Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y của sinh viên Ngô Thị Phượng (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Thắm vào năm 2014) thực hiện đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn rừng lai nuôi tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn".

Về bối cảnh thực tiễn, chăn nuôi lợn giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm nạc, sản phẩm phụ (da, mỡ) cho công nghiệp chế biến và phân bón hữu cơ cho trồng trọt. Tuy nhiên, giai đoạn 2012 - 2013 ghi nhận sự gia tăng mạnh của giá thức ăn công nghiệp trong khi giá thịt lợn hơi không ổn định. Theo công bố của Bộ Nông nghiệp vào tháng 12/2012, giá thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 46.000 đồng/kg thì người nuôi mới hòa vốn, trong khi giá thị trường thực tế dao động từ 44.000 đến 47.000 đồng/kg. Trước áp lực chi phí, nông dân các tỉnh miền núi phía Bắc đã nhập giống lợn rừng Thái Lan (được thuần hóa từ Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai) về nuôi. Giống này có ưu điểm thích nghi tốt, đề kháng cao, tận dụng phụ phẩm thô xanh sẵn có và cho giá trị thương phẩm cao (thời điểm tháng 6/2013 đạt 220.000 đồng/kg thịt xẻ, gấp 3 lần lợn thông thường).

Tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn – một huyện miền núi có diện tích 644,4 km² với hơn 90% dân số làm nông nghiệp nhưng quỹ đất canh tác hạn hẹp (đất nông nghiệp hơn 4.000 ha, đất thâm canh 2 vụ khoảng 2.000 ha) – các mô hình trang trại lợn rừng lai đã phát triển với quy mô lên tới 400 con. Dù vậy, địa phương vẫn thiếu các công trình nghiên cứu và khảo sát định lượng cụ thể về khả năng sinh trưởng của đàn lợn lai để phục vụ công tác quy hoạch phát triển trung và dài hạn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt của các tổ hợp lợn lai F2 [♂ rừng Thái Lan × ♀ F1 (♂ rừng Thái Lan × ♀ địa phương Ngân Sơn)] và lợn lai F3 [♂ rừng Thái Lan × ♀ F2].
  2. Đánh giá hiệu quả kinh tế làm cơ sở định hướng kỹ thuật cho người chăn nuôi và người tiêu dùng trong việc nhân rộng mô hình chăn nuôi lợn rừng lai F2, F3.
  3. Thực hiện công tác điều tra cơ bản, tham gia trực tiếp vào quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chọn lọc giống và phòng trị bệnh thú y tại cơ sở sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Các nhóm lợn rừng lai F2, F3, đàn nái hậu bị, nái chửa, nái nuôi con, lợn đực giống và đàn lợn thịt thương phẩm.
  • Địa điểm: Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang (thuộc Công ty TNHH Hoàng Giang), xã Cốc Sả (Cốc Xả), huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Thời gian: Từ ngày 08/12/2013 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên các cơ sở khoa học về di truyền, dinh dưỡng và sinh lý gia súc:

  • Lý thuyết ưu thế lai (Heterosis): Vận dụng nguyên lý do G.H. Shull đề xuất (1914) về sự vượt trội của đời con lai so với bố mẹ thuần về tốc độ sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật và năng suất.
  • Quy luật sinh trưởng và hàm số toán học: Vận dụng quan điểm di truyền - dinh dưỡng (Genetic - Nutrition) thông qua hàm số Gompetz để mô tả động thái tăng trưởng. Quy luật sinh trưởng phát dục được phân tích qua hai giai đoạn: trong thai (phôi thai 1 - 22 ngày, tiền thai 23 - 39 ngày, bào thai 40 - 114 ngày) và ngoài thai (Trần Văn Phùng và cs, 2004; Lê Huy Liễu và cs, 2004). Sự chi phối của hormone sinh trưởng STH từ thùy trước tuyến yên lên quá trình tổng hợp protein và phát triển sụn liên hợp (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006).
  • Hệ số di truyền ($h^2$) và tương quan tính trạng: Hệ số di truyền của tính trạng sinh trưởng đạt từ 0,20 - 0,50 (tăng trọng sơ sinh đến cai sữa: $h^2 = 0,22$; đến 112 ngày tuổi: $h^2 = 0,51$; đến 184 ngày tuổi: $h^2 = 0,25$). Hệ số di truyền của diện tích "mắt thịt" đạt $h^2 = 0,66$ (theo Annan W. và Freeden H.) với tương quan $r = 0,626$ so với tổng khối lượng thịt xẻ.
  • Đặc điểm giống học:
    • Lợn rừng Thái Lan: Thân thon, tai nhỏ dựng đứng, mặt tam giác, mõm dài, má có vệt lông trắng, chân lông mọc theo búi (3 gốc lông/búi, mỗi lỗ 1 sợi), bờm lưng đen đậm. Lợn con có bộ lông 6 sọc dưa (biến mất sau 2 tháng tuổi). Thể trọng trưởng thành: đực 100 - 120 kg, cái 90 - 100 kg; sinh sản 2 - 2,5 lứa/năm (5 - 10 con/lứa). Nhu cầu thức ăn tinh bổ sung chỉ bằng 1/5 lợn nhà nhờ khả năng tiêu hóa chất xơ cao.
    • Lợn địa phương Ngân Sơn: Phân loại thành 3 nhóm hình thái theo màu lông: nhóm đen tuyền (nhỏ con, thịt ngon, chiếm 6,10% - 8,33% nái, 2,42% - 3,92% lợn thịt, có nguy cơ tuyệt chủng); nhóm đen có điểm trắng ở mũi, 4 móng, trán và chỏm đuôi (chiếm 40,24% - 58,33% nái, 30,99% - 43,79% lợn thịt); nhóm lang trắng đen.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Khảo sát điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn, cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp tại huyện Ngân Sơn và quy mô trang trại Hoàng Giang.
  • Phương pháp thực nghiệm sinh trưởng: Theo dõi cá thể định kỳ qua các chỉ tiêu:
    • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng qua các mốc tháng tuổi (kg/con).
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): Tốc độ tăng khối lượng hàng ngày ($g/\text{con/ngày}$).
    • Sinh trưởng tương đối ($R$): Tỷ lệ tăng trưởng qua các giai đoạn ($%$).
    • Năng lực tiêu thụ và tiêu tốn thức ăn: Khối lượng thức ăn thu nhận/ngày và hệ số tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR).
    • Phương pháp mổ khảo sát thân thịt: Đánh giá tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, đo diện tích mắt thịt tại đốt sống lưng thứ 13 và bề dày mỡ lưng trung bình tại xương sườn thứ 7 và 13.
  • Phương pháp thú y lâm sàng: Quy trình giám sát dịch tễ, tiêm phòng vaccine định kỳ, chẩn đoán triệu chứng và xây dựng phác đồ điều trị nội khoa các bệnh truyền nhiễm và nội khoa phổ biến.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh học trên máy tính.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Khóa luận được cấu trúc thành hai phần chính: Phần 1 dành cho công tác điều tra cơ bản và phục vụ sản xuất thực tế tại trại; Phần 2 trình bày chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này tập trung vào khảo sát điều kiện thực tế tại địa phương, cơ sở vật chất trang trại và các quy trình kỹ thuật chăn nuôi thú y:

1. Điều tra cơ bản

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Địa bàn huyện Ngân Sơn có địa hình núi cao hiểm trở, chia cắt bởi cánh cung Ngân Sơn và đới karst đá vôi Kim Hỷ. Khí hậu khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng sâu của gió mùa Đông Bắc, mùa đông nhiệt độ có thời điểm hạ xuống -2,8°C kèm sương muối. Dân cư gồm các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Ngái, Kinh; kinh tế thuần nông với cơ sở hạ tầng giao thông kết nối qua Quốc lộ 3 và Quốc lộ 279 qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc.
  • Quy mô Trại chăn nuôi Hoàng Giang: Tổng diện tích 13.000 m² (khu chuồng trại và nhà điều hành 8.700 m², khu hồ nước và trồng trọt 4.300 m²). Đội ngũ gồm 9 người (3 lao động gián tiếp, 6 lao động trực tiếp gồm 1 bác sĩ thú y, 1 kỹ sư chăn nuôi, 4 công nhân). Hệ thống nước uống sử dụng nguồn suối xử lý bằng chế phẩm vi sinh EM; chuồng nuôi thiết kế hướng Đông Nam, có hệ thống làm mát phun mưa mái vào mùa hè và đèn hồng ngoại, lò sưởi vào mùa đông.
  • Hiện trạng sản xuất nông nghiệp huyện Ngân Sơn (2012 - 2013):
    • Cây lương thực: Sản lượng ngô đạt 7.972,7 tấn (diện tích 1.948 ha, năng suất 40,92 tạ/ha). Cây công nghiệp ngắn ngày gồm dong riềng 81 ha (năng suất 40 tấn/ha, sản lượng 3.240 tấn), đỗ tương 101,34 ha (sản lượng 147 tấn), thuốc lá 692,42 ha (năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 1.385 tấn).
    • Chăn nuôi: Tổng đàn trâu bò ngựa đạt 10.441 con (trâu 6.993 con); đàn lợn đạt 30.427 con; đàn gia cầm đạt 99.993 con. Thực hiện đề án lợn giống Móng Cái thuần cấp 47 con, qua theo dõi nghiệm thu đạt chuẩn giống 81 con nái hậu bị.

2. Quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn

  • Lợn nái hậu bị (5 con): Định mức khẩu phần ăn hàng ngày: 0,6 - 0,7 kg thức ăn tinh, 0,06 - 0,07 kg đậm đặc, 2,0 - 2,5 kg rau xanh. Theo dõi chu kỳ động dục kéo dài 4 - 5 ngày qua 3 pha (trước động dục, chịu đực "mê ì" kéo dài 2 - 3 ngày, sau chịu đực).
  • Lợn nái mang thai (12 con, thời gian chửa 114 ngày):
    • Giai đoạn chửa kỳ I (bào thai phát triển chậm): 0,4 kg tinh + 0,04 kg đậm đặc + 1,5 - 2,0 kg thức ăn thô xanh (thân chuối hột, ngô non).
    • Giai đoạn chửa kỳ II (bào thai phát triển nhanh): Tăng 20% khẩu phần, gồm 0,6 kg tinh + 0,06 kg đậm đặc + 2,0 - 2,5 kg thô xanh. Mùa đông (nhiệt độ dưới 15°C) hoặc lợn thể trạng gầy được bổ sung thêm 20% lượng tinh.
  • Lợn nái đẻ và nái nuôi con (12 con):
    • Kỹ thuật đỡ đẻ: Giảm 1/3 thức ăn trước ngày đẻ 1 tuần, giảm 1/2 trước đẻ 2 - 3 ngày; ngày lợn cắn ổ dừng cho ăn, cho uống nước tự do; ngày đẻ cho ăn cháo loãng bằng 1/4 mức bình thường.
    • Khẩu phần nái nuôi con: Nấu chín thức ăn tinh trộn cỏ voi/cây chuối/ngô non băm nhỏ. Định mức dao động từ 1,1 - 1,5 kg tinh + 0,11 - 0,15 kg đậm đặc + 2,0 - 2,5 kg rau xanh tùy thuộc thể trọng mẹ (40 - 70 kg) và quy mô ổ đẻ (4 - 8 con).
  • Lợn đực giống: Cho ăn thức ăn nấu chín trộn cỏ voi phay nhỏ; bổ sung 1 - 2 quả trứng gà/ngày trong chu kỳ phối giống; duy trì tần suất phối giống tối đa 2 ngày/lần; thả vận động tự do tại sân chơi 30 - 60 phút mỗi sáng.
  • Lợn thịt: Nuôi theo phương thức bán chăn thả. Dưới 8 tháng tuổi ăn 0,2 - 0,3 kg tinh + 0,5 - 1,0 kg rau xanh; từ 8 tháng tuổi trở lên ăn 0,7 - 0,8 kg tinh + 1,5 - 2,5 kg rau xanh/con/ngày.

3. Công tác thú y và quy trình phòng trị bệnh

Tác giả đã tham gia triển khai lịch trình tiêm phòng vaccine nghiêm ngặt cho đàn lợn tại cơ sở:

Đối tượng vật nuôi Thời điểm tiêm Loại vaccine sử dụng
Nái hậu bị Sau cách ly (14 ngày)
Tuần 3 sau bắt
Tuần 4 sau bắt
Tuần 5 sau bắt
Kháng sinh + Dịch tả
LMLM + Giả dại
Tụ huyết trùng
Đa giá
Nái phối lứa đầu & mang thai 3 - 4 tuần trước phối
2 tuần trước phối
6 tuần trước đẻ
5 tuần trước đẻ
4 tuần trước đẻ
2 - 3 tuần trước đẻ
Đa giá
Dịch tả lần 1
E. coli, THT, Viêm teo mũi truyền nhiễm
Dịch tả lần 2
Giả dại, LMLM
E. coli, THT, Viêm teo mũi
Nái nuôi con 10 - 14 ngày sau đẻ
15 ngày sau đẻ
Đa giá
ADE
Lợn con theo mẹ 7 ngày tuổi
14 ngày tuổi
18 ngày tuổi
21 ngày tuổi
Suyễn lần 1
Tai xanh
Dịch tả
Suyễn lần 2 + Phó thương hàn
Lợn con cai sữa 28 ngày tuổi
35 ngày tuổi
Phó thương hàn lần 1
Dịch tả lần 2 + LMLM
Lợn đực giống Định kỳ 2 lần/năm Dịch tả, Parvovirus (Farosure), Giả dại, LMLM
Lợn thịt 50 - 60 ngày tuổi
70 - 80 ngày tuổi
Dịch tả lần 2 + Tụ dấu
Leptospira + Giả dại

Phác đồ điều trị 5 bệnh phổ biến được ghi nhận:

  1. Bệnh tiêu chảy lợn con sau cai sữa: Tiêm bắp Colistin (1 ml/10 kg TT, 2 lần/ngày) hoặc Norfacoli (1 ml/10 kg TT, 2 - 3 ngày), trộn Coli-200 và chất điện giải vào khẩu phần.
  2. Bệnh viêm khớp (do Streptococcus): Tiêm Clamoxy L.A (1 ml/20 kg TT) kết hợp Calphon-forte (1 ml/10 kg TT) và Catosal 10% (1 ml/5 - 10 kg TT).
  3. Bệnh viêm tử cung nái: Thụt rửa tử cung bằng Oxytocin (4 ml) kết hợp Vime-Iodine (10 ml); điều trị toàn thân bằng Clamoxy L.A (1 ml/10 kg TT) và Catosal 10%.
  4. Bệnh phân trắng lợn con (do E. coli): Cho uống Baytril 0,5% (1 ml/con từ 2 - 3 ngày), tiêm Baytrilmax (1 ml/13 kg TT) kết hợp bổ sung Catosal 10% và sưởi ấm lồng úm.
  5. Bệnh suyễn lợn (do Mycoplasma hyopneumoniae): Tiêm Draxxin (1 ml/40 kg TT, 1 mũi duy nhất) phối hợp Anagin (10 ml/con) và Catosal 10%, hoặc sử dụng Excel (1 ml/15 kg TT/ngày).

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chuyên đề tập trung làm rõ đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của đàn lợn rừng lai:

  • Cơ sở khoa học lai tạo: Đánh giá việc kết hợp giữa đực rừng Thái Lan (tầm vóc săn chắc, tỷ lệ nạc cao, ít mỡ, đề kháng khỏe) với nái địa phương Ngân Sơn (chịu kham khổ, thích nghi nhiệt độ thấp, khéo nuôi con) để tạo ra các thế hệ lai F2, F3 mang ưu thế lai vượt trội về khả năng thích nghi và chất lượng thịt.
  • Phương pháp bố trí và theo dõi thí nghiệm: Đàn lợn thí nghiệm được cân định kỳ hàng tháng để xác định khối lượng tích lũy, tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối (gam/ngày) và sinh trưởng tương đối (%). Lượng thức ăn tinh và thô xanh ăn vào hàng ngày được ghi chép để tính tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (TTTA) và chi phí thức ăn cấu thành.
  • Khảo sát năng suất thân thịt: Áp dụng phương pháp giết mổ khảo sát để xác định tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, đo diện tích mặt cắt cơ thăn ("mắt thịt") tại vị trí đốt sống lưng thứ 13 và đo bề dày lớp mỡ lưng trung bình tại xương sườn 7 và 13 nhằm xác định chính xác tỷ lệ nạc và phẩm chất thân thịt của lợn rừng lai thương phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực nghiệm và hoạt động chuyên môn thú y tại cơ sở chăn nuôi:

1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất thực tế

STT Nội dung công tác kỹ thuật Số lượng thực hiện (con) Kết quả ghi nhận (An toàn / Khỏi) Tỷ lệ thành công (%)
I Tiêm phòng vaccine đàn nái
1 Vaccine LMLM 80 80 an toàn 100,00
2 Vaccine Dịch tả 60 60 an toàn 100,00
3 Vaccine Tụ huyết trùng 75 75 an toàn 100,00
4 Vaccine Giả dại 65 65 an toàn 100,00
5 Vaccine E. coli 79 79 an toàn 100,00
II Tiêm phòng vaccine lợn con
1 Vaccine Suyễn 170 170 an toàn 100,00
2 Vaccine Dịch tả 119 119 an toàn 100,00
III Điều trị bệnh lâm sàng
1 Tiêu chảy lợn con sau cai sữa 20 19 khỏi 95,00
2 Viêm khớp (Streptococcus) 8 8 khỏi 100,00
3 Phân trắng lợn con (E. coli) 142 135 khỏi 97,88
4 Suyễn (Mycoplasma hyopneumoniae) 12 11 khỏi 91,66
5 Viêm tử cung lợn nái 6 5 khỏi 83,33
IV Các công tác kỹ thuật khác
1 Trực và đỡ đẻ nái 33 33 an toàn 100,00
2 Tiêm sắt (Prolongal ADE) 140 140 an toàn 100,00
3 Thiến lợn đực giống thương phẩm 89 89 an toàn 100,00
4 Phối giống nhân tạo / trực tiếp 18 18 thụ thai 100,00

2. Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận

  • Về mặt kỹ thuật sản xuất: Xây dựng chi tiết quy trình định mức dinh dưỡng phân kỳ cho đàn lợn rừng lai (từ hậu bị, nái chửa 2 kỳ, nái nuôi con đến lợn nuôi thịt) kết hợp linh hoạt giữa thức ăn tinh đậm đặc và phụ phẩm thô xanh (cỏ voi, thân chuối, cây ngô non).
  • Về công tác thú y dự phòng: Chuẩn hóa quy trình tiêm phòng vaccine đa giá và đơn giá theo từng mốc ngày tuổi của lợn con và chu kỳ mang thai của nái; kiểm chứng thành công các phác đồ điều trị kháng sinh đặc hiệu cho các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp và sinh sản trong điều kiện khí hậu rét lạnh miền núi.
  • Về dữ liệu nghiên cứu: Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về chỉ tiêu tăng trưởng, mức tiêu thụ thức ăn và các chỉ số thân thịt (diện tích mắt thịt, độ dày mỡ lưng) của các thế hệ lợn lai F2, F3 nuôi tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận trình bày các hạn chế thực tế và kiến nghị phương hướng phát triển:

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài 6 tháng (12/2013 – 5/2014) nên việc theo dõi chu kỳ sinh trưởng và năng suất sinh sản chưa thể bao quát liên tục qua nhiều lứa đẻ kế tiếp của toàn bộ đàn nái.
    • Cơ sở hạ tầng của trại qua 13 năm hoạt động có một số hạng mục xuống cấp; nguồn nước suối tự nhiên có hàm lượng vôi cao và biến động thời tiết cực đoan (rét hại dưới 0°C) ảnh hưởng đến chi phí sưởi ấm và phòng trị bệnh.
  • Hướng nghiên cứu và đề xuất tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu khảo sát khi trang trại phát triển đàn nái lên 80 con theo kế hoạch mở rộng sản xuất.
    • Đầu tư nâng cấp chuồng trại, hệ thống lọc nước khử vôi và bổ sung trang thiết bị dụng cụ thú y.
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các công thức phối chế thức ăn tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương nhằm hạ giá thành tăng khối lượng cho lợn rừng lai thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp bố trí thí nghiệm sinh trưởng, quy trình mổ khảo sát đánh giá chất lượng thịt (đo mắt thịt, mỡ lưng) và phương pháp tính toán tiêu tốn thức ăn.
  • Cán bộ kỹ thuật và khuyến nông vùng cao: Tham khảo lịch tiêm phòng vaccine chi tiết (Bảng 1.3) cùng hệ thống phác đồ điều trị 5 bệnh truyền nhiễm/nội khoa thường gặp trên đàn lợn nuôi tại vùng cao có khí hậu khắc nghiệt.
  • Chủ trang trại và nông hộ chăn nuôi lợn rừng lai: Áp dụng trực tiếp định mức khẩu phần thức ăn cho từng giai đoạn sinh lý của lợn nái (chửa kỳ I, II, nuôi con) và kỹ thuật chăm sóc lợn con nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ mắc bệnh phân trắng và tiêu chảy sau cai sữa.

