Luận văn đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của khu vực nông trại chà là moshav hatseva arava israel và đề xuất biện pháp quản lý rác thải hiệu quả ở việt nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của khu vực nông trại chà là moshav hatseva, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái niệm rác thải

2.3. Nguồn gốc và thành phần của rác thải sinh hoạt

2.3.1. Nguồn gốc rác thải sinh hoạt

2.3.2. Thành phần rác thải sinh hoạt

2.4. Phân loại rác thải sinh hoạt

2.4.1. Theo nguồn phát sinh

2.4.2. Theo mức độ nguy hại

2.4.3. Phân loại theo thành phần

2.4.4. Phân loại theo trạng thái chất thải

2.5. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt

2.5.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí

2.5.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước

2.5.3. Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất

2.5.4. Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người

2.6. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải trên Thế giới và ở Việt Nam

2.6.1. Thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu, tài liệu

3.4.2. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải

3.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

3.4.4. Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về nông trại Chà Là của Moshav Hatseva- Arava- Israel

4.1.1. Giới thiệu về trang trại

4.1.2. Các hoạt động tác động đến môi trường của nông trại đó

4.2. Tình hình môi trường ở nông trại Chà Là Moshav Hatseva

4.3. Thực trạng rác thải trong khu vực nông trại Moshav Hatseva- Arava- Israel

4.3.1. Thực trạng rác thải trong khu vực nông trại

4.3.2. Nguồn gốc phát sinh

4.3.3. Thành phần rác thải tại nông trại Moshav Hatseva- Arava- Israel

4.3.4. Ảnh hưởng tới môi trường

4.3.5. Khối lượng chất thải phát sinh

4.3.6. Tình hình xử lý rác thải tại nông trại Moshav Hatseva- Arava- Israel

4.3.7. Thực trạng xử lý rác thải của nông trại

4.3.8. Báo cáo công việc đã làm tại nông trại chà là Moshav Hatseva- Arava- Israel

4.4. Đề xuất một số vấn đề về sinh viên đi thực tại nước ngoài

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài Liệu Tham Khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nông trại chà là Moshav Hatseva Israel

Nông trại chà là Moshav Hatseva nằm trong khu vực Arava, Israel, nổi bật với các phương pháp quản lý chất thải tiên tiến. Nông trại này không chỉ sản xuất chà là mà còn áp dụng các công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải. Theo báo cáo, nông trại đã thực hiện các biện pháp phân loại và tái chế chất thải hiệu quả, giảm thiểu tác động đến môi trường. Hệ thống quản lý chất thải nông nghiệp tại đây được thiết kế để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các mô hình quản lý chất thải bền vững trong nông nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh gia tăng dân số và nhu cầu thực phẩm toàn cầu.

1.1. Các hoạt động tác động đến môi trường

Các hoạt động sản xuất tại nông trại chà là Moshav Hatseva có thể tạo ra lượng chất thải lớn. Tuy nhiên, nông trại đã áp dụng các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả, bao gồm việc sử dụng công nghệ xử lý chất thải sinh học và tái chế. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra các sản phẩm hữu ích từ chất thải. Theo nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại đã giúp nông trại này giảm thiểu lượng chất thải phải chôn lấp, đồng thời cải thiện chất lượng môi trường xung quanh. Điều này cho thấy rằng việc quản lý chất thải hiệu quả có thể mang lại lợi ích kinh tế và môi trường cho nông trại.

II. Thực trạng quản lý và xử lý chất thải tại nông trại

Tại nông trại Moshav Hatseva, việc quản lý chất thải được thực hiện một cách hệ thống và có tổ chức. Nông trại đã thiết lập các quy trình xử lý chất thải rõ ràng, từ việc thu gom đến phân loại và xử lý. Theo số liệu thống kê, lượng chất thải phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến chà là, bao gồm cả chất thải hữu cơ và vô cơ. Việc phân loại chất thải ngay từ nguồn đã giúp nông trại tối ưu hóa quy trình xử lý chất thải và giảm thiểu ô nhiễm. Hơn nữa, nông trại cũng đã áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, như hệ thống biogas để tái sử dụng năng lượng từ chất thải hữu cơ.

