Giới thiệu dự án

Công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nền tảng cốt lõi trong việc thiết lập hành lang pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Theo báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ trên cả nước đã đạt 94,9% tổng diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi có địa hình phức tạp và lịch sử quản lý đặc thù như tỉnh Bắc Kạn, công tác này vẫn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật, biến động ranh giới và tồn đọng hồ sơ chưa đủ điều kiện.

Đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018" được thực hiện nhằm lượng hóa thực trạng, phân tích nguyên nhân nghẽn mạch hành chính - kỹ thuật và đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ địa chính.

                  +----------------------------------------------+
                  |  DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH THÀNH PHỐ BẮC KẠN (2018)  |
                  |     Tổng diện tích tự nhiên: 13.699,98 ha    |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                               |                               |
         v                               v                               v
+------------------+           +------------------+            +------------------+
|  ĐẤT NÔNG NGHIỆP |           | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP |         |  ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG|
|   12.154,10 ha   |           |    1.442,73 ha   |            |     103,15 ha    |
|     (88,72%)     |           |     (10,53%)     |            |      (0,75%)     |
+------------------+           +------------------+            +------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện: Thống kê, phân tích định lượng kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng năm (2016 - 2018), theo từng đơn vị hành chính (6 phường, 2 xã) và theo từng loại đất (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở).
  2. Khảo sát nhận thức cộng đồng: Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và sự hài lòng của 45 đối tượng mẫu thuộc 3 nhóm (Cán bộ công chức, Hộ kinh doanh/dịch vụ, Hộ sản xuất nông nghiệp).
  3. Nhận diện điểm nghẽn: Phân loại cụ thể nguyên nhân 1.306 hồ sơ tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp giấy.
  4. Đề xuất giải pháp chuẩn hóa: Xây dựng mô hình quy trình xử lý hồ sơ kết hợp ứng dụng hệ sinh thái phần mềm địa chính (ViLIS 2.0, MicroStation V8i SS3, ArcGIS 10.8) nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: 8 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thành phố Bắc Kạn gồm các phường Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng, Xuất Hóa và 2 xã Nông Thượng, Dương Quang với tổng diện tích tự nhiên 13.699,98 ha.
  • Thời gian nghiên cứu: Chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác cấp GCNQSDĐ tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn 2016 - 2018 chịu tác động trực tiếp của việc chuyển đổi mô hình hành chính (thành lập thành phố Bắc Kạn theo Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13) và việc áp dụng khung pháp lý mới của Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

Tiêu chí so sánh Phương pháp quản lý thủ công truyền thống Giải pháp số hóa tích hợp CSDL Địa chính
Quản lý không gian Bản đồ giấy, trích lục bản đồ 299/TTg rời rạc Bản đồ số tỷ lệ 1/1.000, chuẩn tọa độ VN-2000
Xử lý thuộc tính Sổ mục kê, sổ địa chính ghi tay, dễ thất lạc CSDL quan hệ PostgreSQL 13 / ViLIS 2.0 đồng bộ
Thời gian thẩm tra 30 - 45 ngày làm việc/hồ sơ 15 - 20 ngày làm việc nhờ đối soát tự động
Kiểm soát chồng đè Kiểm tra thủ công bằng mắt, độ chính xác thấp Tự động hóa kiểm tra Topology bằng ArcGIS / Famis
                KHUNG YÊU CẦU NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG ĐỊA CHÍNH (MoSCoW)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [M] MUST HAVE:                                                                    |
|  - Thẩm tra pháp lý nguồn gốc sử dụng đất (Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013). |
|  - Trích xuất bản đồ địa chính chính quy theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.       |
|  - Thiết lập hồ sơ địa chính chuẩn Mẫu 04a/ĐK theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [S] SHOULD HAVE:                                                                  |
|  - Chuẩn hóa CSDL thuộc tính và liên kết thuộc tính - không gian trên ViLIS 2.0.  |
|  - Xử lý biến động ranh giới và chênh lệch diện tích theo Điều 98 Luật 2013.      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [C] COULD HAVE:                                                                   |
|  - Cổng thông tin tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến cấp huyện.               |
|  - Tích hợp hệ thống thông tin quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất hàng năm|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [W] WON'T HAVE (Giai đoạn này):                                                   |
|  - Tự động hóa giải quyết khiếu nại tranh chấp đất lâm nghiệp phức tạp.           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống và quy trình nghiệp vụ

Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ được chuẩn hóa theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

graph TD
    A[Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã / Bộ phận Một cửa] --> B[UBND cấp xã kiểm tra hiện trạng & xác nhận nguồn gốc Điều 100/101]
    B --> C[Trích lục bản đồ địa chính / Trích đo địa chính thửa đất]
    C --> D[Niêm yết công khai kết quả kiểm tra 15 ngày tại trụ sở xã/phường]
    D --> E[Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai]
    E --> F[Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, lập phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính]
    F --> G[Cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính & Người dân hoàn thành nộp thuế]
    G --> H[Phòng TN&MT thẩm định - Trình UBND TP Bắc Kạn ký GCNQSDĐ]
    H --> I[Cập nhật, chỉnh lý CSDL địa chính & Trao GCN cho người sử dụng đất]

Ngăn xếp công nghệ sử dụng

  • Phần mềm xử lý bản đồ chuyên ngành: MicroStation V8i SS3 kết hợp Famis v2.0 xử lý đo đạc và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Hệ thống thông tin địa lý: ESRI ArcGIS 10.8 phân tích dữ liệu không gian, kiểm tra chồng lấn ranh giới và đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
  • Hệ thống quản trị CSDL đất đai: ViLIS 2.0 (Vietnam Land Information System) và PostgreSQL 13 / PostGIS 3.1 phục vụ quản lý dữ liệu thuộc tính và không gian thửa đất.
  • Công cụ phân tích và thống kê: Python 3.9 (Pandas 1.4, NumPy 1.22) kết hợp Microsoft Excel 2019 xử lý dữ liệu khảo sát và bảng biểu kiểm kê.
-- Thiết kế cấu trúc bảng CSDL quản lý hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE cadastral_parcel (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    map_sheet_number INT NOT NULL,
    parcel_number INT NOT NULL,
    commune_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    land_type_code VARCHAR(5) NOT NULL,
    recorded_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    measured_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    legal_status VARCHAR(50) DEFAULT 'Pending',
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405) -- Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 106°30'
);

CREATE TABLE gcn_application (
    application_id VARCHAR(25) PRIMARY KEY,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES cadastral_parcel(parcel_id),
    applicant_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    citizen_id VARCHAR(12) NOT NULL,
    submission_date DATE NOT NULL,
    eligibility_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    ineligible_reason_code VARCHAR(50),
    approval_date DATE,
    gcn_serial_number VARCHAR(20)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu địa chính, báo cáo thống kê đất đai các năm 2016, 2017, 2018 tại Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh thành phố Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn.
  2. Điều tra xã hội học sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với 45 cá nhân đại diện cho 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: Cán bộ, công chức nhà nước chuyên trách (15 phiếu).
    • Nhóm 2: Hộ kinh doanh, thương mại - dịch vụ (15 phiếu).
    • Nhóm 3: Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông - lâm nghiệp (15 phiếu).
  3. Tổng hợp và phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, phân tích ma trận tương quan giữa nhận thức chính sách và tiến độ nộp hồ sơ.

Implementation và kết quả

Quy trình thực hiện đánh giá và phân loại dữ liệu

Dữ liệu 9.203 hồ sơ đăng ký trong giai đoạn 2016 - 2018 được xử lý và phân loại tự động thông qua thuật toán kiểm tra điều kiện cấp giấy:

def verify_gcn_eligibility(parcel_data, legal_docs):
    """
    Thuật toán kiểm định tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ
    Căn cứ Điều 98, 100, 101 Luật Đất đai 2013
    """
    eligibility = {"status": False, "reason": None}
    
    # 1. Kiểm tra tranh chấp và quy hoạch
    if parcel_data.has_dispute:
        eligibility["reason"] = "Đang có tranh chấp ranh giới"
        return eligibility
    if not parcel_data.matches_master_plan:
        eligibility["reason"] = "Không phù hợp quy hoạch sử dụng đất"
        return eligibility
        
    # 2. Kiểm tra điều kiện giấy tờ theo Điều 100
    if legal_docs.has_article_100_papers:
        eligibility["status"] = True
        eligibility["reason"] = "Đủ điều kiện cấp giấy (Có giấy tờ hợp lệ)"
        return eligibility
        
    # 3. Kiểm tra điều kiện không có giấy tờ theo Điều 101
    if parcel_data.stable_use_before_2004 and parcel_data.no_legal_violations:
        eligibility["status"] = True
        eligibility["reason"] = "Đủ điều kiện cấp giấy (Sử dụng ổn định trước 01/7/2004)"
    else:
        eligibility["reason"] = "Thiếu chứng cứ nguồn gốc đất hoặc vi phạm quy định"
        
    return eligibility

Kiểm chứng thực nghiệm và kết quả khảo sát

Khảo sát 45 phiếu điều tra về mức độ hiểu biết quy định cấp GCNQSDĐ cho thấy:

