CHƯƠNG 1 1. Đối tượng nghiên cứu của LLDHTHKT là quả trình dạy học thực hành kỹ thuật (DHTHKT) trong các cơ sở đào lạo Nhiệm vụ chủ yến của TIDHTHKT là nghiên cửu, vận dụng mỗi quan hệ giữa mục đích (mục liêu) - nội dưng - phương pháp - phương tiện - đánh giá trong DITTIIKT sao cho đạt hiệu quã cao nhất. Nhiệm vụ nghiên cứu của để tài luận vấn này cũng theo dịnh hưởng nói Trên. Nội dung nghiền cứu của luận văn này phải dựa trên cơ sở những thành tựu của các khoa học có liên quan như Tâm lý học (nhật là Tâm lý học lao động), Giáo dục học, Lý luận dạy học (đặc biệt là lý luận dạy học kỹ thuật) vá tắt nhiên là với cả những kinh nghiệm của các ngành khoa học - sản xuất tương ing, 3.
cứu khoa Nghiên hoc về phương pháp DIITIIKT trong luận văn nảy phải ding nbiéu cách tiếp cận và phương pháp nghiên cửu khác nhau, với phương: pháp nghiên cửu lý luận là chủ đạo, với sự kiểm chúng của phương pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp chuyên gia và phương pháp quan sát sử phạm. Do đó tạo điểu kiện để nội dung luận văn kết hợp các ưu điểm cửa cáo quan điểm và các phương pháp nghiền cứu. 4, Noi dung nghiền cứu của luận văn chính là để gỏp phần giúp các giảo viên. DHTH hinh thành năng lực su phạm nghề nghiệp, giứp các học viên tự nâng, cao hiệu quả học thực hành của minh.
20 Thê kỹ 20 đã chủng kiến lượng trị thức về các lĩnh vực: khoa học công nghệ, khoa học lao động, khoa học tâm lý-giáo dục nghề nghiệp.cùng tăng nhanh. Diéu dé tạo tiền để mới cho phép chứng ta nghiên cứu nhằm phát triển cơ sở khoa. học của phương, pháp đạy học thục hành nghề một cách phong, phú hơn, sâu hơn. Cơ sở lâm lý học đã ập nhiều đến các hình thức tư đuy [12], [22] trong đó có #ự duy hình tượng.
Đảng chủ ý là trên co sở từ đuy hình tượng mà tâm lý học bàn tới, chúng ta có thể nghiên cứu một hình thức tư duy rất cụ thể và thực tiễn, xuất hiện trong quá Irình dạy học thục hành và có vai Irò rÃi quan trọng đôi với quả trình phát triển kỹ nắng của học viên. Hình thức tư đuy này với tên gọi trong luận văn là “tư đuy hình tượng vận động”, một đạng đặc trung cửa tư duy hình tượng, sẽ dược nghiên cứu cụ thể trong, chương 2. 21 Chương 2 TƯ DUY HTÌNI TƯỢNG VẬN DỌNG VÀ VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA NÓ ĐÓI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC VIÊN 2. PILAT TRIEN KHÁI NIỆM “TƯ DUY TINH TƯỢNG VẬN DỘNG” TRONG DẠY HỌC THỰC HÀNH 2.
Vấn đề nghiên cứu Tam ly hee thường ban đến tư duy hình tượng, Từ duy hình tượng đóng vai trẻ vô cing quan trong trong qué trình nhận thức của con người, từ nhận thức cảm tỉnh đến nhận thức lý tính [12], [22] Vậy, các hiện tượng tâm lý học quan trọng đó cỏ vai trò gỉ trong quá trình dạy học thực hành hay không?, nhất là khi rất nhiều nguời hiện nay (kể cả nhiều giao viên dạy thực hành) vẫn cho rằng day học thục hảnh chỉ liên quan chủ yếu đến hoạt đông chân tay của con người lả chính: Nội dụng chương 2 luận văn sẽ góp phân trả lòi câu hôi lồn trên đây. Các đề xuất, phân tích và tổng hợp trong chong nay góp phân làm rõ vai trỏ rất lớn trong hoạt động trí tuệ của người học thực hảnh, điều khiển các hoạt động cơ bắp của họ khi thực hành. Khi học thục hành, người học đà sử dụng một dạng tư duy rất đặc thủ, mà ở đây được gọi là “w dụ) hình tượng vận động”, duge vidt tit la “ar duy Cai đích của cả thấy và trỏ trong quả trình dạy học thực bành là làm sao dé học viên đạt được kỹ năng cản thiết cuối cùng. Tuy nhiên, để đạt được điều đỏ thì kỹ năng cửa học viên phải được hình thành và phát triển qua một.
quá trình mả Irong đò kỹ năng lần lượt đạt được các mức, với trình độ kỹ năng nâng cao dân lên. Trong, quá trình đó, tư duy HTVĐ đã đóng vai trò như thế nào vẻ mặt tâm lý đặc thù của quả Irình dạy học thực hành? Người giáo viên thục hành, một khi nằm bắt được bản chất tâm lý học đặc thủ này, có thể dinh hưởng và tổ chức quá trình dạy học thực hành hiệu quả hơn hay không so với phương pháp dạy học thực hành trưyền thông? 22 Vi vậy, nội đụng chương 2 cũng sẽ xác định khái niệm “mức kỹ năng” trên co sở đỏ phân Lich vai trỏ rất quan trọng của tư duy HTVĐ đổi với quả trình hình thành kỹ năng, guđ các mức của học viên trong quả trình dạy học thực hành, Cũng vì bản chất tầm ly dic thủ nói trên, chương này sẽ dé cập đến dạy học thực hành nói chung trong các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhan, trong đó nói riêng, có dạy học thực hảnh kỹ thuật. Xác định khái niệm “tư duy hình tượng vận động” Trong thực tiễn, chủng ta cần phi nhìn nhận cụ thể hơn khải niệm te duy hình tượng trong tâm lý học. Đỏ là, tư đuy hình tượng có thể có các dạng: #e đuy hình tượng Bình, tư duy bình tượng động.
Con người dùng tr duy bình tượng nh khi nhận thúc các dỗi tượng không có chưyên động tương đổi (như bộ bàn ghế trong phòng, các loại trái cây trong đĩa lớn bay trên bàn.) Con người cùng dùng & đuy bình tượng động khi nhận thức các dối tượng có chuyên động tương đối (như xe ô tô đang chạy trên đường, cầu thủ bỏng đã đang sút quả bóng, vận đông viên sport đaneing đang nhảy điệu khiêu vũ thể thao, người đang chơi cò tướng.) Trong các sự vật và hiện tương có chuyển đồng, thì lại có những chuyên động tương đối liên quan đến sự vận đồng. Trong các ví dụ trên dây, chuyển dòng, của xe 6 16 khéng liên quan đến sự vận động, nhưng các chuyên động của cầu thủ bóng đá hay hoạt động trí óc của người chơi eở tướng thì đểu có. liên quan đến sự vận động. Như vậy, sự vận động là khái niệm nổi đến sự vận hành não bộ boặc cơ bắp của động vật nói cimmg và của con người nói riêng.
Động vật và con người thường phải thực hiện các hệ vận động, là tập hợp các cử động, động tảo/thao tác khác nhau nhưng có quan hệ chặt chế với rhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung, Vận động của các động vật (không phải là con người) có tỉnh chất bản năng, hoạt động não bộ của chứng để điểu khiến các vận động đó chua đại đến mức có thể được coi là chủng có Lư duy. Nhĩmg đối với con người, để điều khiển hệ vận động 23 của mỉnh, trong não bộ con người điển ra một quả trinh tư duy đặc thủ, mà ở đây gọi là ñr duy hình tượng vận động (be duy HTVD). Nhu vay, chi cd con người mới có tư duy IITVĐ. Theo chứng tôi, "# đuy HTET2” được hiểu nhụ sau: Tw duy LITVD là sự phân ánh trong não bộ con người đuối dạng các hình tượng van déng về các nguyễn (ý, các quá trình, các cách thức thực hiện đối với bệ vận động, nhằm tác động vào các đổi tượng vật chất đề thục hiện các quả trình nhất định đem lại lợi ích cho con người.
