án bảo vệ và phát triển rừng ATK Định Hóa 2008–2020), Quyết định 491/QĐ-TTg (Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới), Quyết định 1318/QĐ-TTg (Đề án phát triển KT-XH vùng trung tâm ATK Định Hóa 2013–2020), Quyết định 260/QĐ-TTg (Quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến 2020, tầm nhìn 2030).
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư 09/2015/TT-BTNMT, Thông tư 04/2006/TT-BTNMT và Công văn số 192/BTNMT-TCQLĐĐ.
  • Các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 784/QĐ-UBND, Quyết định số 2153/QĐ-UBND, Chỉ thị 07/2014/CT-UBND.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo, tư liệu khí tượng, thủy văn, tài nguyên đất, báo cáo kinh tế - xã hội và bản đồ địa chính gốc từ các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu tại cơ quan hữu quan: Trực tiếp thu thập hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê và thống kê đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa, bộ phận đăng ký thống kê đất đai và UBND các xã, thị trấn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân loại diện tích từng loại đất; phương pháp so sánh số liệu giữa các mốc thời gian (2010, 2015, 2016) và đối chiếu giữa kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch được phê duyệt để xác định tỷ lệ đạt/vượt/không đạt; xử lý dữ liệu bảng biểu qua phần mềm Microsoft Excel và Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm, bền vững; phân tích thực trạng công tác lập quy hoạch tại địa phương trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa và nhu cầu đất cho các dự án đầu tư ngày càng gia tăng. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác điều hành tại huyện Định Hóa.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hệ thống lý luận về quy hoạch sử dụng đất, phân tích 6 đặc điểm bản chất và 2 nhóm phân loại quy hoạch. Khảo cứu kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất quốc tế (FAO, Áo, Đức, Philippines, Đài Loan) và tổng kết thực tiễn áp dụng Luật Đất đai qua các thời kỳ tại Việt Nam. Trình bày tổng quan quy hoạch tỉnh Thái Nguyên theo Nghị quyết 27/NQ-CP (tổng diện tích tự nhiên 353.172 ha, đất nông nghiệp 279.269 ha, đất phi nông nghiệp 63.779 ha) và hệ thống các văn bản pháp lý phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Định Hóa; xác định phạm vi không gian 24 xã, thị trấn và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2011–2020. Quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa 3 nhóm phương pháp: thu thập tài liệu thứ cấp, làm việc với cơ quan chuyên môn và xử lý, so sánh số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày số liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu qua các nội dung:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Định Hóa

  • Địa hình và phân vùng: Tổng diện tích tự nhiên 51.350,82 ha (số liệu địa lý tự nhiên), địa hình phức tạp, dốc đứng, chia thành 3 tiểu vùng:
    • Tiểu vùng 1 (Phía Bắc - 8 xã): Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng, Tân Dương; địa hình núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế.
    • Tiểu vùng 2 (Trung tâm - 7 xã): Phúc Chu, Thị trấn Chợ Chu, Định Biên, Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội; địa hình bằng phẳng, là vùng sản xuất lúa trọng điểm.
    • Tiểu vùng 3 (Phía Nam - 9 xã): Thanh Định, Bình Yên, Trung Lương, Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành; địa hình đồi gò xen kẽ, trọng điểm cây công nghiệp.
  • Thổ nhưỡng: Gồm 11 nhóm đất chính, tiêu biểu như đất phù sa không được bồi (P), đất phù sa ngòi suối, đất thung lũng dốc tụ (D), đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fj), đất đỏ vàng trên đá phiến thạch (Fs), đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa), đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha)...
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội (năm 2015): Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 857,2 tỷ đồng (tăng 10,1% so với 2014); công nghiệp - TTCN đạt 179,5 tỷ đồng; thương mại - dịch vụ đạt 1.000 tỷ đồng (tăng 22,3%). Dân số trung bình 88.100 người (dân số nông thôn chiếm 92,52%), mật độ dân số bình quân 170,6 người/km², cao nhất tại thị trấn Chợ Chu (1.409,7 người/km²).