2.1. Nguồn gốc và thành phần chất thải

Chất thải tại nông trại Moshav Hatseva chủ yếu phát sinh từ các hoạt động sản xuất và chế biến chà là. Thành phần chất thải bao gồm chất thải hữu cơ từ trái cây, bao bì nhựa và các vật liệu không thể tái chế khác. Việc phân tích thành phần chất thải cho thấy rằng chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn, điều này mở ra cơ hội cho việc tái chế và sử dụng lại. Nông trại đã thực hiện các biện pháp quản lý chất thải hiệu quả, bao gồm việc sử dụng chất thải hữu cơ để sản xuất phân bón, từ đó giảm thiểu lượng chất thải phải xử lý. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho nông trại.

III. Giải pháp cho Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý chất thải, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. Học hỏi từ kinh nghiệm của nông trại Moshav Hatseva, Việt Nam có thể áp dụng các mô hình quản lý chất thải bền vững. Việc thiết lập hệ thống phân loại chất thải tại nguồn là rất cần thiết. Ngoài ra, cần đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các biện pháp như tái chế và sử dụng lại chất thải hữu cơ cũng cần được khuyến khích. Theo các chuyên gia, việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

3.1. Kinh nghiệm từ Israel

Israel đã thành công trong việc quản lý chất thải nông nghiệp thông qua các chính sách và công nghệ tiên tiến. Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình này để cải thiện quản lý chất thải trong nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải sinh học và tái chế sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra giá trị từ chất thải. Hơn nữa, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải cũng là một yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả bền vững trong quản lý chất thải nông nghiệp.

02/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của khu vực nông trại chà là moshav hatseva arava israel và đề xuất biện pháp quản lý rác thải hiệu quả ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vƣợt bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nƣớc, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lƣợng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lƣợng chất thải rắn phát sinh. Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số lƣợng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý. Bên cạnh đó, công tác quản lý, xử lý chất thải rắn ở nƣớc ta thời gian qua chƣa đƣợc áp dụng theo phƣơng thức quản lý tổng hợp, chƣa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng từ chất thải dẫn đến khối lƣợng chất thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng. Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa phƣơng còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tƣ xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn; đầu tƣ cho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chƣa tƣơng xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã đƣợc xây dựng và vận hành, nhƣng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chƣa đạt yêu cầu.

Chính vì vậy, hiệu quả đạt đƣợc trong công tác quản lý, xử lý chất thải có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trƣờng đã gây những tác động tổng hợp tới môi trƣờng, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội.Mục tiêu đề tài -Đánh giá đƣợc việc quản lý và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất và chế biến của Nông Trại Chà Là (Farm 300) tại Hatzeva-Israel 1.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài -Nắm đƣợc phƣơng pháp xử lý và phân loại rác thải tại nông trại -Đƣa đƣợc ra các biện pháp xử lý và quản lý rác thải tại Việt Nam. n 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài.Khái niệm rác thải Chất thải là chất bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con ngƣời và động vật. Trong đó lƣợng rác thải sinh hoạt (RTSH) chiếm tỉ lệ cao nhất, RTSH chủ yếu phát sinh ra từ các hộ gia đình,khu công nghiệp, khu thƣơng mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải.Số lƣợng, thành phần chất lƣợng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau,phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Bất kì một hoạt động sống của con ngƣời, tại nhà, công sở, trên đƣờng đi, tại nơi công đồng, khu vực sản xuất.Đều sinh ra một lƣợng rác đáng kể.

Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho mỗi trƣờng sống nếu không đƣợc xử lý kĩ, vậy nên RTSH có thể định nghĩa là những thành phần hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con ngƣời khi không đƣợc sử dụng và thải ra môi trƣờng. Nguồn gốc và thành phần của rác thải sinh hoạt 2.Nguồn gốc rác thải sinh hoạt Kinh tế phát triển, đời sống ngƣời dân cũng đƣợc nâng cao cùng với đó là sự gia tăng dân số dẫn đến lƣợng rác thải phát sinh từ sinh hoạt ngày càng tăng. Trong đó nguồn phát sinh bao gồm: sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng nhƣ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. Theo Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2007): “Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: + Từ các khu dân cƣ; n 4 + Từ các trung tâm thƣơng mại; + Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trƣờng học, các công trình công cộng; + Từ các dịch vụ đô thị, sân bay; + Từ các trạm xử lý nƣớc thải và từ các ống cống thoát nƣớc của thành phố; + Từ các khu công nghiệp” 2.Thành phần rác thải sinh hoạt Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất.

Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát đƣợc của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thƣơng mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính khác biệt trong thành phần của rác thải sinh hoạt. Ở các nƣớc phát triển, do mức sống của ngƣời dân cao nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt thƣờng chỉ chiếm 35 - 40%, còn ở Việt Nam tỷ lệ hữu cơ cao hơn rất nhiều từ 55 - 65%. Trong thành phần rác thải sinh hoạt còn có các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thủy tinh, rác xây dựng…) chiếm khoảng 12- 15%.

Phần còn lại là các cấu tử khác (Nguyễn Xuân Thành, 2011). Phân loại rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt đƣợc phân loại theo các cách sau: 2.Theo nguồn phát sinh - Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cƣ, các trung tâm dịch vụ, công viên. - Chất thải công nghiệp: phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí) - Chất thải xây dựng: là các phế thải nhƣ đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra. Chất thải nông n 5 nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trƣớc và sau thu hoạch.Theo mức độ nguy hại - Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng.

Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con ngƣời và sự phát triển của thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và không khí. - Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có tính chất nguy hại. Thƣờng là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị.Phân loại theo thành phần - Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ nhƣ tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng nhƣ gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình. - Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ nhƣ thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật.Phân loại theo trạng thái chất thải - Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, hóa chất sơn, nhựa, thủy tinh, vật liệu xây dựng.) - Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bón từ cống rãnh, bể phốt, nƣớc thải từ nhà máy lọc dầu, rƣợu bia, nƣớc từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp.

n 6 - Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu.1 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt Rác khi thải vào môi trƣờng gây ô nhiễm, đất, nƣớc, không khí. Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trƣờng. Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tƣởng của các loài gây bệnh hại cho ngƣời và gia súc. Rác thải ảnh hƣởng tới môi trƣờng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi ngƣời dân.

Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những đƣợc hiểu là có ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng mà còn đƣợc hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại (Lê Văn Khoa, 2010).Ảnh hưởng đến môi trường không khí Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thƣờng là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lƣợng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mƣa nhiều ở nƣớc ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con ngƣời. Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thƣờng là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 (Lê Văn Khoa, 2010).Ảnh hưởng đến môi trường nước Theo thói quen nhiều ngƣời thƣờng đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lƣợng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lƣợng nƣớc mặt, nƣớc ngầm trong khu vực.

Rác có thể bị cuốn trôi theo nƣớc mƣa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nƣớc mặt ở đây bị nhiễm bẩn. n 7 Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nƣớc gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nƣớc. Hậu quả của hiện tƣợng này là hệ sinh thái nƣớc trong các ao hồ bị huỷ diệt. Việc ô nhiễm các nguồn nƣớc mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thƣơng hàn,ảnh hƣởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010).Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải đƣợc đƣa vào môi trƣờng thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất nhƣ: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xƣơng sống, ếch nhái.

làm cho môi trƣờng đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tƣờng ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dƣỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