Luận văn đánh giá sức sản xuất của lợn nái f1 ♂ rừng x ♀ meishan ở lứa đẻ thứ 5 nuôi tại chi nhánh ncpt động thực vật bản địa

Đánh giá sức sản xuất lợn nái F1 ♂ Rừng x ♀ Meishan lứa đẻ thứ 5 tại Chi nhánh NCPT Động Thực Vật Bản Địa, phân tích hiệu quả chăn nuôi và chất lượng giống.

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Ưu thế lai và vấn đề sử dụng lợn nái trong chăn nuôi lợn thương phẩm

2.3. Đặc điểm sinh lý sinh dục và sinh sản của lợn nái

2.3.1. Tuổi thành thục về tính

2.3.2. Đặc điểm sinh lý nái hậu bị

2.3.3. Chu kỳ động dục của lợn nái

2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của lợn nái

2.4.1. Giống

2.4.2. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

2.4.2.1. Ảnh hưởng của protein
2.4.2.2. Ảnh hưởng của năng lượng
2.4.2.3. Ảnh hưởng của khoáng chất
2.4.2.4. Ảnh hưởng của khoáng vi lượng (Cu, Fe, Zn…)
2.4.2.5. Ảnh hưởng của Vitamin

2.4.3. Ảnh hưởng số trứng rụng

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các tiêu chí theo dõi

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các số liệu

3.4.3. Phương pháp sử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi

4.3. Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu

4.4. Kết quả nghiên cứu về số lượng lợn con đẻ ra của lợn nái F1 (♂ rừng x ♀Meishan)

4.5. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nuôi sống lợn con của lợn nái F1(Đực rừng x Meishan) ở lứa đẻ thứ 5

4.6. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng tích lũy của lợn con

4.7. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng tương đối của lợn con (%)

4.8. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng tuyệt đối của lợn con

4.9. Kết quả nghiên cứu về tình hình mắc bệnh của lợn con

4.10. Kết quả nghiên cứu về tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa

4.11. Kết quả nghiên cứu về tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa đến 56 ngày tuổi

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Nghiên cứu về sức sản xuất lợn nái F1 (♂ Rừng x ♀ Meishan) ở lứa đẻ thứ 5 tại Chi nhánh NCPT Động Thực Vật Bản Địa là một chủ đề quan trọng trong ngành chăn nuôi. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khả năng sinh sản và năng suất của giống lợn này, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi. Việc lai tạo giữa lợn Rừng và lợn Meishan không chỉ nhằm nâng cao năng suất mà còn bảo tồn các giống lợn quý hiếm. Theo nghiên cứu, lợn nái F1 có khả năng sinh sản tốt, với số lượng con đẻ ra cao và tỷ lệ nuôi sống lợn con cũng được cải thiện. Điều này cho thấy tiềm năng của giống lợn này trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá sức sản xuất lợn nái F1 (♂ Rừng x ♀ Meishan) ở lứa đẻ thứ 5. Nghiên cứu sẽ tập trung vào các chỉ tiêu như số lượng lợn con đẻ ra, tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của lợn con. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng giống lợn này trong sản xuất quy mô lớn. Đặc biệt, việc đánh giá này sẽ giúp người chăn nuôi có cái nhìn rõ hơn về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong việc nuôi dưỡng lợn nái F1.

II. Tổng quan nghiên cứu

Trong phần tổng quan, nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợn nái F1 có nhiều ưu điểm vượt trội so với các giống lợn khác. Việc sử dụng lợn Rừng và lợn Meishan trong lai tạo không chỉ giúp tăng cường sức sản xuất mà còn cải thiện chất lượng thịt. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng lợn Meishan có khả năng sinh sản cao và lợn Rừng có sức đề kháng tốt. Sự kết hợp này tạo ra những con lợn con khỏe mạnh, có khả năng sinh trưởng nhanh và tỷ lệ nuôi sống cao. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh nhu cầu thịt lợn ngày càng tăng cao.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất

Năng suất của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, chế độ dinh dưỡng, và điều kiện chăm sóc. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng giống lợn khác nhau có năng suất sinh sản khác nhau. Chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất. Việc cung cấp đầy đủ protein, năng lượng và khoáng chất là cần thiết để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản của lợn nái. Ngoài ra, điều kiện chăm sóc và quản lý cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất của lợn nái.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy sức sản xuất lợn nái F1 (♂ Rừng x ♀ Meishan) ở lứa đẻ thứ 5 đạt được những chỉ tiêu khả quan. Số lượng lợn con đẻ ra trung bình cao hơn so với các giống lợn khác. Tỷ lệ nuôi sống lợn con cũng được cải thiện đáng kể, cho thấy khả năng sinh sản và chăm sóc của lợn nái F1 là rất tốt. Các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn con cũng cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, với khối lượng lợn con tăng nhanh trong giai đoạn đầu đời. Điều này chứng tỏ rằng giống lợn này có tiềm năng lớn trong ngành chăn nuôi.