2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ đầu (2011–2015)

  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2015:
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 51.350,53 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 47.752,79 93,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.282,96 6,39
3 Đất chưa sử dụng CSD 314,78 0,61
  • Biến động đất đai 2010–2015: Tổng diện tích giảm 0,86 ha do sai số đo đạc. Đất nông nghiệp tăng 2.123,12 ha (trong đó đất trồng lúa tăng 291,89 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 429,22 ha, đất rừng phòng hộ tăng 3.135,82 ha, đất rừng sản xuất giảm 2.704,26 ha). Đất phi nông nghiệp tăng 580,28 ha. Đất chưa sử dụng giảm mạnh 2.704,26 ha do được đưa vào khai thác nông - lâm nghiệp.
  • Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2011–2015:
    • Nhóm đất nông nghiệp thực hiện 47.752,79 ha, đạt 107,58% so với chỉ tiêu được duyệt (44.305,31 ha).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện 3.283,96 ha, đạt 86,26% so với chỉ tiêu được duyệt (3.807,17 ha).
    • Nhóm đất chưa sử dụng còn 314,78 ha, đạt 11,21% kế hoạch duyệt (2.808,39 ha).
Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp Kế hoạch duyệt (ha) Thực hiện 2015 (ha) Tỷ lệ đạt (%)
Đất quốc phòng 118,31 20,29 17,15
Đất an ninh 5,27 0,52 9,94
Đất cụm công nghiệp 40,00 0,00 0,00
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 13,15 39,44 299,92
Đất phát triển hạ tầng 1.422,53 1.303,34 91,62
Đất ở tại nông thôn 1.183,11 1.087,44 91,91
Đất ở tại đô thị 59,14 45,81 77,46
Đất di tích lịch sử - văn hóa 33,89 10,43 30,78
Đất mặt nước chuyên dùng 318,67 143,17 44,93

3. Phương án điều chỉnh quy hoạch kỳ cuối (2016–2020)

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 51.351,9 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 47.742,4 ha (chiếm 92,97%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 12.121,4 ha (đất lúa 5.584,0 ha, cây lâu năm 5.569,2 ha), đất lâm nghiệp 34.363,8 ha (rừng sản xuất 18.160,9 ha, rừng phòng hộ 8.672,9 ha, rừng đặc dụng 7.530,0 ha), đất nuôi trồng thủy sản 1.257,2 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 3.294,0 ha (chiếm 6,41%), gồm đất ở 1.135,5 ha (đất ở nông thôn 1.089,8 ha, đất ở đô thị 45,8 ha), đất chuyên dùng 1.426,4 ha (đất công cộng 1.260,8 ha, đất công trình sự nghiệp 79,2 ha, đất sản xuất kinh doanh 49,9 ha, đất quốc phòng 20,3 ha, trụ sở cơ quan 15,7 ha).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về biến động đất đai, mức độ hoàn thành chỉ tiêu quy hoạch kỳ đầu và định hướng kỳ cuối; đưa ra các đề xuất về cơ chế chính sách, phân bổ vốn đầu tư hạ tầng và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn cấp huyện, xã.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng đất đai huyện Định Hóa qua các mốc thời gian 2010, 2015 và 2016. Tỷ lệ đưa đất vào sử dụng của huyện đạt mức rất cao (99,39% diện tích tự nhiên năm 2015).
  • Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch kỳ 2011–2015: Có 04 chỉ tiêu vượt kế hoạch (đất nông nghiệp, đất sản xuất phi nông nghiệp, đất cơ sở tín ngưỡng, đất sông suối); 06 chỉ tiêu đạt từ 90% đến dưới 100% (đất chuyên trồng lúa nước 93,20%, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất hạ tầng 91,62%, đất ở nông thôn 91,91%, đất trụ sở cơ quan 99,76%); 02 chỉ tiêu đạt 70–90% (đất ở đô thị 77,46%, đất nghĩa trang 73,58%); nhiều chỉ tiêu đạt dưới 70% hoặc chưa thực hiện (đất cụm công nghiệp 0%, đất an ninh 9,94%, đất quốc phòng 17,15%, đất di tích lịch sử 30,78%).
  • Xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch chỉ tiêu: Do công tác dự báo nhu cầu đất chưa sát thực tế; thiếu nguồn vốn đầu tư công trình hạ tầng và cụm công nghiệp; sự biến động ranh giới qua các kỳ đo đạc bản đồ địa chính chính quy.

2. Giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp chính sách: Hoàn thiện cơ chế thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Giải pháp quy hoạch và kỹ thuật: Tăng cường tính chính xác trong điều tra, thống kê đất đai; phân bổ chỉ tiêu đất ở và đất công trình công cộng bám sát tốc độ gia tăng dân số và quy hoạch nông thôn mới tại 23 xã.
  • Giải pháp quản lý và môi trường: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp; xử lý ô nhiễm rác thải, bao bì thuốc bảo vệ thực vật và chất thải chăn nuôi tại khu vực nông thôn; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đầu nguồn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại địa bàn huyện Định Hóa, dựa trên nguồn số liệu thống kê, kiểm kê thứ cấp đến năm 2016 và đợt thực tập thực tế cuối năm 2017. Đề tài chưa đi sâu phân tích chi tiết biến động giá đất và hiệu quả kinh tế tài chính của từng dự án cụ thể khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ 2016 đến 2020 của huyện; ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong việc giám sát biến động không gian sử dụng đất và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đồ án, khóa luận về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính cấp xã trên địa bàn huyện Định Hóa và các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng, đặc biệt là phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu bảng số liệu chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu so sánh biến động đất đai giai đoạn 2010–2015 và bảng tổng hợp đánh giá mức độ hoàn thành từng chỉ tiêu sử dụng đất theo Quyết định số 784/QĐ-UBND của tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Định Hóa được phân chia thành những tiểu vùng địa hình nào và định hướng nông nghiệp ra sao?
Huyện được chia làm 3 tiểu vùng: Tiểu vùng 1 (phía Bắc gồm 8 xã) đặc trưng là núi cao, diện tích đất lâm nghiệp chiếm ưu thế; Tiểu vùng 2 (trung tâm gồm 7 xã) địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ, là vùng sản xuất lúa trọng điểm; Tiểu vùng 3 (phía Nam gồm 9 xã) chủ yếu là đất đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Định Hóa có cơ cấu như thế nào?
Năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 51.350,53 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 47.752,79 ha (chiếm 93,00%); nhóm đất phi nông nghiệp có 3.282,96 ha (chiếm 6,39%); nhóm đất chưa sử dụng còn 314,78 ha (chiếm 0,61%).

3. Những chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp nào có tỷ lệ thực hiện thấp nhất trong giai đoạn 2011–2015 tại huyện?
Các chỉ tiêu có tỷ lệ thực hiện rất thấp gồm: Đất cụm công nghiệp đạt 0% (kế hoạch 40,00 ha nhưng chưa thực hiện); Đất an ninh đạt 9,94% (thực hiện 0,52 ha/5,27 ha); Đất quốc phòng đạt 17,15% (thực hiện 20,29 ha/118,31 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm đạt 20,50% (thực hiện 2,80 ha/13,64 ha); Đất di tích lịch sử - văn hóa đạt 30,78% (thực hiện 10,43 ha/33,89 ha).

4. Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp nào có diện tích thực hiện vượt xa so với kế hoạch được duyệt?
Chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (mã SKC) đạt tỷ lệ thực hiện cao nhất với 299,92% so với kế hoạch (kế hoạch duyệt là 13,15 ha nhưng thực tế thực hiện đạt 39,44 ha, vượt 26,29 ha).

5. Diện tích đất lâm nghiệp của huyện Định Hóa năm 2016 được thống kê cụ thể gồm những loại rừng nào?
Năm 2016, tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 34.363,8 ha (chiếm 66,92% diện tích tự nhiên), bao gồm: Đất rừng sản xuất là 18.160,9 ha (chiếm 35,37%), đất rừng phòng hộ là 8.672,9 ha (chiếm 16,89%) và đất rừng đặc dụng là 7.530,0 ha (chiếm 14,66%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ma Thị Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và biến động đất đai tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua hai giai đoạn 2010–2015 và 2016–2020. Nghiên cứu đã chỉ ra rõ nét sự chênh lệch giữa chỉ tiêu quy hoạch được duyệt và thực tế triển khai ở từng loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp. Các số liệu thống kê và phân tích trong đề tài là căn cứ thực tiễn quan trọng cho việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016–2020 của huyện. Đề tài đồng thời đưa ra các định hướng giải pháp phù hợp với đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn vùng miền núi ATK Định Hóa.