Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018" do sinh viên Hoàng Văn Tuyên thực hiện tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nông Thị Thu Huyền. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, tiếp cận vấn đề từ góc độ quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn đô thị miền núi phía Bắc.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ năm 2014, nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý tiếp tục được khẳng định. Để bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực quản lý, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) giữ vai trò then chốt trong việc xác lập cơ sở pháp lý, bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất. Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai, tiến độ cấp GCNQSD đất trên phạm vi cả nước cũng như tại tỉnh Bắc Kạn vẫn còn chậm, thiếu đồng đều giữa các vùng miền và chịu tác động của nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan. Việc đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận tại thành phố Bắc Kạn là yêu cầu cấp thiết nhằm làm rõ kết quả đạt được, nhận diện tồn tại và tìm kiếm giải pháp cải thiện công tác quản trị đất đai địa phương.
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018.
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn thành phố về công tác cấp GCNQSD đất.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất cho thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm các phường Đức Xuân, Huyền Tụng, Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên, Sông Cầu, Xuất Hóa và các xã ngoại thành).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tài liệu và số liệu: Giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2018; thời gian điều tra, thu thập số liệu thực tế được tác giả tiến hành từ tháng 2/2019 đến tháng 5/2019.
Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai và khung pháp lý thực định của Việt Nam qua các thời kỳ, kết hợp phương pháp điều tra liên ngành giữa thống kê địa chính và điều tra xã hội học.
Về cơ sở lý luận và khái niệm:
Tác giả viện dẫn các định nghĩa nền tảng về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003 (quyền khai thác công dụng, tính năng của đất và hưởng lợi ích hợp pháp thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất). Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được chuẩn hóa theo khoản 16 Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 (số 45/2013/QH13), xác định đây là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp. Khóa luận phân tích vai trò của giấy chứng nhận trên ba phương diện: công cụ thiết lập hồ sơ địa chính và giám sát thị trường bất động sản của Nhà nước; cơ sở pháp lý để người sử dụng đất thực hiện giao dịch, thế chấp vay vốn, an tâm đầu tư; và căn cứ thẩm định tài sản cho các tổ chức tín dụng, ngân hàng.
Về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
Đề tài tổng hợp tiến trình lập pháp điều chỉnh công tác cấp giấy chứng nhận, chia thành ba giai đoạn:
- Trước Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 1993; Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị; Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính; Nghị định số 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
- Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.
- Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 37 về thẩm quyền cấp giấy của Văn phòng đăng ký đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường, Điều 70 về trình tự thủ tục); các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất), số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư); Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các nghị định; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (Điều 8 quy định hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT; cùng các văn bản chỉ đạo của địa phương như Chỉ thị số 05/CT-TTg, Quyết định số 429/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn và Nghị quyết số 09/NQ-TU của Thị ủy Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ địa chính, hồ sơ đăng ký cấp GCNQSD đất, hồ sơ biến động đất đai, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các quyết định hành chính về đất đai tại ba cơ quan chuyên môn: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Kạn, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi soạn sẵn với tổng quy mô mẫu là 45 phiếu điều tra, phân bổ đều cho 3 nhóm đối tượng trên địa bàn thành phố (15 phiếu dành cho cán bộ, công chức nhà nước; 15 phiếu dành cho người kinh doanh, dịch vụ; 15 phiếu dành cho người dân sản xuất nông nghiệp).