3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Việc áp dụng giống lợn nái F1 (♂ Rừng x ♀ Meishan) không chỉ mang lại lợi ích về mặt sản xuất mà còn có ý nghĩa kinh tế lớn. Với số lượng lợn con đẻ ra cao và tỷ lệ nuôi sống tốt, người chăn nuôi có thể thu được lợi nhuận cao hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc đầu tư vào giống lợn này là hợp lý, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các trang trại chăn nuôi. Điều này khẳng định rằng giống lợn F1 là một lựa chọn tiềm năng cho ngành chăn nuôi lợn hiện nay.

01/03/2025
Luận văn đánh giá sức sản xuất của lợn nái f1 ♂ rừng x ♀ meishan ở lứa đẻ thứ 5 nuôi tại chi nhánh ncpt động thực vật bản địa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng. Với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngành chăn nuôi lợn đã trở thành một nguồn cũng cấp thực phẩm quan trọng hàng đầu đáp ứng nhu cầu của con người và góp phần phát triển xã hội. Song song với đó các giống lợn quý hiếm vẫn cần được bảo tồn mà khả năng sản xuất, năng suất vẫn không giảm nhờ vào các giống lợn lai. Ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế với các giống lợn hiếm như phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, năng suất thấp, chất lượng giống chưa cao….

Các giống lợn quý cũng đang được bảo tồn và nhân giống như: lợn rừng, lợn Mường Khương…. Các giống lợn cho chất lượng thịt thơm ngon. Nhưng các giống lợn lại chậm lớn năng suất thấp tiêu tốn thức ăn cao nhờ đó con người đã lại tạo các giống lợn để đáp ứng như cầu thị yếu của con người. Giúp tăng số con sơ sinh mỗi ổ, tăng khả năng sinh trưởng, nâng cao khả năng sinh sản… Để tạo được tổ hợp lai tốt đáp ứng nhu cầu thị trường và có thể nhân giống tăng khả năng sản xuất của các giống lợn quý như lợn rừng.

Chính vì vậy để góp phần tăng năng suất và khả năng sinh sản của giống lợn trong ngành chăn nuôi nên đã nhập giống lợn Meishan có khả sinh trưởng tốt, đẻ nhiều, mau lớn, khả năng kháng bệnh cao… Để lai với giống lợn rừng tạo con lai F1 sử dụng làm cái nền trong chăn nuôi các giống lợn hiếm. Đồng thời bổ sung các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của giống lợn nái lai. Để đáp ứng yêu cầu trên thì việc nghiên cứu: “Đánh giá sức sản xuất của lợn nái F1 (♂ rừng x ♀ Meishan) ở lứa đẻ thứ 5 nuôi tại Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa’’ là cần thiết. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài  Mục tiêu tổng quát Đánh giá được sức sản xuất của đàn lợn nái lai F1(♂ rừng x ♀ Meishan) ở lứa đẻ thứ 5, là cơ sở đánh giá sức sinh sản của dòng nái lai này trước khi áp dụng cho quy mô sản xuất lớn trên địa bàn khu vực.

 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(♂ rừng x ♀ Meishan) ở lứa đẻ thứ 5 - Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn con của lợn nái F1(♂ rừng x ♀ Meishan). Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu là tư liệu khoa học về khả năng sản xuất của nái F1(♂ rừng x ♀ Meishan) lứa đẻ thứ 5, phục vụ cho nghiên cứu, học tập giảng viên và sinh viên trong chăn nuôi. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả là cơ sở quan trọng giúp trang trại và người chăn nuôi hiểu rõ và có các biện pháp chăn nuôi phù hợp giúp nâng cao khả năng sinh sản, năng suất trong chăn nuôi nái F1(♂ rừng x ♀ Meishan) lứa thứ 5.

Giúp sinh viên nắm bắt được nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm trong chăn nuôi. Giúp sinh viên nâng cao kỹ năng thực tiễn và kiến thức. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2.