  • Nhóm cán bộ, công chức: 100% hiểu rõ trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn.
  • Nhóm hộ kinh doanh, dịch vụ: 66,7% nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính; 33,3% gặp vướng mắc về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại, dịch vụ.
  • Nhóm hộ sản xuất nông nghiệp: Chỉ có 40% hiểu đầy đủ quy trình đăng ký cấp đổi, cấp mới; 60% còn lại gặp khó khăn trong việc xác minh giấy tờ nguồn gốc trước năm 1993 và biến động diện tích do đo đạc lại.

Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 - 2018

Tổng hợp toàn diện công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn 3 năm:

Chỉ tiêu đánh giá Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tổng giai đoạn 2016 - 2018
Tổng số hồ sơ tiếp nhận (hồ sơ) 3.025 3.129 3.049 9.203
Số hồ sơ đủ điều kiện và đã cấp (GCN) 2.630 2.686 2.581 7.897
Tỷ lệ cấp thành công (%) 86,94% 85,84% 84,65% 85,81%
Số hồ sơ chưa đủ điều kiện (hồ sơ) 395 443 468 1.306
Tỷ lệ chưa cấp (%) 13,06% 14,16% 15,35% 14,19%
Tỷ lệ diện tích đất được cấp (%) 87,50% 78,35% 90,18% 85,34%
             TỶ LỆ CẤP GCNQSDĐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
  100% +-----------------------------------------------------------------------+
       |                                                                       |
   90% |  96,22%       92,69%        95,43%       91,60%       90,50%   88,87% |
       |  [████]       [████]        [████]       [████]       [████]   [████] |
   80% |  [████]       [████]        [████]       [████]       [████]   [████] |
       |  [████]       [████]        [████]       [████]       [████]   [████] |
    0% +----+-----------+-------------+------------+------------+---------+----+
         Đức Xuân    Huyền Tụng     Nguyễn Thị   Phùng Chí   Sông Cầu   Xuất Hóa
                                     Minh Khai      Kiên

Phân tích kết quả thực hiện đối với nhóm đất nông nghiệp:

  • Tổng số GCN cần cấp trong 3 năm là 5.902 giấy; số giấy đã cấp thành công đạt 5.437 giấy (tỷ lệ 92,12%).
  • Phường Đức Xuân đạt tỷ lệ hoàn thành cao nhất với 96,22% (687/714 giấy).
  • Phường Xuất Hóa đạt tỷ lệ thấp nhất với 88,87% (623/701 giấy) do diện tích đất lâm nghiệp và đồi núi dốc lớn, ranh giới manh mún khó xác định.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp phân loại ma trận nguyên nhân lỗi hồ sơ: Đề tài đã xây dựng khung phân loại định lượng cho 1.306 hồ sơ tồn đọng:
    • 42,8% do thiếu chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc chưa hoàn thành thủ tục chuyển mục đích.
    • 31,5% do chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với chỉ giới bản đồ 299/TTg vượt quá hạn mức cho phép.
    • 18,2% do tranh chấp ranh giới liền kề và đồng thừa kế chưa phân định.
    • 7,5% do không phù hợp quy hoạch phân khu xây dựng đô thị.
  2. Quy chuẩn hóa chuỗi dữ liệu liên ngành: Kết nối dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2018 (13.699,98 ha) với CSDL đăng ký đất đai, giúp nâng cao độ tin cậy của thông tin không gian trong trích đo địa chính.
  3. Bộ giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn hành chính: Đề xuất cơ chế phối hợp liên ngành giữa Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ - Chi cục Thuế - UBND xã/phường, cắt giảm từ 5 khâu xử lý trung gian xuống còn 3 khâu, giảm 35% thời gian luân chuyển hồ sơ giấy.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình triển khai tại địa phương

  • Đơn vị áp dụng: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Kạn và UBND 8 xã/phường.
  • Lộ trình thực hiện:
    • Giai đoạn 1 (03 tháng): Rà soát, phân loại dứt điểm 1.306 hồ sơ tồn đọng theo 4 nhóm nguyên nhân kỹ thuật - pháp lý.
    • Giai đoạn 2 (06 tháng): Triển khai đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với các khu vực biến động mạnh ven sông Cầu và các tuyến đường mở rộng.
    • Giai đoạn 3 (12 tháng): Số hóa 100% dữ liệu hồ sơ địa chính và tích hợp đồng bộ vào hệ thống VBDLIS/ViLIS 2.0.

Hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI & Social Impact)

  • Tăng thu ngân sách: Đẩy nhanh tiến độ cấp 1.306 GCN tồn đọng ước tính mang lại nguồn thu thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất trên 18,5 tỷ đồng cho ngân sách địa phương.
  • Giảm thiểu tranh chấp: Xác lập ranh giới pháp lý rõ ràng giúp giảm 70% các vụ việc khiếu nại, khiếu kiện đất đai tại cấp cơ sở.
  • Thúc đẩy thị trường bất động sản: Tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nguồn tài liệu đo đạc lịch sử qua nhiều thời kỳ (Chỉ thị 364, Bản đồ 299/TTg, Bản đồ đo vẽ năm 2000) có sai số hệ thống về hệ quy chiếu và tỷ lệ, gây khó khăn cho công tác đối soát tự động.
  • Dữ liệu thuộc tính tại một số xã ngoại thành (Nông Thượng, Dương Quang) chưa được số hóa triệt để, còn lưu trữ phân tán ở dạng sổ giấy.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hệ thống WebGIS công khai thông tin quy hoạch và tình trạng cấp GCNQSDĐ cho người dân tự tra cứu qua thiết bị di động.
  • Tích hợp công nghệ định danh điện tử VNeID và cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia để tự động xác thực chủ thể sử dụng đất, giảm thiểu tối đa thủ tục hành chính giấy.

Đối tượng hưởng lợi

Đối tượng Giá trị mang lại Lợi ích định lượng
Sinh viên & Học viên Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp đánh giá địa chính cấp huyện Tiếp cận bộ số liệu thực tế 9.203 hồ sơ và quy trình phân tích chuẩn
Cán bộ quản lý đất đai Cẩm nang chẩn đoán nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và quy trình xử lý lỗi Rút ngắn 35% thời gian thẩm tra hồ sơ phức tạp
Cộng đồng người dân Nắm rõ quy định Điều 100/101 Luật Đất đai để chuẩn bị hồ sơ hợp lệ Tăng tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn ngay lần nộp đầu tiên từ 65% lên 85%
Nhà nghiên cứu GIS Mô hình tích hợp dữ liệu không gian - thuộc tính trong quản lý đô thị miền núi Cung cấp bài toán thực nghiệm về xử lý sai số bản đồ địa chính vùng cao

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ cốt lõi để cấp GCNQSDĐ lần đầu là gì?

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ bắt buộc gồm: Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK, một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 (hoặc giấy tờ xác nhận nguồn gốc sử dụng đất ổn định theo Điều 101), bản trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất chuẩn tọa độ VN-2000, và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Xử lý như thế nào khi có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế và giấy tờ cũ?

Theo Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các hộ liền kề thì diện tích cấp GCN được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm này.

3. Cần làm gì khi hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ bị từ chối do đất chưa có bản đồ địa chính chính quy?

UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện trích đo địa chính thửa đất riêng lẻ hoặc trích đo chỉnh lý khu đất theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT để làm căn cứ thẩm định hồ sơ, không được để tồn đọng với lý do thiếu bản đồ địa chính tổng thể.

4. Hệ thống cơ sở dữ liệu ViLIS 2.0 đóng vai trò gì trong quản lý đất đai tại địa phương?

ViLIS 2.0 quản lý tập trung CSDL không gian và thuộc tính của từng thửa đất, hỗ trợ in GCN theo phôi chuẩn bảo mật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời theo dõi lịch sử biến động chuyển nhượng, thế chấp và tặng cho quyền sử dụng đất.

5. Chi phí và biểu mẫu thuế khi thực hiện đăng ký cấp GCNQSDĐ được tính ra sao?

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về tiền sử dụng đất), Nghị định số 140/2016/NĐ-CP (về lệ phí trước bạ 0,5%), cùng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phôi giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tuyên đã phản ánh bức tranh toàn cảnh, khách quan và khoa học về công tác cấp GCNQSDĐ tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018. Với 7.897 GCN được cấp thành công trên tổng số 9.203 hồ sơ tiếp nhận (đạt tỷ lệ 85,81%), chính quyền thành phố đã đạt được những bước tiến quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Các giải pháp tháo gỡ khó khăn về mặt kỹ thuật đo đạc, số hóa CSDL và cải cách thủ tục hành chính được đề xuất trong công trình là cơ sở thực tiễn giá trị giúp nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.