Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế hiện đại, nguồn nhân lực chịu trách nhiệm tới khoảng 70% tổng chi phí thường xuyên và giữ vai trò cốt lõi quyết định chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ngưỡng cảnh báo tối thiểu để duy trì dịch vụ chăm sóc cơ bản là 2,28 nhân viên y tế trên 1.000 dân. Tại Việt Nam, mạng lưới y tế đang đối mặt với khoảng trống thiếu hụt ước tính khoảng 100.000 điều dưỡng và hộ sinh để bảo đảm tỷ lệ cơ cấu 3,5 điều dưỡng trên 1 bác sĩ theo định hướng chiến lược quốc gia. Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là bệnh viện chuyên khoa hạng I với quy mô 400 giường bệnh nội trú, 27 khoa phòng, đảm nhận hơn 16.000 lượt khám và sản xuất trên 2.000 dụng cụ chỉnh hình mỗi năm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa năng lực đội ngũ y bác sĩ nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị kỹ thuật cao sau 44 năm hình thành và phát triển. Đề tài xác định hai mục tiêu cụ thể: mô tả thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2018 - 2020 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị nhân sự tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện từ tháng 04/2021 đến tháng 11/2021 trên cơ sở hồi cứu dữ liệu 3 năm liên tiếp. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp lãnh đạo đơn vị nâng chỉ số nhân viên y tế trên giường bệnh từ mức 0,93 năm 2018 lên tiệm cận định mức 1,35 - 1,40 theo quy định của Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, từ đó tối ưu hóa đề án vị trí việc làm và nâng cao hiệu quả quản trị y tế công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực y tế được chuẩn hóa và điều chỉnh từ mô hình của tác giả Trần Thanh Bình (2013), tích hợp cùng lý thuyết động lực làm việc và hành vi tổ chức của Berman (2019). Cấu trúc khung lý thuyết tập trung vào 3 trụ cột tương tác: thực trạng nguồn nhân lực, hệ thống yếu tố ảnh hưởng và các can thiệp chính sách. Hệ thống khái niệm then chốt trong đề tài bao gồm 4 nội dung trọng tâm:

  1. Nguồn nhân lực y tế: Toàn bộ lực lượng lao động lâm sàng và phi lâm sàng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia can thiệp y tế.
  2. Định mức biên chế y tế: Số lượng người làm việc chuẩn hóa theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.
  3. Chỉ số nhân viên y tế trên giường bệnh: Tỷ số phản ánh mức độ đáp ứng nhân sự so với quy mô 400 giường nội trú.
  4. Cơ cấu chuyên môn y tế: Tỷ lệ tương quan giữa bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và nhân viên hỗ trợ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập toàn bộ hồ sơ, báo cáo tổng kết, quy chế chi tiêu nội bộ và biến động nhân sự giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu đối với 11 đối tượng có chủ đích, gồm đại diện Ban Giám đốc, trưởng các phòng ban chức năng, lãnh đạo khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 10 nhân viên y tế trực tiếp làm việc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho 100% hồ sơ của 370 đến 446 cán bộ viên chức qua các năm nhằm bảo đảm tính bao phủ toàn diện. Lý do lựa chọn phân tích thống kê trên Microsoft Excel kết hợp kỹ thuật phân tích chủ đề cho dữ liệu định tính là nhằm kiểm chứng chéo giữa số liệu định lượng với cảm nhận thực tế của người lao động. Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài từ 30 đến 45 phút, được gỡ băng và mã hóa theo từng chủ đề. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 04/2021 đến tháng 11/2021, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức theo Quyết định số 337/2021/YTCC-HD3 của Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhân lực của bệnh viện tăng trưởng đều qua từng năm, từ 370 người năm 2018 lên 390 người năm 2019 và đạt 446 người năm 2020. Chỉ số nhân viên y tế trên giường bệnh tăng từ 0,93 lên 1,12 người trên một giường bệnh, song vẫn chưa đạt định mức quy định 1,35 đến 1,40 (tương đương quy mô tiêu chuẩn từ 540 đến 560 người cho 400 giường bệnh).

Thứ hai, đặc điểm nhân khẩu học thể hiện tính trẻ hóa rõ nét với nhóm tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ từ 31,02% đến 38,56%, đồng thời tỷ lệ nữ giới chiếm đa số với khoảng 61,62% đến 62,11% tổng số lao động. Trình độ chuyên môn có sự chuyển dịch tích cực: cán bộ sau đại học tăng từ 31 người năm 2018 lên 43 người năm 2020 (trong đó có 12 Bác sĩ Chuyên khoa II), trong khi tỷ lệ nhân sự trình độ trung học giảm mạnh từ 39,73% xuống còn 20,18%.