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ tiêu số lượng và diện tích trên phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel); kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để rút ra xu hướng biến động và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được tổ chức thành 5 phần nội dung chính theo đúng cấu trúc của báo cáo tốt nghiệp đại học ngành kỹ thuật - quản trị tài nguyên:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với yêu cầu quản lý nhà nước sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào đời sống; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; phân tích ý nghĩa học thuật trong việc củng cố phương pháp đánh giá thực tiễn chính sách đất đai và ý nghĩa thực tiễn thông qua việc cung cấp luận cứ cho cơ quan có thẩm quyền tại thành phố Bắc Kạn nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận về chế độ sở hữu, quyền sử dụng đất và giá trị pháp lý của giấy chứng nhận. Tác giả phân tích các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo Điều 98, các điều kiện cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ (Điều 100), không có giấy tờ (Điều 101), các tổ chức tôn giáo và doanh nghiệp (Điều 102), thẩm quyền cấp theo Điều 105 của Luật Đất đai 2013 và Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, phần tổng quan cập nhật số liệu cấp giấy chứng nhận toàn quốc tính đến thực hiện Nghị quyết 30/2012/QH13 (cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy, đạt 22,9 triệu ha, tương đương 94,9% diện tích cần cấp) và thực trạng tại tỉnh Bắc Kạn tính đến tháng 5/2015 (toàn tỉnh cấp được 423.669 giấy, đạt 89% diện tích cần cấp, nhưng khối tổ chức năm 2014 chỉ đạt 21% kế hoạch với 146 giấy).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản xác định chi tiết đối tượng khảo sát là kết quả cấp giấy của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; không gian nghiên cứu tại thành phố Bắc Kạn; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2019. Tác giả vạch rõ 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; (2) Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2018; (3) Đánh giá kết quả cấp giấy giai đoạn 2016 - 2018 theo thời gian và loại đất; (4) Khảo sát nhận thức người dân và xác định giải pháp thực thi. Hệ thống phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (từ các phòng ban chuyên môn), dữ liệu sơ cấp (45 phiếu điều tra chia 3 nhóm) và phương pháp phân tích so sánh được mô tả chi tiết tại phần này.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu chính:
- Khái quát địa bàn: Thành phố Bắc Kạn có diện tích tự nhiên là 13.688,00 ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2018 là 13.699,98 ha), nằm ở lòng chảo sông Cầu, bao bọc bởi địa hình đồi núi có đỉnh Nặm Dất cao 728 m, đỉnh Khau Lang cao 746 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông hanh khô có sương muối. Dân số năm 2015 là 42.853 người; dự kiến năm 2017 là 43.714 người.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Phân tích cơ cấu đất đai với tổng diện tích 13.699,98 ha:
- Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 12.154,10 ha (chiếm 88,72% DTTN), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 10.644,42 ha (rừng sản xuất 7.557,33 ha; rừng phòng hộ 3.087,09 ha); đất trồng cây hàng năm 918,77 ha (đất lúa 531,21 ha); đất trồng cây lâu năm 488,57 ha; đất nuôi trồng thủy sản 84,20 ha.
- Đất phi nông nghiệp là 1.442,73 ha (chiếm 10,53% DTTN), gồm đất chuyên dùng 879,13 ha (đất quốc phòng 331,08 ha; trụ sở cơ quan 32,32 ha; đất công trình sự nghiệp 106,25 ha); đất ở đô thị 259,40 ha; đất ở nông thôn 72,91 ha; đất sông suối kênh rạch 222,28 ha.
- Đất chưa sử dụng còn 103,15 ha (chiếm 0,75% DTTN).
- Kết quả cấp GCNQSD đất theo từng năm:
- Năm 2016: Tiếp nhận 3.025 hồ sơ, đã cấp 2.630 giấy (tỷ lệ 86,94%), chưa cấp 395 giấy (13,06%). Diện tích cấp đạt 87,50%.
- Năm 2017: Tiếp nhận 3.129 hồ sơ, đã cấp 2.686 giấy (tỷ lệ 85,84%), chưa cấp 443 giấy (14,16%). Tỷ lệ diện tích cấp đạt 78,35%.
- Năm 2018: Tiếp nhận 3.049 hồ sơ, đã cấp 2.581 giấy (tỷ lệ 84,65%), chưa cấp 468 giấy (15,35%). Tỷ lệ diện tích cấp đạt 90,18%.
- Kết quả tổng hợp giai đoạn 2016 - 2018: Tổng số hồ sơ đăng ký là 9.203 hồ sơ; đã cấp giấy cho 7.897 hồ sơ (đạt tỷ lệ 85,81%); số lượng không đủ điều kiện cấp là 1.306 hồ sơ (chiếm tỷ lệ 14,19%). Nguyên nhân chưa cấp được xác định do hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ, nguồn gốc đất không rõ ràng hoặc đất đang phát sinh tranh chấp ranh giới.
- Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp 2016 - 2018: Toàn thành phố tiếp nhận 5.902 hồ sơ cần cấp; đã giải quyết cấp được 5.437 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ diện tích 86,98%. Địa bàn phường Đức Xuân đạt tỷ lệ cấp cao nhất với 96,22% (687/714 giấy), trong khi phường Xuất Thượng đạt tỷ lệ thấp nhất là 88,87% (623/701 giấy).
- Kết quả điều tra xã hội học: Tổng hợp từ 45 phiếu điều tra phân tích mức độ am hiểu thủ tục hành chính, quy định pháp luật đất đai giữa các tầng lớp dân cư và cán bộ.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận đúc kết các mặt đạt được trong quản lý địa chính tại thành phố Bắc Kạn, đồng thời nêu các đề xuất cải cách thủ tục, tăng cường nguồn lực đo đạc bổ sung bản đồ địa chính chính quy và đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết tiến độ thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018 thông qua các hệ thống chỉ tiêu thống kê cụ thể.
Bảng tổng hợp kết quả công tác cấp GCNQSD đất thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018:
| Năm |
Tổng số hồ sơ cần cấp (Hồ sơ) |
Số hồ sơ đủ điều kiện cấp (Giấy) |
Tỷ lệ cấp thành công (%) |
Số hồ sơ chưa đủ điều kiện (Hồ sơ) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
Tỷ lệ diện tích đất đã cấp (%) |
| 2016 |
3.025 |
2.630 |
86,94 |
395 |
13,06 |
87,50 |
| 2017 |
3.129 |
2.686 |
85,84 |
443 |
14,16 |
78,35 |
| 2018 |
3.049 |
2.581 |
84,65 |
468 |
15,35 |
90,18 |
| Cả giai đoạn |
9.203 |
7.897 |
85,81 |
1.306 |
14,19 |
— |
Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính giai đoạn 2016 - 2018:
| STT |
Phường / Xã |
Số GCN cần cấp (Giấy) |
Số GCN đã cấp (Giấy) |
Tỷ lệ cấp (%) |
Số GCN chưa cấp (Giấy) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
Phường Đức Xuân |
714 |
687 |
96,22 |
27 |
3,78 |
| 2 |
Phường Huyền Tụng |
848 |
786 |
92,69 |
62 |
7,31 |
| 3 |
Phường Nguyễn Thị Minh Khai |
919 |
877 |
95,43 |
42 |
4,57 |
| 4 |
Phường Phùng Chí Kiên |
702 |
643 |
91,60 |
59 |
8,40 |
| 5 |
Phường Sông Cầu |
747 |
676 |
90,50 |
71 |
9,50 |
| 6 |
Phường Xuất Thượng |
701 |
623 |
88,87 |
78 |
11,13 |
| — |
Tổng số |
5.902 |
5.437 |
92,12 |
465 |
7,88 |
Các giải pháp chính do tác giả đề xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy:
- Hoàn thiện công tác đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính: Do bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000 được xây dựng từ trước có nhiều biến động ranh giới, cần bố trí kinh phí đo đạc bổ sung, trích đo địa chính chính xác các thửa đất có thay đổi hình thể, tránh tranh chấp phát sinh.
- Đơn giản hóa và công khai quy trình thủ tục: Thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Đăng ký đất đai, hướng dẫn kê khai mẫu đơn 04a/ĐK rõ ràng, hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại nhiều lần do thiếu giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Nâng cao trách nhiệm của UBND các xã, phường trong việc xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để giải quyết nghĩa vụ tài chính cho người dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai: Căn cứ kết quả điều tra nhận thức của người dân còn chênh lệch giữa các nhóm xã hội, cần tổ chức tập huấn, phát tờ rơi hướng dẫn quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã hệ thống hóa và cung cấp một bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về tình hình cấp GCNQSD đất tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi thi hành Luật Đất đai 2013. Báo cáo không chỉ phản ánh các chỉ tiêu đạt được mà còn bóc tách cụ thể tỷ lệ hồ sơ tồn đọng (14,19% trong 3 năm) và chỉ rõ các vướng mắc thực tế tại cơ sở địa phương miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (từ tháng 2/2019 đến tháng 5/2019), chủ yếu dựa vào số liệu lưu trữ hành chính trong 3 năm (2016 - 2018).
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế với 45 phiếu điều tra, dù đã chia thành 3 nhóm đối tượng nhưng chưa bao quát hết đặc thù văn hóa, nhận thức của các cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn, bản vùng sâu thuộc các xã ngoại thành.
