Luận văn: Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank Hoàn Kiếm

Tải luận văn thạc sỹ phân tích thực trạng và giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm file word.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2020

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾTTẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM

1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Thương mại

1.1.2. Khái niệm khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại

1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương Mại

1.2.3. Phân loại cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4. Vai trò của cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương Mại

1.3. Phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại

1.4. Các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triên

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2019

2.2. Thực trạng phát triển cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.2.1. Văn bản pháp lý tham chiếu

2.2.2. Thực trạng phát triên cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.3. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.3.1. Một số kết quả đạt được

2.3.2. Một số tồn tại, hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

3.1. Định hướng phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng phát triên cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

3.2. Một số giải pháp phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hoàn Kiếm

3.2.1. Mở rộng quy mô dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Nâng cao thu nhập từ hoạt động cho vay KHDN VVN

3.2.3. Kiêm soát chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.4. Giải pháp hỗ trợ khác

3.3. Một số kiến nghị:

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân Hàng Nhà Nước

3.3.3. Đối với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn cho vay DNNVV tại Vietinbank Hoàn Kiếm

Đề tài luận văn cho vay DNNVV tại Vietinbank Hoàn Kiếm là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cao, tập trung vào một trong những phân khúc khách hàng chiến lược của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng góp khoảng 45% GDP và tạo ra hơn 5 triệu việc làm, theo thống kê giai đoạn 2011-2018. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) đã xác định phân khúc này là ưu tiên hàng đầu để đồng hành và phát triển. Luận văn đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNNVV, từ khái niệm, đặc điểm cho đến các tiêu chí đánh giá hiệu quả. Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp cho hoạt động tín dụng này tại một chi nhánh cụ thể là Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm. Việc lựa chọn một chi nhánh trên địa bàn kinh tế sôi động như Hoàn Kiếm mang lại cái nhìn cận cảnh về những cơ hội và thách thức. Nghiên cứu này không chỉ là một khóa luận tốt nghiệp thông thường mà còn là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách, cung cấp những luận cứ khoa học để đưa ra các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và thúc đẩy khả năng tiếp cận vốn cho cộng đồng doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn tối quan trọng, đóng vai trò là đòn bẩy tài chính giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt qua rào cản về vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, khả năng tiếp cận vốn là yếu-tố-sống-còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn vay từ ngân hàng giúp DNNVV đầu tư vào công nghệ, đổi mới trang thiết bị, bổ sung vốn lưu động và thực hiện các dự án kinh doanh mới. Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Do đó, việc nghiên cứu và tìm giải pháp mở rộng tín dụng cho khối doanh nghiệp này luôn là nhiệm-vụ-trọng-tâm của các ngân hàng thương mại.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tại Vietinbank Hoàn Kiếm

Đề tài nghiên cứu khoa học này đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại. Thứ hai, phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động này tại Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2016-2019, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Cuối cùng, dựa trên những phân tích đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả cho vay đối với phân khúc khách hàng DNNVV tại chi nhánh. Cách tiếp cận này đảm bảo tính logic, khoa học và giá-trị-thực-tiễn cho toàn bộ công trình nghiên cứu, làm cơ sở cho những cải tiến trong tương lai.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay DNNVV tại Vietinbank

Mặc dù là phân khúc tiềm năng, hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng Công thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng vẫn đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Một trong những rào cản lớn nhất là rủi ro tín dụng cao, xuất phát từ đặc điểm của chính các doanh nghiệp này. Nhiều DNNVV có năng lực tài chính hạn chế, hệ thống báo cáo tài chính DNNVV thiếu minh bạch, và kinh nghiệm quản trị còn yếu kém. Điều này gây khó khăn cho quá trình thẩm định tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó, vấn đề tài sản đảm bảo cũng là một trở ngại lớn. Phần lớn DNNVV không có đủ tài sản giá trị cao, pháp lý rõ ràng để thế chấp cho các khoản vay lớn. Các yếu tố này khiến ngân hàng phải thận trọng hơn trong việc phê duyệt hạn mức tín dụng, đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp. Bài luận văn cho vay DNNVV tại Vietinbank Hoàn Kiếm đã chỉ ra rằng việc phát triển các sản phẩm cho vay tại chi nhánh "chưa thực sự tương xứng với quy mô", phản ánh rõ những khó khăn cần được giải quyết một cách triệt để.

