Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ trồng trọt sang chăn nuôi, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu và gia tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đàn gia súc cùng với phương thức chăn nuôi tự phát, quy mô trang trại tập trung nằm xen kẽ trong khu dân cư đã tạo ra áp lực lớn đối với môi trường. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có hơn 50 bệnh truyền nhiễm có nguồn gốc từ phân người và gia súc; các chất thải chăn nuôi nếu không được xử lý đúng quy chuẩn kỹ thuật sẽ phát sinh mầm bệnh nguy hiểm (tai xanh, cúm lợn, lở mồm long móng, tiêu chảy), đồng thời phát thải các khí độc hại ($H_2S$, $NH_3$, $CO_2$, $CH_4$) và làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, đất đai.

Huyện Ba Vì (Hà Nội) là địa bàn có mật độ dân cư đông đúc, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao và có phong trào chăn nuôi gia súc phát triển mạnh. Mặc dù nhiều hộ gia đình và trang trại đã đầu tư công trình bảo vệ môi trường, song tình trạng chất thải rắn (phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa) và nước thải chưa được xử lý triệt để vẫn trực tiếp đe dọa đến sức khỏe người chăn nuôi và cộng đồng xung quanh. Nhằm đánh giá bức tranh thực tế về công tác quản lý chất thải tại cơ sở chăn nuôi cụ thể, đề tài "Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại Trang trại lợn ông Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại Trang trại lợn ông Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu đặc điểm tình hình chăn nuôi lợn của trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch.
    • Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi lợn của trang trại.
    • Đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ trang trại đến con người và môi trường xung quanh.
    • Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn của ông Nguyễn Thanh Lịch tại xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát hiện trường và phân tích mẫu được thực hiện từ ngày 16/06/2017 đến ngày 16/10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về tải lượng ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi lợn (bao gồm chất thải rắn, chất thải lỏng và khí thải). Về mặt sinh hóa, chất thải rắn chăn nuôi lợn có độ ẩm dao động 56 - 83%, chứa hàm lượng hữu cơ cao (70 - 80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo) và các hợp chất vô cơ (20 - 30%). Lượng phân lợn phát thải trung bình từ 0,5 - 5 kg/con/ngày tùy theo lứa tuổi và khối lượng cơ thể (ước tính 6 - 8% trọng lượng vật nuôi), mang theo lượng lớn vi sinh vật như Coliform, E. coli, Streptococcus, Salmonella, Clostridium perfringens và trứng giun sán (Ascaris suum, Oesophagostomum). Nước thải chăn nuôi chứa nồng độ $N\text{-tổng}$ (200 - 350 mg/l, trong đó $N\text{-NH}_4$ chiếm 80 - 90%) và $P\text{-tổng}$ (60 - 100 mg/l) rất cao.