Thứ ba, cơ cấu chuyên môn ghi nhận tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tăng từ 33,90% năm 2018 lên 41,90% năm 2020. Tỷ lệ bác sĩ trên 400 giường bệnh tăng tương ứng từ 15,5% lên 22,0%.

Thứ tư, công tác tuyển dụng và đào tạo ghi nhận sự đột phá khi toàn viện tuyển mới 180 nhân sự trong giai đoạn 3 năm, gấp gần 2 lần số lượng 92 người chuyển công tác hoặc nghỉ việc. Số lượt cán bộ tham gia đào tạo ngắn hạn và tập huấn chuyên môn tăng vọt từ 198 lượt năm 2018 lên 358 lượt năm 2020, tạo bước đệm nâng cao tay nghề vững chắc cho gần 80% nhân viên mới ra trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp gia tăng chất lượng nguồn nhân lực xuất phát từ việc bệnh viện đưa vào vận hành khối nhà A1 vào tháng 12/2020 với diện tích 13.000 m2, tổng mức đầu tư gần 354 tỉ đồng cùng hệ thống trang thiết bị robot tập vận động hiện đại. Tuy nhiên, kết quả phỏng vấn sâu chỉ ra 81,8% đại diện (9 trên 11 người) xác nhận tình trạng quá tải và áp lực công việc do số lượng biên chế lâm sàng thực tế chỉ đạt 279 người năm 2020 so với kế hoạch 310 người. Thực trạng này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Đặng Tiến Khang (2013) tại Bệnh viện Bưu điện và Trần Xuân Hà (2017) tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương khi nhấn mạnh môi trường làm việc và áp lực quá tải là rào cản lớn nhất đối với sự gắn kết của nhân viên y tế. Tỷ số 1,12 nhân viên trên giường bệnh tại đơn vị dù cao hơn mức 0,80 tại Bệnh viện Kim Bảng nhưng vẫn đối mặt với khoảng trống tương tự Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (1,05). Các số liệu biến động này có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng nhân lực trên giường bệnh và bảng ma trận chuyển dịch cơ cấu học vị theo thời gian, làm nổi bật nhu cầu cấp bách phải tinh giản bộ phận gián tiếp và gia tăng chỉ tiêu khối phục hồi chức năng chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa quy chế tuyển dụng và cơ chế thu hút nhân lực chuyên sâu: Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức cán bộ cần ban hành Quy chế tuyển dụng đặc thù cho chuyên khoa phục hồi chức năng trong quý 1/2022, đặt mục tiêu thu hút từ 15 đến 20 bác sĩ chuyên khoa và cử nhân kỹ thuật y học chất lượng cao mỗi năm, hướng tới quy mô 500 nhân sự vào năm 2023.
  2. Tái cơ cấu và điều chuyển tỷ trọng nhân sự theo vị trí việc làm: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với các khoa lâm sàng thực hiện đề án vị trí việc làm giai đoạn 2022 - 2024, phấn đấu đưa tỷ số nhân viên y tế trên giường bệnh đạt mức tối thiểu 1,30 (tăng so với mức 1,12 năm 2020), đảm bảo nhân lực khối điều trị lâm sàng chiếm trên 70% tổng biên chế bệnh viện.
  3. Đẩy mạnh đào tạo sau đại học và làm chủ công nghệ cao: Phòng Đào tạo chỉ đạo tuyến xây dựng kế hoạch giai đoạn 2022 - 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học từ 9,64% lên 15% tổng nhân lực, cam kết 100% viên chức mới tuyển dụng được tham gia đào tạo kỹ thuật robot phục hồi chức năng và can thiệp chỉnh hình.
  4. Cải cách chính sách thu nhập và giải tỏa áp lực làm việc: Ban Giám đốc phối hợp Ban Chấp hành Công đoàn sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ trong năm 2022, tăng mức thu nhập tăng thêm từ 15% đến 20% cho nhân viên trực tiếp điều trị, đồng thời triển khai quy trình điều phối luân khoa linh hoạt nhằm giảm tỷ lệ nhân viên chịu áp lực quá tải từ 81,8% xuống dưới 40% vào cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện chuyên khoa: Tiếp thu bài học thực tiễn trong việc quản trị mạng lưới 400 giường bệnh nội trú, kiểm soát 70% chi phí thường xuyên dành cho nhân sự và xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao.
  2. Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và chuyên viên nhân sự y tế: Tham khảo quy trình 5 bước cử cán bộ đào tạo chuẩn hóa, phương pháp xây dựng kế hoạch tuyển dụng khép kín và giải pháp giảm tỷ lệ nhân viên y tế thôi việc xuống dưới 5% mỗi năm.
  3. Giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu quản lý y tế: Khai thác khung lý thuyết tích hợp cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và phỏng vấn sâu 11 đối tượng đại diện như một tài liệu tham khảo học thuật giá trị.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Y tế các tỉnh thành: Sử dụng các dẫn chứng định lượng về khoảng cách định mức Thông tư 08 (mức 1,12 so với chuẩn 1,35) làm luận cứ xây dựng chính sách đãi ngộ, phân bổ chỉ tiêu biên chế và cấp ngân sách tự chủ cho khối phục hồi chức năng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ số nhân viên y tế trên giường bệnh của bệnh viện giai đoạn 2018 - 2020 chưa đạt chuẩn quy định? Trong giai đoạn nghiên cứu, tỷ số này đạt từ 0,93 đến 1,12, thấp hơn định mức 1,35 đến 1,40 theo Thông tư liên tịch số 08 (thiếu hụt khoảng 94 đến 114 nhân sự). Lý do là bệnh viện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính nên phải cân đối quỹ lương chặt chẽ, đồng thời nguồn cung bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng trên thị trường lao động còn hạn chế.