2.1. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và nợ xấu

Phân tích số liệu tại Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm cho thấy, dù tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát, rủi ro tín dụng tiềm ẩn trong phân khúc DNNVV luôn ở mức cao. Các doanh nghiệp này rất nhạy cảm với biến động của thị trường, dễ bị ảnh hưởng bởi các cú sốc kinh tế. Việc quản lý dòng tiền yếu kém, phụ thuộc vào một vài đối tác lớn, và thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn là những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro. Do đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có sự am hiểu sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, đồng thời áp dụng các công cụ giám sát chặt chẽ sau khi giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và có biện pháp xử lý kịp thời.

2.2. Vấn đề về tài sản đảm bảo và quy trình thẩm định

Luận văn chỉ rõ, tài sản đảm bảo là một trong những vướng mắc lớn nhất. Yêu cầu về tài sản thế chấp theo quy định đôi khi quá khắt khe so với thực tế của nhiều DNNVV. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn của họ. Về quy trình cho vay, mặc dù được chuẩn hóa, quy trình thẩm định tín dụng đôi khi còn cứng nhắc và tốn nhiều thời gian, chưa thực sự linh hoạt để đáp ứng các nhu cầu vốn cấp bách của doanh nghiệp. Việc cải tiến quy trình, kết hợp các phương pháp thẩm định phi tài chính và xây dựng các sản phẩm cho vay tín chấp dựa trên uy tín và dòng tiền là hướng đi cần thiết để tháo gỡ nút thắt này.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank

Để giải quyết các thách thức, bài luận văn cho vay DNNVV tại Vietinbank Hoàn Kiếm đã đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ. Trọng tâm của các giải pháp này là nâng cao hiệu quả cho vay thông qua việc cải tiến toàn diện từ chính sách đến quy trình vận hành. Một trong những phương pháp cốt lõi là đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, thiết kế các gói vay chuyên biệt phù hợp với từng ngành nghề và chu kỳ kinh doanh của DNNVV. Thay vì áp dụng một chính sách chung, việc cá nhân hóa sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa quy trình cho vay là yêu cầu cấp thiết. Điều này bao gồm việc rút ngắn thời gian thẩm định, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, và ứng dụng công nghệ số vào việc thu thập, phân tích tài chính doanh nghiệp. Việc này không chỉ giúp tăng tốc độ xử lý mà còn nâng cao độ chính xác trong công tác thẩm định tín dụng, góp phần vào việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

3.1. Tối ưu hóa quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng

Giải pháp then chốt để cải thiện hoạt động cho vay DNNVV là tối ưu hóa quy trình cho vay. Cần xây dựng một quy trình linh hoạt hơn, đặc biệt ở khâu thẩm định tín dụng. Thay vì chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính quá khứ, ngân hàng cần áp dụng các mô hình chấm điểm tín dụng hiện đại, đánh giá cả các yếu tố phi tài chính như năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp, tiềm năng thị trường, và uy tín trong ngành. Việc phân cấp phê duyệt tín dụng một cách hợp lý, trao quyền nhiều hơn cho các chi nhánh đối với các khoản vay nhỏ và có độ rủi ro thấp sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ giải ngân, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

3.2. Xây dựng chính sách lãi suất cho vay cạnh tranh hơn

Chính sách lãi suất cho vay là một công cụ cạnh tranh quan trọng. Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm cần xây dựng một biểu lãi suất linh hoạt, có tính cạnh tranh cao so với các đối thủ trên cùng địa bàn. Chính sách này nên được thiết kế theo hướng ưu đãi cho các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên, hoặc sử dụng trọn gói các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng (bán chéo sản phẩm). Một chính sách lãi suất hợp lý không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân các khách hàng hiện hữu, tạo ra một nền tảng khách hàng DNNVV ổn định và bền vững.

IV. Bí quyết phát triển sản phẩm và giải pháp mở rộng tín dụng

Bên cạnh việc cải tiến quy trình, phát triển sản phẩm mới và tìm kiếm giải pháp mở rộng tín dụng là chìa khóa để chiếm lĩnh thị phần DNNVV. Luận văn gợi ý rằng Vietinbank Hoàn Kiếm cần thoát khỏi lối mòn của các sản phẩm cho vay truyền thống. Thay vào đó, ngân hàng nên tập trung phát triển các sản phẩm chuyên biệt như cho vay theo chuỗi giá trị, tài trợ thương mại, bao thanh toán, hay các gói tín dụng xanh dành cho các doanh nghiệp phát triển bền vững. Một giải pháp mở rộng tín dụng hiệu quả khác là tăng cường hợp tác với các hiệp hội doanh nghiệp, các quỹ bảo lãnh tín dụng, và các nền tảng công nghệ tài chính (Fintech). Sự hợp tác này giúp ngân hàng tiếp cận được tệp khách hàng lớn hơn, đồng thời chia sẻ rủi ro và tận dụng được thế mạnh công nghệ của đối tác. Việc chủ động tìm kiếm và xây dựng các kênh phân phối mới sẽ giúp hoạt động cho vay DNNVV không chỉ tăng trưởng về quy mô dư nợ mà còn cải thiện về chất lượng và hiệu quả.