Hệ thống căn cứ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK quy định tiêu chí quy mô trang trại chăn nuôi, Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
  • Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi - áp dụng Cột B để đối chiếu), QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 38:2011/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 01-12:2009/BNNPTNT và QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về điều kiện trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội và số liệu ngành từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ba Vì, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, UBND xã Ba Trại và Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng đầu năm 2017 của trang trại.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ dân sinh sống xung quanh khu vực trang trại để ghi nhận phản ánh về mùi hôi, tiếng ồn và sức khỏe cộng đồng.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Mẫu nước thải được lấy tại 3 vị trí thuộc chu trình xử lý:
    • Mẫu 1 ($M_1$): Nước thải tại hố thu gom trước khi vào hệ thống bể biogas.
    • Mẫu 2 ($M_2$): Nước thải sau khi qua bể xử lý biogas.
    • Mẫu 3 ($M_3$): Nước thải tại hố ga cuối cùng/sau ao lắng trước khi xả ra môi trường tiếp nhận. Mẫu được lấy làm 3 đợt thí nghiệm (đợt quan trắc chính ngày 16/10/2017), bảo quản lạnh theo đúng quy trình trước khi đưa về phòng thí nghiệm của Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Đo đạc các chỉ tiêu hóa - lý bao gồm: pH (TCVN 6492:2011), Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$ theo TCVN 6001-1:2008), Nhu cầu oxy hóa học (COD theo TCVN 6491:1999), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS theo TCVN 6625:2000), Tổng Nitơ (TCVN 6638:2000), Nitrat ($NO_3^-$) và Tổng Coliform (TCVN 8775:2011).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác kiểm soát ô nhiễm chăn nuôi trong bối cảnh thâm canh nông nghiệp, nguy cơ dịch bệnh từ chất thải gia súc theo khuyến cáo của WHO, xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và các yêu cầu kỹ thuật đối với số liệu điều tra.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát tình hình chăn nuôi lợn và xử lý chất thải trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Tình hình thế giới: Giới thiệu "Cuộc cách mạng chăn nuôi", sự chuyển dịch tiêu dùng thực phẩm tại các nước đang phát triển, mô hình xử lý sinh học hiếu khí - kỵ khí như công nghệ SBR (Hà Lan) và quy trình VALPUREN (Tây Ban Nha).
  • Tình hình trong nước và TP. Hà Nội: Phân tích sự chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại công nghiệp. Tính đến năm 2016 - 2017, đàn lợn cả nước đạt khoảng 27,4 - 28,3 triệu con, trong đó Hà Nội có khoảng 1,8 triệu con lợn (chiếm 45,7% giá trị sản xuất nông nghiệp của thành phố). Nêu rõ thực trạng 100% cơ sở chăn nuôi điều tra chưa xử lý triệt để chất thải rắn trước khi chuyển giao, hệ thống biogas thường bị quá tải hoặc thiết kế dung tích chưa tương xứng.
  • Đặc trưng chất thải chăn nuôi: Cung cấp thông số phát thải phân (0,5 - 5 kg/ngày/con) và nước tiểu (0,3 - 4 lít/ngày/con) theo từng nhóm thể trọng; xác định thành phần hữu cơ (70 - 80%), vô cơ (20 - 30%), thành phần vi sinh vật gây bệnh và các loại khí phát sinh ($H_2S$, $NH_3$, $CH_4$, $CO_2$).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể địa điểm thực tập (Trại lợn ông Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội), khoảng thời gian thực hiện (16/06/2017 - 16/10/2017), nội dung theo dõi, các thông số môi trường quan trắc ($pH$, DO, $BOD_5$, COD, TSS, Tổng Nitơ, $NO_3^-$, Coliform) cùng quy trình lấy mẫu tại 3 vị trí trước và sau biogas.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì: Ba Vì là huyện bán sơn địa diện tích $424\text{ km}^2$, dân số trên 265 nghìn người (gồm 3 dân tộc Kinh, Mường, Dao), khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình năm đạt $1.832,2\text{ mm}$ (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 90,87%). Kinh tế địa phương đạt giá trị tăng thêm nông nghiệp $1.662\text{ tỷ đồng}$, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp $340\text{ tỷ đồng}$, dịch vụ du lịch $1.803\text{ tỷ đồng}$. Toàn huyện có 13 trang trại lợn (1 trang trại lớn quy mô $\le 2.400$ nái, 3 trang trại trung bình $\le 1.200$ nái và 9 trang trại nhỏ $\le 600$ nái).
  • Quy mô và phương thức chăn nuôi tại trang trại: Trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch có diện tích $12.000\text{ m}^2$, nuôi 1.150 lợn nái sinh sản, 50 lợn đực giống và 100 lợn hậu bị, liên kết kỹ thuật với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam (gồm 2 kỹ sư của C.P., 1 quản lý, 1 tổ trưởng, 8 công nhân). Sản lượng xuất chuồng hàng năm đạt từ 21.600 đến 22.800 lợn con. Ước tính lượng chất thải phát sinh trung bình: phân đạt $3,5\text{ kg/con/ngày}$ ($1.533\text{ tấn/năm}$ toàn trại) và nước thải phát sinh khoảng $200\text{ m}^3\text{/ngày}$ ($73.000\text{ m}^3\text{/năm}$).
  • Thực trạng thu gom, quản lý chất thải:
    • Chất thải rắn: Phân tươi được thu gom vào bao tải bán cho đơn vị sản xuất phân bón hữu cơ và nuôi cá; bao cám tái sử dụng hoặc bán lại; rác nilông và rác hữu cơ xử lý bằng hình thức đốt. Nhau thai và xác lợn con chết được thu gom vào bao tải đem bán cho trang trại nuôi chó, chôn lấp hoặc xả xuống hầm biogas.
    • Chất thải nguy hại: Vỏ chai lọ thuốc thú y, bơm kim tiêm được thu gom riêng để trả lại Công ty C.P. xử lý theo quy định.
    • Chất thải lỏng: Toàn bộ nước rửa chuồng, nước tiểu, nước tắm gia súc được dẫn theo mương kín vào 1 bể Biogas dung tích $5.000\text{ m}^3$, sau đó chảy qua ao lắng sinh học dung tích $700\text{ m}^3$ trước khi xả ra mương thủy lợi tưới lúa hoặc tưới vườn cây ăn quả (chuối, vải, na, bưởi).
  • Chất lượng nước thải và hiệu quả xử lý: Phân tích các thông số ô nhiễm qua 3 lần thí nghiệm và số liệu báo cáo quan trắc định kỳ cho thấy nồng độ ô nhiễm giảm đáng kể sau khi qua bể biogas và ao lắng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết đánh giá hiệu quả xử lý của bể biogas tại trang trại, nêu bật các chỉ tiêu nước thải sau xử lý đều đạt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B), đồng thời đề xuất chính quyền địa phương và chủ cơ sở cần duy trì giám sát định kỳ, đầu tư nâng cấp các công trình xử lý thứ cấp sau biogas.