Tư duy HTVĐ luôn điễn ra trong mọi boạt động thực hành, đông vai trò rất quan trọng Irong đạy học thực bãnh về mọi lĩnh vực. Mi du: L Tự duy ITTED trong kỹ thuật: là sự phân ánh trong não bộ (một cách khải quát hoặc cụ thể) các nguyên lý vận động kỹ thuật, các quả trình vận động kỹ thuật đưới dạng hình tượng vận động, nhằm tác đông vảo các đối tượng vat chat (máy, dụng cụ vật liệu, năng lượng.) để thực hiện các quả trình công nghệ tạo ra sản phẩm (vật chất, tỉnh thần, đữ liệu.) đem lại lại ich cho con người. + Tw duy HTVP trong y khoa: là sụ phần ảnh trong rão bộ (một cách khải quát hoặc cụ thể) các nguyễn lý vận động y-sinh học, các quá trình vận động y-sinh. học đưới dạng hình tượng vận động, nhằm tác động vào các dối tượng vật chất (cơ thể con người, thiết bị vả dụng cụ y tế.) để thực hiện các quá trình chữa trị mọi mặt (cơ thả, tỉnh thân, tâm sinh lý.) đem lại sức khỏe cha con người + Từ duy HTEĐ trong nghệ thuật: là sụ phân ánh trong não bộ (một cách khải quát hoặc cụ thể) các nguyên lý vận động nghệ thuật, các quá trình vận động, nghệ thuậi dưới dạng hình lượng vận động, nhằm tác động vào các đối Lượng vật chất (các bỏ phận hình thể con người, các thiết bị ánh sảng, âm thanh.) để thực hiện cáo quá trình nghệ thuật (xmúa, spori-daneing, trượt băng nghệ thuật.) tạo ra sản phẩm tinh thin, tinh cam.
cho con người 2.2 PHÂN TÍCH CƠ SỞ KHOA HỌC VẺ T1 Dĩ7Y HTIP TRONG DẠY HỌC THỰC HÀNH 2. Cấu trúc tư duy HTVD Theo chứng tôi, tư dựy HTVĐ được cấu trúc bởi bến thành phản có quan hệ tương hỗ là khái niệm vận động (lý thuyết) — hình ảnh vận động (rực quam) — thao tác vận động (thực hành) sang tao vận động (dổi mdi) (inh 2.1: - Thanh phan khdi niém van déng (hj thuyél) dua trén cac khải niệm về vận đông, các mỗi quan hệ vàn động logic và gắn bỏ với ngôn ngũ, nên nó có tính chất của tự đuy lrừu tượng. - Thành phần hình ảnh vận động (irực quan) dựa trên bình ảnh trực quan về vận động của đối tượng, nên nó có đính chất của tư duy hình tượng. - Thanh phân thao rác vận động (thực hành) đựa trên thao tác cơ bắp hướng, vào thực hiện các hành động, nên nó có tính chất của tư duy thao tác, - Thánh phần sáng tạo vận động (đổi mới) dụa trên cơ sở tạo ra cách thức vận động mới và có tính ích lợi, nên nó có đín⁄: chất của tư dị: sắng tao Khai niệm vân đông (ý thuế) — Hình ảnh vận đông | “Thao tas van đông (rực qua) (Gaze làn) =- | —— Sáng tạo vận động, (dGi mei) Tình 2.1- Câu trúc của tr ng hành tượng van dong, Câu trúc của tr duy HTVĐ như trên cho thấy cả bón thành phản của hình thức tư duy này có mối quan hệ chặt.
chế với nhau.