4.1. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay theo đặc thù ngành nghề

Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc thù riêng về chu kỳ vốn, dòng tiền và rủi ro. Do đó, một giải pháp mở rộng tín dụng bền vững là phát triển các gói sản phẩm được "may đo" riêng cho từng ngành. Ví dụ, đối với doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm cho vay theo tiến độ công trình hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng là phù hợp. Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ, sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động theo hạn mức hoặc thấu chi tài khoản sẽ đáp ứng tốt nhất. Sự đa dạng hóa này thể hiện sự thấu hiểu khách hàng của Ngân hàng Công thương Việt Nam, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt trên thị trường.

4.2. Tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng

Để nâng cao hiệu quả cho vay, việc chỉ có sản phẩm tốt là chưa đủ. Ngân hàng cần đẩy mạnh các hoạt động marketing để đưa sản phẩm đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu. Tổ chức các hội thảo, sự kiện kết nối doanh nghiệp, và sử dụng các kênh truyền thông số là những cách hiệu quả để quảng bá. Song song đó, công tác chăm sóc khách hàng sau vay cần được chú trọng. Việc duy trì mối quan hệ thường xuyên, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp khi gặp khó khăn không chỉ giúp quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn mà còn xây dựng lòng trung thành của khách hàng, biến họ thành những đối tác lâu dài của ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
1191 phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nhtm cp công thương vn chi nhánh hoàn kiếm luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM 1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế, là trung gian tài chính nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trên thị trường. Ngân hàng là tổ chức cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính, trong số đó có một số dịch vụ chủ yếu không thể thiếu tại mỗi Ngân hàng như cho vay, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Các loại hình ngân hàng tồn tại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính của quốc gia đó, trong số đó loại hình NHTM là có số lượng và chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô cũng như thị phần trong các loại hình ngân hàng. Sự tồn tại của NHTM như một tính tất yếu đóng góp trong quá trình phát triển tăng trưởng của kinh tế của mỗi quốc gia.

Theo điều 4 của Luật Các Tổ chức tín dụng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010) có nêu định nghĩa như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”. Trong đó cũng trong điều 4 của bộ luật này có giải thích: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cho vay; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ”. Từ các định nghĩa trên có thể tóm lược lại Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Ngày nay, hệ thống NHTM là huyết mạch của nền kinh tế, ngày càng phát triển mạnh mẽ và tham gia vào tất cả các lĩnh vực, ngành kinh tế xã hội. Sản DN quy mô DN quy mô nhỏ Lĩnh vực Chỉ tiêu DN quy mô vừa siêu nhỏ 7 Nông Số lao động Không quá 10 Không quá 100 Không quá 200 nghiệp, tham gia bảo người người người lâm hiểm xã hội bình nghiệp, quân phẩmnăm dịch vụ của NHTM ngày càng tăng lên về cả số lượng và tổng quy mô, sự ______________ đa dạng và phong phú này đã làm cho Ngân hàng Thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh có ảnh hưởng sâu rộng trong tiến trình phát triển của mọi nền kinh tế. Có thể nêu một số hoạt động nghiệp vụ cơ bản như sau như hoạt động cho vay, hoạt động huy động vốn, nghiệp vụ đầu tư, kinh doanh ngoại tệ.

Trong đó hoạt động cho vay là nghiệp vụ truyền thống và đặc trưng nhất của NHTM đó là phân bổ và điều chuyển nguồn vốn từ nơi dư thừa và nhàn rỗi đến nơi thiếu vốn. Đây là nghiệp vụ cho vay tạo ra thu nhập cao nhất cho ngân hàng.2 Khái niệm khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa Trước khi tìm hiểu khái niệm DNNNV chung ta tìm hiểu khái niệm Doanh nghiệp là gì? Theo khoản 7, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 có nêu định nghĩa: ii Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh". Trong đó, theo luật doanh nghiệp 2005 giải thích về khái niệm kinh doanh: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Từ đó ta có thể nhận thấy một phân biệt khá quan trọng để được xác định một doanh nghiệp ngoài bảo được 4 tiêu chí theo quy định là có tài sản, tên riêng, trụ sở chính và được đăng ký thành lập thì phải thỏa mãn điều kiện hoạt động với mục đích sinh lời.