Kết quả và đóng góp

Kết quả quan trắc và phân tích thực nghiệm

Khóa luận đã định lượng cụ thể tải lượng ô nhiễm và đánh giá hiệu suất của hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch qua các đợt thí nghiệm độc lập và dữ liệu giám sát định kỳ:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Thí nghiệm lần 1 ($M_1 \rightarrow M_3$) Thí nghiệm lần 2 ($M_1 \rightarrow M_3$) Thí nghiệm lần 3 ($M_1 \rightarrow M_3$) Báo cáo giám sát 6 tháng ($M_3$) QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B)
pH - $8,12 \rightarrow 7,80$ - - 6,5 - 9,0 6,0 - 9,0
DO mg/l $1,98 \rightarrow 0,99$ $1,98 \rightarrow 0,99$ $1,92 \rightarrow 0,94$ - -
COD mg/l $203,00 \rightarrow 82,00$ $203,00 \rightarrow 88,00$ $136,00 \rightarrow 79,00$ 120 300
$BOD_5$ mg/l $150,00 \rightarrow 70,00$ $140,00 \rightarrow 76,00$ $146,00 \rightarrow 85,00$ 85 100
TSS mg/l $175,00 \rightarrow 75,00$ $175,00 \rightarrow 85,00$ - 76 150
Tổng Nitơ mg/l - - - 98 150
$NO_3^-$ mg/l $2,417 \rightarrow 0,125$ - $6,245 \rightarrow 3,000$ - -
Tổng Coliform MPN/100ml - - - 4.500 5.000

Ghi chú: $M_1$: Mẫu nước thải trước xử lý; $M_3$: Mẫu nước thải sau xử lý tại hố ga/ao lắng cuối cùng.

Hiệu quả xử lý thể hiện rõ rệt qua các chỉ số:

  • Hàm lượng $BOD_5$ đầu vào từ 140 - 150 mg/l (vượt tiêu chuẩn xả thải) giảm xuống còn 70 - 85 mg/l (giảm từ 1,72 đến 2,14 lần, đạt chuẩn $\le 100\text{ mg/l}$).
  • Hàm lượng COD từ 136 - 203 mg/l giảm xuống còn 79 - 88 mg/l (giảm từ 1,72 đến 2,47 lần, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn 300 mg/l).
  • TSS giảm từ 175 mg/l xuống còn 75 - 85 mg/l (đạt ngưỡng cho phép $\le 150\text{ mg/l}$).
  • Các chỉ tiêu Tổng Nitơ (98 mg/l) và Tổng Coliform (4.500 MPN/100ml) theo báo cáo định kỳ đều nằm trong giới hạn an toàn theo Cột B của QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

Các giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác quản lý môi trường tại cơ sở:

  1. Biện pháp chính sách và pháp luật: Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định 155/2016/NĐ-CP và QCVN 62-MT:2016/BTNMT; lập và thực hiện đầy đủ báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
  2. Biện pháp kỹ thuật và công nghệ:
    • Xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý bổ sung sau biogas như bãi lọc trồng cây (thủy sinh) hoặc hồ sinh học hiếu khí/kỵ khí để xử lý triệt để dinh dưỡng dư thừa trước khi tưới tiêu hoặc thải ra môi trường.
    • Tuân thủ quy trình thu gom phân khô bằng biện pháp thủ công hoặc cơ giới trước khi rửa chuồng nhằm giảm tải lượng chất hữu cơ đi vào hầm biogas.
    • Tuyệt đối không xả xác lợn chết hoặc nhau thai bừa bãi; quản lý chặt chẽ chất thải nguy hại (vỏ thuốc thú y, kim tiêm) theo đúng quy trình bàn giao cho nhà cung cấp C.P.
  3. Biện pháp quản lý và quy hoạch: Giữ khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường giữa chuồng nuôi và khu nhà ở công nhân (khắc phục khoảng cách hiện tại chỉ từ 20 - 40m); thường xuyên phun thuốc khử trùng, rắc vôi bột và trồng thêm cây xanh chắn gió quanh trang trại để giảm thiểu mùi hôi và tiếng ồn.
  4. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y cho đội ngũ công nhân lao động trực tiếp tại trại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp đại học nên tồn tại một số giới hạn được phản ánh trong tài liệu:

  • Phạm vi khảo nghiệm: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá chi tiết tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (Trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch) tại xã Ba Trại; chưa mở rộng so sánh thực nghiệm đa điểm đối với các trang trại quy mô khác nhau trên toàn địa bàn huyện Ba Vì.
  • Thời gian quan trắc: Dữ liệu lấy mẫu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào đợt quan trắc tháng 10/2017, chưa theo dõi được biến động thành phần nước thải theo các mùa khí hậu khác nhau (mùa mưa và mùa khô kéo dài).
  • Mức độ kiểm chứng công nghệ: Các đề xuất về công nghệ xử lý bổ sung sau biogas (mô hình bãi lọc thực vật thủy sinh DEWATS, hồ sinh học) dừng lại ở mức mô tả nguyên lý lý thuyết, chưa xây dựng mô hình thực nghiệm pilot tại trại để tính toán chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tế cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Là tài liệu tham khảo cụ thể về quy trình khảo sát thực địa, phương pháp lấy mẫu nước thải chăn nuôi tại chu trình biogas, phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN và cách thức trình bày báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế về hiện trạng phát sinh chất thải, quy mô trang trại lợn và hiệu quả vận hành hệ thống biogas quy mô $5.000\text{ m}^3$ trên địa bàn bán sơn địa huyện Ba Vì.
  • Chủ trang trại và doanh nghiệp chăn nuôi gia súc: Tham khảo quy trình phân loại chất thải tại nguồn, tái sử dụng chất thải rắn (bán phân khô, thu hồi khí sinh học) và phương thức quản lý chất thải thú y nguy hại thông qua hợp đồng liên kết kỹ thuật với doanh nghiệp cung ứng giống (Công ty C.P.).

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Thanh Lịch có quy mô đàn và cơ cấu chuồng trại như thế nào? Trang trại có tổng diện tích $12.000\text{ m}^2$, nuôi thường xuyên 1.150 lợn nái sinh sản, 50 lợn đực giống và 100 lợn hậu bị; bao gồm 6 dãy chuồng nuôi lợn nái chửa/sinh sản và 1 dãy chuồng nuôi lợn hậu bị. Sản lượng xuất chuồng hàng năm ổn định từ 21.600 đến 22.800 lợn con.

2. Khối lượng chất thải phát sinh hàng ngày và hàng năm của trang trại là bao nhiêu? Theo tính toán trong khóa luận, lượng phân thải trung bình là $3,5\text{ kg/con/ngày}$ (tương đương khoảng $1.533\text{ tấn/năm}$ cho toàn trại) và lượng nước thải phát sinh khoảng $200\text{ m}^3\text{/ngày}$ (tương đương khoảng $73.000\text{ m}^3\text{/năm}$).

3. Hệ thống xử lý nước thải của trang trại được thiết kế với quy mô và quy trình ra sao? Hệ thống xử lý nước thải gồm hệ thống mương cống dẫn thu gom nước thải từ các chuồng, dẫn vào 1 bể Biogas có dung tích $5.000\text{ m}^3$, tiếp tục qua ao lắng sinh học dung tích $700\text{ m}^3$ trước khi xả ra mương tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa và cây ăn quả trong vườn (chuối, vải, na, bưởi).

4. Chất lượng nước thải của trang trại sau khi xử lý qua bể Biogas có đạt quy chuẩn môi trường không? Các kết quả phân tích trong 3 lần thí nghiệm và Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng đầu năm 2017 cho thấy: $BOD_5$ đạt 70 - 85 mg/l (chuẩn Cột B $\le 100\text{ mg/l}$), COD đạt 79 - 120 mg/l (chuẩn Cột B $\le 300\text{ mg/l}$), TSS đạt 75 - 85 mg/l (chuẩn Cột B $\le 150\text{ mg/l}$), Tổng Nitơ đạt 98 mg/l (chuẩn Cột B $\le 150\text{ mg/l}$) và Tổng Coliform đạt 4.500 MPN/100ml (chuẩn Cột B $\le 5.000\text{ MPN/100ml}$) theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

5. Chất thải nguy hại và các phế phụ phẩm đặc thù (nhau thai, xác lợn con chết) tại trại được xử lý như thế nào? Chất thải nguy hại như kim tiêm, vỏ lọ thuốc thú y được thu gom riêng để trả lại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam xử lý đúng quy trình. Nhau thai và xác lợn con chết được thu gom vào bao tải sau mỗi ca làm việc để bán cho các trang trại nuôi chó làm thức ăn, đem chôn lấp hoặc xả xuống hầm biogas.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chính Tùng đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng quản lý, thu gom và xử lý chất thải tại một trang trại chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp trên địa bàn xã Ba Trại, huyện Ba Vì. Kết quả phân tích thực nghiệm khẳng định hệ thống bể biogas dung tích $5.000\text{ m}^3$ kết hợp ao lắng $700\text{ m}^3$ đã xử lý hiệu quả các thông số ô nhiễm chính ($BOD_5$, COD, TSS, Nitơ, Coliform) đạt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B). Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp khả thi giúp các cơ sở chăn nuôi gia súc vừa nâng cao hiệu quả kinh tế, vừa kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.