- Số liệu đất lâm nghiệp và hiện trạng sử dụng đất rừng chưa thể phân tích triệt để do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn đang trong quá trình rà soát quy hoạch 3 loại rừng, dẫn đến một số số liệu có nguy cơ biến động chưa được chốt cố định.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn sau năm 2018 nhằm so sánh tác động của các chính sách cải cách thủ tục hành chính mới.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên đề về công tác cấp GCNQSD đất lâm nghiệp và việc xử lý đất đai có nguồn gốc từ các nông lâm trường, đất của các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước – vốn là nhóm đối tượng đạt tỷ lệ cấp giấy rất thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Gia tăng dung lượng mẫu khảo sát nhận thức người dân kết hợp đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công về đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Địa chính: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện/thành phố; cách thức xây dựng đề cương, thu thập tài liệu địa chính thứ cấp và kỹ năng thiết kế mẫu phiếu điều tra xã hội học phục vụ chuyên ngành.
- Đối với cán bộ địa chính xã, phường và chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai: Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu tổng hợp về các chỉ tiêu cấp giấy, nhận diện các lỗi hồ sơ phổ biến dẫn đến việc từ chối hoặc chậm trễ cấp giấy (hồ sơ thiếu giấy tờ theo Điều 100, ranh giới tranh chấp, sai lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ).
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống hóa căn cứ pháp luật tại [Phần 2: Tổng quan tài liệu]; Hiện trạng sử dụng đất phân theo các tiểu loại tại [Bảng 4.1]; và Phương pháp xử lý, phân loại số liệu hồ sơ cấp giấy qua các năm tại [Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận].
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu toàn diện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, tập trung vào chuỗi số liệu 3 năm từ năm 2016 đến hết năm 2018.
2. Tỷ lệ cấp GCNQSD đất thành công trong toàn bộ giai đoạn 2016 - 2018 tại thành phố Bắc Kạn đạt bao nhiêu?
Trong toàn bộ giai đoạn 2016 - 2018, thành phố Bắc Kạn tiếp nhận tổng số 9.203 hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; trong đó đã cấp thành công 7.897 giấy, đạt tỷ lệ 85,81%. Số lượng hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp là 1.306 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 14,19%.
3. Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát xã hội học với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã thực hiện phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi chuẩn bị sẵn với tổng số 45 phiếu điều tra, chia đều cho 3 nhóm đối tượng: 15 phiếu dành cho cán bộ, công chức nhà nước; 15 phiếu dành cho người kinh doanh, dịch vụ; và 15 phiếu dành cho người dân sản xuất nông nghiệp.
4. Cơ cấu đất đai thành phố Bắc Kạn năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu thống kê trong văn bản?
Theo thống kê đất đai năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Bắc Kạn là 13.699,98 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 12.154,10 ha (chiếm 88,72% diện tích tự nhiên), đặc biệt đất lâm nghiệp chiếm tới 10.644,42 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 1.442,73 ha (10,53%); và đất chưa sử dụng còn lại 103,15 ha (0,75%).
5. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 đạt kết quả ra sao và đơn vị nào có tỷ lệ cấp cao nhất?
Trong giai đoạn 2016 - 2018, toàn thành phố có 5.902 giấy chứng nhận đất nông nghiệp cần cấp, đã cấp được 5.437 giấy. Phường Đức Xuân là đơn vị đạt tỷ lệ cấp cao nhất với 96,22% (687/714 giấy), trong khi tỷ lệ thấp nhất là phường Xuất Thượng với 88,87% (623/701 giấy).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Tuyên đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu địa chính thứ cấp kết hợp khảo sát 45 phiếu điều tra thực địa, nghiên cứu đã phản ánh trung thực kết quả cấp giấy đạt 85,81%, đồng thời làm rõ tỷ lệ 14,19% hồ sơ vướng mắc do nguồn gốc đất và tranh chấp ranh giới. Các giải pháp do tác giả đề xuất về đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, cải cách thủ tục hành chính một cửa và tuyên truyền pháp luật có tính ứng dụng sát thực với yêu cầu quản lý đất đai tại địa phương miền núi.