Ưu thế lai và vấn đề sử dụng lợn nái trong chăn nuôi lợn thương phẩm Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho con đực giống và cái giống thuộc 2 quần thể khác nhau phối giống nhau. Hai quần thể này có thể là 2 dòng, hai giống khác nhau, do vậy đời con không còn là dòng, giống thuần mà là con lai giữa 2 dòng, giống khởi đầu là bố mẹ chúng. Ví dụ: cho đực Landrace phối giống với lợn Móng Cái, đời con là Landrace x Móng Cái (Đặng Vũ Bình, 2000) [1]. Lại giống là cho phối các gia súc từ các giống khác nhau.

Người chăn nuôi sử dụng lai giống để có ưu thế lai và tổng hợp các đặc tính từ các giống. Các con lai thường có sức sống cao hơn, khỏe hơn, chịu được kham khổ và cho năng suất cao hơn đời bố mẹ. Thực tế chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau để đánh giá khả năng sản xuất của vật nuôi: - Mục đích sản xuất của cơ sở chăn nuôi - Cơ sở hạ tầng điều kiện phục vụ sản xuất - Thức ăn định dưỡng cho vật nuôi - Tình trạng sức khỏe vật nuôi - Khả năng quản lý, trình độ kỹ thuật thú y chăn sóc vệ sinh. Từ các yếu tố trên mà người chăn nuôi quyết định phương pháp năng cao khả năng sản xuất bằng con đường chọn lọc, lai tạo, hay thay đổi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng.

m 4  Đặc điểm sinh lý sinh dục và sinh sản của lợn nái - Tuổi thành thục về tính Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và khả năng sinh sản. Con vật đến tuổi thành thục có đặc điểm sau: Bộ máy sinh dục đã phát triển tương đối hoàn chỉnh. Con cái rụng trứng lần đầu, con đực sản sinh tinh trùng, tinh trùng gặp trứng có khả năng thụ tinh. Các đặc điểm bộ phận thứ cấp phát triển Các biểu hiện động dục xuất hiện - Đặc điểm sinh lý nái hậu bị Sau khi thành thục về tính như đã nói trên lợn nái hậu bị vẫn tiếp tục phát triển thành thục về thể vóc.

Trong suốt thời gian động dục lợn thường giảm ăn so với bình thường. Thời gian động dục từ trung bình 21 ngày. Các yếu tố ảnh hưởng đến động dục như : giống, chế độ dinh dưỡng… - Chu kỳ động dục của lợn nái Chu kỳ động dục của lợn nái bình quân 21 ngày (18 - 24 ngày). Một chu kỳ động dục lợn nái thường chia làm 4 giai đoạn: giai đoạn trước động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn yên tĩnh (Trần Văn Phùng và cs) [7].

+ Giai đoạn trước động dục thường kéo dài 1 đến 2 ngày và được tính từ khi thể vàng của lần đầu động dục trước tiêu biến đến lần động dục tiếp theo. + Giai đoạn động dục kéo dài từ ngày thứ 2 - 4 tuỳ vào giống lợn gồm 3 kỳ nhỏ là hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực. + Giai đoạn sau động dục là giai đoạn từ ngày 3 - 4 tiếp theo của động dục + Giai đoạn yên tĩnh Từ đặc điểm động dục trên đây của lợn nái, chúng ta có thể xác định thời điểm phối tinh thích hợp cho chúng. Biểu hiện của chu kỳ động dục: Khi m 5 động dục lợn nái biểu hiện không yên tĩnh: Kêu la, phá chuồng, tìm đực.

Nếu ta ấn tay lên lưng thì nó đứng yên, đuôi cong lên thích giao phối. Nhưng cũng có lợn nái biểu hiện động dục không rõ nét. Đối với những trường hợp này phải theo dõi để quyết định thời điểm phối thích hợp. Hoặc dùng lợn đực thí tình hay sử dụng con đực để phát hiện thời điểm phối thích hợp, tránh nhỡ thời điểm phối giống, để nâng cao khả năng sinh sản.

