CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ chuyển tiền chuyển tiền quốc tế của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm dịch vụ chuyển tiền quốc tế ii Chuyen tiền là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một sổ tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời gian nhất định"”. [Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, Nhà xuất bản Lao động, trang 225 ] Như vậy xét về nghiệp vụ ngoại thương thì “chuyển tiền quổc tế là một phương thức thanh toán quổc tế, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một sổ tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời gian nhất định’”. Xét về dịch vụ ngân hàng, theo website BIDV thì “ chuyển tiền quốc tế là dịch vụ cho phép khách hàng chuyển tiền ra nước ngoài và nhận tiền từ nước ngoài một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện qua hệ thống ngân hàng.” Các bên liên quan trong phương thức CTQT gồm người chuyển tiền, ngân hàng chuyển tiền, người hưởng lợi, ngân hàng của người hưởng lợi. - Người chuyển tiền (Remittancer): Đây là người chủ động trả tiền cho người hưởng lợi bằng cách lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng của mình.
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Đây là ngân hàng của người mua, người chuyển tiền, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chuyển và hồ sơ chuyển tiền đính kèm theo đúng thông lệ quốc tế và quy định quản lý ngoại hối của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ; nếu đúng thì 7 ngân hàng thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu của nguời chuyển tiền. - Ngân hàng của nguời thụ huởng ( Beneficiary’s Bank): Đây là ngân hàng nhận tiền và chi trả cho nguời thụ huởng. - Nguời thụ huởng (Beneficiary) : Nguời huởng lợi có thể là nguời bán, nguời cung ứng dịch vụ hoặc một đơn vị hay cá nhân có quyền huởng thụ lệnh chuyển tiền.2 Phân loại chuyển tiền quốc tế 1.1 Phân loại theo hình thức chuyển tiền Chuyển tiền bằng thư (Thư hối - Mail Transfer - M/T) Theo hình thức này, ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền theo yêu cầu của nguời chuyển tiền, bằng con đuờng thu tín, nghĩa là lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền đuợc chuyển bằng thu cho ngân hàng trả tiền. Chuyển tiền theo hình thức này có tốc độ chuyển tiền chậm, nhung phí chuyển tiền thấp.
Chuyển tiền bằng điện (Điện hối - Telegraphic Transfer - T/T) Chuyển tiền bằng điện là hình thức chuyển tiền đuợc thể hiện trong một bức điện thông qua hệ thống điện báo quốc tế (Telex) hoặc mạng liên lạc viễn thông nhu Swift (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication - Hiệp hội liên lạc viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu), ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nuớc ngoài trả tiền cho nguời huởng lợi, nhờ đó tốc độ chuyển tiền đuợc thực hiện rất nhanh. Telex là phuơng tiện xác nhận tin nhắn để chuyển tiền quốc tế. Nguời gửi Telex phải mô tả mọi giao dịch bằng câu sau đó đuợc nguời nhận giải thích và thực hiện. Telex không có một hệ thống mã thống nhất nhu SWIFT để đặt tên ngân hàng và mô tả các giao dịch do đó các giao dịch bằng Telex bị giảm tốc độ do xử lý thủ công và gặp phải các lỗi trong quá trình tác nghiệp của nhân viên.
Ngày nay phuơng thức chuyển tiền bằng điện chỉ đuợc thực hiện qua swift chứ không sử dụng telex nhu truớc kia. 8 Chuyển tiền điện tử (Electronic Transfer - E/T) Đây là hình thức chuyển tiền hiện đại nhất và được thực hiện thông qua hệ thống mạng vi tính. Chuyển tiền điện tử được thực hiện với tốc độ cực nhanh, chỉ khoảng vài phút là lệnh chuyển tiền được thực hiện và hoàn tất. Bằng cách sử dụng các tài khoản được cấp riêng cho mỗi máy tính, các đại lý phụ của các công ty chuyển tiền thực hiện chi trả và chuyển tiền trong mạng lưới của các công ty kiều hối.
Chuyển tiền điện tử dễ tác nghiệp và sử dụng tuy nhiên bị giới hạn bởi mạng lưới và giá trị giao dịch do đó thường chỉ sử dụng trong các giao dịch chuyển tiền vãng lai một chiều của cá nhân. Các giao dịch thương mại, xuất nhập khẩu ít sử dụng hình thức này.2 Phân loại theo thời hạn chuyển tiền trong hợp đồng ngoại thương Cách phân loại này chủ yếu trong các trường hợp chuyển tiền xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ: Chuyển tiền trả trước : là việc trả tiền toàn bộ hay từng phần giá trị hợp đồng, sẽ xảy ra hoặc là sau khi ký kết hợp đồng hoặc sau khi hợp đồng được phê duyệt hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu nhưng trước khi giao hàng một số ngày quy định. Mục đích của hình thức chuyển tiền này là bên nhập khẩu cấp tín dụng thương mại cho bên xuất khẩu; hay nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng hoặc khả năng thanh toán của bên nhập khẩu; hay do vị thế thương mại trên thương trường đang nghiêng về bên xuất khẩu,.Nhìn chung, hình thức chuyển tiền này có lợi cho bên xuất khẩu. Chuyển tiền trả ngay: có thể chia ra các trường hợp sau: C Trả tiền ngay sau khi bên xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng chỉ định.