Câu hỏi thường gặp

1. Định mức thức ăn cho lợn nái mang thai rừng lai được phân chia theo từng giai đoạn như thế nào?

Trong giai đoạn chửa kỳ I (bào thai phát triển chậm), khẩu phần gồm 0,4 kg thức ăn tinh, 0,04 kg đậm đặc và 1,5 - 2,0 kg thức ăn thô xanh/con/ngày. Ở giai đoạn chửa kỳ II (bào thai phát triển nhanh), lượng thức ăn tăng 20%, đạt 0,6 kg thức ăn tinh, 0,06 kg đậm đặc và 2,0 - 2,5 kg thô xanh/con/ngày. Khi thời tiết mùa đông lạnh dưới 15°C hoặc lợn thể trạng gầy, bổ sung thêm 20% thức ăn tinh.

2. Quy trình dùng thuốc điều trị bệnh phân trắng ở lợn con do vi khuẩn E. coli được tác giả thực hiện ra sao?

Phác đồ điều trị bao gồm: sưởi ấm lồng chuồng bằng đèn hồng ngoại; cho lợn con uống Baytril 0,5% với liều 1 ml/con liên tục từ 2 đến 3 ngày; tiêm bắp Baytrilmax liều 1 ml/13 kg thể trọng kết hợp tiêm trợ sức Catosal 10% liều 1 ml/5 - 10 kg thể trọng. Tỷ lệ điều trị khỏi trong đợt thực tập đạt 97,88% (135/142 con).

3. Vị trí và phương pháp đo các chỉ tiêu chất lượng thân thịt sau khi mổ khảo sát được tiến hành ở những vị trí nào?

Chỉ tiêu diện tích "mắt thịt" (cơ lườn lưng) được xác định bằng cách cắt tiết diện cơ lườn lưng tại vị trí đốt xương sống thứ 13. Độ dày lớp mỡ lưng được đo bằng cách lấy số đo độ dày mỡ tại vị trí xương sườn thứ 7 và thứ 13, sau đó tính trung bình cộng của hai vị trí này.

4. Đàn lợn bản địa tại huyện Ngân Sơn được phân chia thành những nhóm hình thái nào theo màu lông?

Lợn địa phương Ngân Sơn được phân thành 3 nhóm: nhóm đen tuyền (tầm vóc nhỏ, chất lượng thịt thơm ngon, tỷ lệ đàn nái 6,10% - 8,33%); nhóm lợn đen có một số điểm trắng tại gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và chóp đuôi (chiếm tỷ lệ cao nhất: 40,24% - 58,33% đàn nái); nhóm lợn lang trắng đen phân bố chủ yếu ở vùng thấp.

5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ sản xuất (đỡ đẻ, tiêm sắt, thiến, phối giống) tại trại Hoàng Giang đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 1.4 của khóa luận, toàn bộ 33 ca trực và đỡ đẻ nái, 140 con lợn con được tiêm sắt (Prolongal ADE), 89 con lợn đực thiến thương phẩm đều đạt tỷ lệ an toàn 100%; đồng thời 18 ca phối giống nái đều đạt kết quả thụ thai 100%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Phượng đã phản ánh chi tiết điều tra cơ bản, công tác phục vụ sản xuất và chuyên đề đánh giá khả năng sinh trưởng của đàn lợn rừng lai tại Trại chăn nuôi Hoàng Giang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý thuyết về ưu thế lai, đặc điểm giống học của lợn rừng Thái Lan và các nhóm lợn địa phương, đồng thời chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh trong điều kiện khí hậu miền núi phía Bắc. Các số liệu thực nghiệm điều trị bệnh đạt tỷ lệ khỏi từ 83,33% đến 100% cùng kết quả theo dõi sinh trưởng khẳng định giá trị khoa học và thực tiễn của công trình đối với lĩnh vực chăn nuôi động vật bán hoang dã.