Cơ cấu trình độ chuyên môn của bệnh viện có những chuyển biến tích cực nào? Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao rõ nét khi tỷ lệ nhân viên trình độ trung cấp giảm mạnh từ 39,73% năm 2018 xuống còn 20,18% năm 2020. Đồng thời, số lượng cán bộ có trình độ sau đại học tăng lên 43 người (gồm 12 Bác sĩ Chuyên khoa II và 31 Thạc sĩ, Chuyên khoa I), đáp ứng tốt nhu cầu triển khai các kỹ thuật điều trị phức tạp.

Yếu tố nào tác động tiêu cực nhất đến tâm lý và hiệu suất làm việc của nhân viên y tế? Kết quả phỏng vấn sâu ghi nhận 81,8% ý kiến (9 trên 11 người) xác nhận áp lực công việc quá tải là rào cản lớn nhất. Lưu lượng bệnh nhân điều trị nội trú tại 400 giường bệnh cùng hơn 16.000 lượt khám ngoại trú hàng năm trong điều kiện nhân lực khối lâm sàng chỉ đạt 279 người so với kế hoạch 310 người tạo áp lực rất lớn.

Bệnh viện đã áp dụng những chính sách nào để thu hút và duy trì nguồn nhân lực? Bệnh viện đã ban hành quy chế đào tạo minh bạch, hỗ trợ kinh phí cho gần 80% cán bộ mới ra trường và cử 358 lượt nhân viên tham gia tập huấn ngắn hạn năm 2020. Bên cạnh đó, việc khánh thành tòa nhà A1 trị giá gần 354 tỉ đồng vào tháng 12/2020 đã cải thiện vượt bậc môi trường làm việc, giúp giữ chân đội ngũ chuyên môn giỏi.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu kết hợp hồi cứu 100% hồ sơ nhân sự giai đoạn 2018 - 2020 với phỏng vấn sâu 11 đối tượng đại diện cho các cấp quản lý và nhân viên trực tiếp. Dữ liệu được xử lý qua phân tích thống kê và kỹ thuật phân tích chủ đề, đã được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt theo Quyết định số 337/2021/YTCC-HD3.

Kết luận

  • Quy mô nhân lực của bệnh viện tăng trưởng 20,5% từ 370 người năm 2018 lên 446 người năm 2020, nâng tỷ số nhân viên trên giường bệnh từ 0,93 lên 1,12.
  • Chất lượng chuyên môn được chuẩn hóa vượt bậc với đội ngũ sau đại học đạt 43 người và tỷ trọng nhân sự trung cấp giảm sâu từ 39,73% xuống 20,18%.
  • Công tác tuyển dụng bổ sung thành công 180 nhân sự mới, gấp đôi số lượng 92 người nghỉ việc, kết hợp mở rộng 358 lượt đào tạo chuyên môn trong năm 2020.
  • Cơ sở hạ tầng khối nhà A1 hiện đại trị giá gần 354 tỉ đồng đi vào vận hành từ tháng 12/2020 đã tạo động lực vật chất và tinh thần to lớn cho tập thể nhân viên.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp thực chứng toàn diện giúp tháo gỡ áp lực công việc quá tải đang ảnh hưởng tới 81,8% cán bộ y tế tại bệnh viện.

Kế hoạch hành động giai đoạn 2022 - 2025 cần tập trung ngay vào việc ban hành quy chế tuyển dụng chuyên sâu và tối ưu hóa vị trí việc làm. Các đơn vị y tế chuyên khoa hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản trị từ luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ngay hôm nay.