CÁC GIAO DỊCH NGOẠI HÔI GIAO DỊCH VÔN GIAO DỊCH 9 VÃNG LAI a) Đầu tư trực tiếp; a) Các khoản thanh toán và chuyển b) Đầu tư vào các giấy tờ có giá; tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập S Trả tiền ngay sau khi bên xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao c) Vay và trả nợ nước ngoài; khẩu hàng hoá, dịch vụ; hàng trên phuơng tiện d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài; vận tải tại nơi khoản b)Các giao hàng vayquy định. thương tín dụng đ) Các hình thức đầu tư tiền S Trả khácngay theo sau khi mạibênvànhập ngânkhẩu hàngnhận ngắnđuợc hạn; bộ chứng từ thanh toán quy định của pháp luật Việt tiền Chuyển Nam. c) Các trả sau : Bên khoản nhập khẩu thu nhậpsau trả tiền từ một đầusốtưngày nhất định trực tiếp và gián tiếp; kể từ khi nhận đuợc bộ chứng từ thanh toán hay nhận xong hàng hóa. d) Các khoản chuyển tiền khi 1.3 Phân loại theo mục đích chuyển tiền: được Đối tuợng của giao dịchphépCTQT giảm là vốn đầu cu nguời tư trực tiếp; trú và không cư trú có nhu cầu chuyển tiền và xuất trình đ)được Các những khoản hồthanh toánquy sơ theo tiềnđịnh lãi và của pháp luật trả dần nợ gốc của khoản vay nước đối với từng mục đích chuyển tiền.
Các giao dịch chuyển tiền quốc tế này còn ngoài; được gọi là các giao dịch ngoại hốikhoản e) Các bao gồm các giao chuyển tiền dịch một trong chiềubảng sau: Bảng 1.1cho Cácmục đích giao tiêungoại dịch dùng;hối (Nguồn: Tổng hợp theo Pháp lệnh Ngoại hối) 10 Trong đó mục e) Các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu dùng thuờng phát sinh là: Người cư trú là Công dân Việt Nam được phép chuyển tiền một chiều các mục đích sau: • Học tập , chữa bệnh ở nước ngoài • Công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài • Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài • Trợ cấp thân nhân ở nước ngoài • Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài • Chuyển tiền định cư • Các mục đích hợp pháp khác. Người không cư trú, người cư trú là cá nhân người nước ngoài được phép chuyển tiền trong các trường hợp sau: • Chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tiền mặt có chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số tiền chuyển. Được chuyển toàn bộ thu nhập theo giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp có được từ các nguồn: lương, thưởng, phụ cấp, thừa kế, cho, tặng. • Người không cư trú, người cư trú là cá nhân người nước ngoài chuyển tiền bằng tiền mặt không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp: tối đa 3000 USD/ lần nhập cảnh.
• Người không cư trú, người cư trú là cá nhân người nước ngoài chuyển tiền từ tài khoản ra nước ngoài: được chuyển toàn bộ số tiền trên tài khoản.4 Phân loại theo hướng vận động của dòng tiền - CTQT đi: Chuyển tiền đi làm cho luồng ngoại tệ bị chuyển ra nước ngoài, nên cần được kiểm tra kỹ về hồ sơ và lệnh chuyển tiền để đảm bảo tính 11 hợp lệ, hợp pháp và kiểm soát các rủi ro về buôn lậu, rửa tiền, khủng bố, cấm vận,. - CTQT đến: Chuyển tiền đến làm cho ngoại tệ chảy vào trong nuớc, nên đuợc khuyến khích và đa số giao dịch không yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hồ sơ, trừ các giao dịch về vốn đầu tu, vốn vay trung dài hạn phải có văn bản đăng ký với Ngân hàng Nhà nuớc.5 Phân loại theo phương thức nhận tiền Chuyển tiền nhận bằng tài khoản ngân hàng hoặc giấy tờ tùy thân (không có mã số). Chuyển tiền và nhận tiền qua Swift Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications - SWIFT) là hiệp hội thuộc sở hữu thành viên cung cấp các giao dịch tài chính an toàn và bảo mật cho các thành viên của mình. Mỗi ngày, gần 10.000 tổ chức thành viên SWIFT gửi khoảng 24 triệu tin nhắn trên mạng .000 ngân hàng và tổ chức tài chính đã tham gia SWIFT, giá trị thanh toán qua SWIFT chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị thanh toán toàn cầu, phạm vi thanh toán rộng khắp với trên 209 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Chuyển tiền thông qua dịch vụ Xoom của Paypal Paypal là công ty hàng đầu trên thế giới hoạt động trong lĩnh vực thanh toán qua internet thay thế cho các phuơng thức truyền thống, trong đó Xoom là một trong các dịch vụ do Paypal cung cấp, cho phép thực hiện chuyển tiền hai chiều từ Việt Nam ra nuớc ngoài và nguợc lại với ba hình thức là chuyển vào tài khoản ngân hàng, nhận tiền tại điểm giao dịch và nhận tiền tại nhà. Tại Việt Nam Dịch vụ chỉ dùng cho nguời nhận tiền là nguời có tài khoản tại ngân hàng Vietcombank, Sacombank, Vietinbank và Đông Á. Chi phí chuyển 12 tiền từ nước ngoài về Việt Nam cũng tương đối cạnh tranh: Khoảng 3$ cho hạn mức chuyển là 1. Chuyển về bằng tài khoản thẻ đa năng Đây thực chất là một hình thức khác của Swift.