Qua hình biểu diễn các hàm lượng hormone ở dưới đây cho chúng ta thấy sự thay đổi của các hormone khác nhau qua các ngày trong chu kỳ động dục của lợn nái. Trong thời kì động dục, hàm lượng hormone của lợn nái thay đổi, oestrogen tăng mạnh từ ngày thứ 10 và cao nhất ở ngày 20 - 1 = 21 (29 = 30 pg/ml trong huyết thanh), sau đó giảm dần mạch tử cung thay đổi và đột nhiên tăng cao ở ngày 15 (6ng/ml), trong khi bình thường tỷ lệ này 0,3 - 0,5 ng/ml. Hormone progesterone tăng tiết từ ngày 1 đến 13 (32 ng/ml) trong huyết thanh và giảm dần và xuống tỷ lệ thấp nhất ở ngày thứ 20, chỉ còn 0,8 - 1 ng/ml. Hàm lượng prolactin huyết thanh thay đổi liên tục từ ngày 13 đến ngày thứ 5 sau chu kỳ động dục biến động lên đến 15 ng/ml và sau 1 ngày xuống lại 1,5 - 1,8 ng/ml cứ thay đổi lên xuống theo chu kỳ 2 - 3 ngày nhưng ở ngày đầu chu kỳ từ 2 - 13 có hàm lượng thấp 1,8 ng/ml.

FSH và LH thay đổi và khi động dục tỷ lệ FSH/LH = 1/3. Sau khi phối tinh được 15 phút, tinh trùng vận động đến tử cung lợn nái, sau 1 - 2 giờ tinh trùng sẽ vận chuyển đến vị trí thụ tinh thích hợp (1/3 phía trên của ống dẫn trứng). Thời gian sống của tinh trùng trong đường sinh dục của con cái khoảng 12 - 20 giờ. Số tinh trùng cần cho lần phối tinh để có tỷ lệ thụ thai cao là 3 tỷ.

Tế bào trứng sau khi xuất hiện triệu chứng động dục đầu tiên khoảng 40 - 48 giờ. thì tế bào trứng bắt đầu rụng (cuối giai đoạn T1, đầu T2) lúc lợn cái biểu hiện “mê ì”. Thời gian rụng trứng của lợn nái kéo dài 8 - 12 giờ. Sau khi trứng rụng xuống loa kèn chúng theo ống di chuyển đến vị trí thụ tinh thích hợp mất khoảng 1 - 2 giờ tương ứng m 6 sau 24 - 36 giờ kể từ xuất hiện hiện tượng chịu đực (Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [12].

Số lượng tế bào rụng trong 1 chu kỳ động dục phụ thuộc vào giống, tuổi và chế độ dinh dưỡng, chăm sóc. Qua một số nghiên cứu cho biết, lợn nái Móng Cái có 15 - 30 tế bào. Số lượng tế bào rụng phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng. Vì vậy, người ta thường tăng cường nuôi dưỡng lợn nái trước khi phối giống để tăng số tế bào trứng rụng nhưng đến lúc gần động dục cho giảm tiêu chuẩn ăn (Kiều Minh Lực, 1976) [4].

Trong thực tế sản xuất để xác định thời điểm phối tinh thích hợp, thì khi lợn nái động dục phải tăng cường theo dõi để biết giờ xuất hiện triệu chứng động dục đầu tiên, vì vậy cần theo dõi ngày 2 lần (sáng sớm và chiều tối). Thời gian kéo dài động dục của lợn là 3 - 5 ngày tùy theo giống, thời gian phối thích hợp là cuối ngày thứ 2, đầu ngày thứ 3. Thời gian này lợn nái biểu hiện động dục cao độ nhất: “mê ì”, âm hộ chuyển từ màu đỏ hồng (cà chua chín) sang màu thâm tái (màu mận chín), lợn có thể ít ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn, thích nhảy lên lưng con khác, nếu ta ấn mạnh vào vùng hông khum của lợn thì thấy lợn đứng yên, cong đuôi và thích giao phối. Đây là thời điểm phối tinh thích hợp nhất cho lợn nái.

Chu kỳ động dụng phụ thuộc các yếu tố: + Giống lợn khác nhau có chu kỳ động dục khác nhau như lợn Ỉ từ 19- 21 ngày, lợn Móng Cái 18 - 25 ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá sức sản xuất lợn nái F1 ♂ Rừng x ♀ Meishan lứa đẻ thứ 5 tại Chi nhánh NCPT Động Thực Vật Bản Địa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sinh sản và hiệu quả sản xuất của giống lợn nái F1, một yếu tố quan trọng trong ngành chăn nuôi lợn. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà chăn nuôi hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh sản của giống lợn này mà còn đưa ra những khuyến nghị về cách tối ưu hóa quy trình chăn nuôi, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về chất lượng hạt giống và cấu trúc gen, điều này có thể liên quan đến việc cải thiện giống cây trồng.

Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dinh dưỡng trong cây trồng, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển giống cây và vật nuôi.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, để có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng, từ đó có thể áp dụng vào việc chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi.