Đặt vấn đề Việt Nam đang bƣớc vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nƣớc, xã hội phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con ngƣời, các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc sống của con ngƣời đang diễn ra mạnh mẽ, nên đã khai thác và tác động rất nhiều đến môi trƣờng tự nhiên. Lƣợng rác thải thải ra từ các hoạt động sản xuất cũng nhƣ sinh hoạt của con ngƣời ngày càng nhiều và mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng. Việc quản lý CTR không hợp lý, xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng tới sức khỏe cộng đồng. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn ở Việt Nam nói chung và tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh nói riêng: Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trƣờng mà còn ảnh hƣởng rất lớn tới sức khoẻ con ngƣời, đặc biệt đối với ngƣời dân sống gần khu vực Công ty.
Trong quản lý CTR, xung đột môi trƣờng chủ yếu phát sinh do việc lƣu giữ, vận chuyển, xả thải, chôn lấp CTR không hợp vệ sinh. Những xung đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trƣờng với cộng đồng bị ô nhiễm ảnh hƣởng đến sinh hoạt và sức khoẻ của con ngƣời. Xuất phát từ thực tiễn trên, dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Huệ, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát n 2 - Đánh giá công tác thu gom, quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet để từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đƣợc tốt hơn. Mục tiêu cụ thể - Sơ lƣợc về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. - Đánh giá đƣợc hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.
- Đánh giá đƣợc công tác thu gom, quản lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. - Đề xuất một số biện pháp xử lý chất thải rắn tại Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác. - Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng, phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp dụng vào thực tế. - Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Thu gom hiệu quả, triệt để lƣợng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại CTR tại nguồn. n 3 - Nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại Công ty, góp phần cải thiện môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. - Hợp lý hóa quá trình thu gom, vận chuyển CTR, tăng mỹ quan cho Công ty. - Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong việc xử lý CTR.
n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm ● Môi trường Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật 5. ● Chất thải Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Chất thải rắn sinh hoạt: Gồm những CTR phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con ngƣời. Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cƣ, từ các hộ gia đình, khu thƣơng mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trƣờng học, các cơ quan nhà nƣớc… CTRSH: Gồm những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải ở dạng rắn đƣợc loại ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác mà con ngƣời không muốn giữ lại, bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu thừa, phế thải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang), các loại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm.
CTRCN bao gồm CTRCN nguy hại và CTRCN không nguy hại: n 5 CTRCN không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu,.) từ quá trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con ngƣời, không gây tai họa cho môi trƣờng, và các hệ sinh thái. CTRCN nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất, vật liệu trung gian,.) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính bắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho con ngƣời và hệ sinh thái 12. ● Quản lý chất thải rắn Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải.
Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lƣu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại. ● Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại Quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lƣu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại. ● Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời. ● Tái sử dụng, tái chế chất thải Việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng lƣợng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất 12.
Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ● Phân loại và thành phần CTR Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con ngƣời, chính vì vậy chất thải rắn rất đa dạng. Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ nhƣ phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại, theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế… a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con ngƣời mà chất thải rắn sinh ra đƣợc phân loại thành: - Chất thải rắn đô thị: Chất thải từ hộ gia đình, chợ, trƣờng học, cơ quan… - Chất thải rắn nông nghiệp: Rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật… - Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. Ví dụ nhƣ nhựa, cao su, giấy, thủy tinh… b) Phân loại theo thành phần hóa học - Chất thải rắn hữu cơ: Chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn… - Chất thải rắn vô cơ: Chất thải vật liệu xây dựng nhƣ đá, sỏi, xi măng, thủy tinh… c) Phân loại theo tính chất độc hại - Chất thải rắn thông thƣờng: Giấy, vải, thủy tinh… - Chất thải rắn nguy hại: Chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại… d) Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế - Chất thải phân hủy sinh học, chất thải khó phân hủy sinh học. - Chất thải cháy đƣợc, chất thải không cháy đƣợc.
- Chất thải tái chế đƣợc: Kim loại, cao su, giấy, gỗ… n 7 e) Phân loại theo tính chất - Độc, không độc; cháy đƣợc, không cháy đƣợc. - Bị phân hủy sinh học, không bị phân hủy sinh học. ● Một số tính chất cơ bản của chất thảı rắn Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn ngƣời ta thƣờng nói đến một số tính chất của nó nhƣ tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp, kích thƣớc trung bình… Trong trƣờng hợp công nghệ nhiệt phân đƣợc lựa chọn ngƣời ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải nhƣ nhiệt trị, nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v… - Khối lượng riêng: Khối lƣợng riêng của chất thải rắn đƣợc định nghĩa là khối lƣợng của vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3). Khối lƣợng riêng của chất thải rắn có thể thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái của chúng nhƣ chất thải đổ đống có nén hoặc không nén.
Ngƣời ta thƣờng tính toán khối lƣợng riêng của CTR theo công thức sau: md mth Pw Vth Trong đó: md - Khối lƣợng của thùng chứa + chất thải, kg; mth - Khối lƣợng của thùng rỗng, kg; Vth - Thể tích của thùng chứa, lít hoặc m3; Pw - Khối lƣợng riêng CTR.