Các tổ chức không được xem là doanh nghiệp nếu có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục đích lợi nhuận. Căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ - CP ngày 11/03/2018 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó DNNVV được phân theo quy mô bao gồm 3 loại là DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa. Có thể khái quát thông qua bảng như sau: thủy sản Tổng DT của Tổng DT của năm Tổng DT của năm và lĩnh năm không quá không8 quá 50 tỷ Tổng DT hàng không quá 200 tỷ vực công 3 đồng hoặc tổng năm hoặc Tổng đồng hoặc tổng nghiệp, tỷ đồng hoặc nguồn vốn không nguồn vốn nguồn vốn không xây dựng tổng nguồn quá 20 tỷ đồng quá 100 tỷ đồng vốn Số lao động không quá 3 tỷ tham gia bảo Không quá 10 Không quá 50 Không quá 100 hiểm xã hội bình người người người quân năm Thương Tổng DT của Tổng DT của Tổng DT của mại, dịch năm không năm không quá năm không quá vụ Tổng DT hàng quá 10 tỷ đồng 100 tỷ đồng hoặc 300 tỷ đồng hoặc năm hoặc Tổng hoặc tổng tổng nguồn vốn tổng nguồn vốn nguồn vốn nguồn vốn không quá 50 tỷ không quá 100 tỷ không quá 3 tỷ đồng đồng đồng _____________ Bảng 1.1: Bảng tiêu chí xác định DNNVV theo quy định của Chính Phủ 1.2 Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng cho khách hàng. Khái niệm "cấp tín dụng" được định nghĩa tại khoản 14, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010 như sau: iiCap tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Trong các nghiệp vụ cấp tín dụng thì nghiệp vụ cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM, nguyên nhân vì cho vay là hoạt động có tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất, chiếm trọng lệ cao nhất trong hoạt động cấp tín dụng cũng như đầu tư và tạo thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Hoạt động cho vay có thể được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó: Bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo 9 thoả thuận, Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Từ các khái niệm này, có thể hiểu cho vay khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM giao cho khách hàng là Doanh nghiệp nhỏ và vừa một khoản tiền để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh. Hoạt động cho vay góp phần lun thông dòng tiền trong xã hội, chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển xã hội.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương Mại Do doanh nghiệp nhỏ và vừa là một cấu phần trong doanh nghiệp nói chung do vậy cá đặc điểm cho vay DNNVV cũng giống nhu cho vay doanh nghiệp, có đầy đủ các phuơng thức cho vay nhu các đối tuợng DN khác.

Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm của DN VVN mà hoạt động cho vay đối tuợng này cũng có một số điểm điểm sau: - Đối tuợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa rất đa dạng với nhiền lĩnh vực khác nhau, hoạt động hần nhu mọi ngành, lĩnh vực khác nhau. Nguyên nhân là do việc thành lập hợp pháp một DNNVV trong thời điểm hiện nay khá dễ dàng do không có nhiều rào cản về qny định của pháp luật ngoài ra vốn hoạt động, số luợng nhân công lao động và chi phí đần tu cho cơ sở hạ tầng thấp. DNNVV thích nghi cao với thị truờng, do đó dễ dàng chuyển đổi, lựa chọn kinh doanh các mặt hàng có tỷ suất sinh lời cao nhung đi kèm theo đó là mức độ rủi ro lớn bên cạnh đó DN có quy mô nhỏ chuyển huớng kinh doanh sang lĩnh vực mới dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn do doanh nghiệp có quy mô lớn tiếp cận thị truờng một cách thận trọng và có đánh giá chi tiết các phuơng án mới có thể thực hiện đuợc. - Số luợng khách hàng DNVVN vay vốn thuờng ít hơn so với khách hàng 10 cá nhân, hộ gia đình nhưng dư nợ cho vay doanh nghiệp hầu như luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay.

Do các nhu cầu của các khách hàng cá nhân thường là phục vụ mục đích tiêu dùng trong khi doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh, nên dư nợ của khách hàng doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng dư nợ tại NHTM. Nhưng so với khách hàng kinh doanh hộ gia đình thông tin tài chính về hoạt động kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp có độ tin cậy cao do các doanh nghiệp muốn hoạt động thì chịu sự điều chỉnh của khá nhiều quy định như cần phải có giấy phép kinh doanh, địa chỉ, trụ sở cụ thể, thường xuyên phải thực hiện báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nộp các cơ quan có thẩm quyền như thuế, cơ quan kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập. Phần lớn DNNVV theo hình thức hộ gia đình thương được thành lập do thành viên trong hộ hay bạn bè, đồng nghiệp trên thực hiện góp vốn nên phương thức điều hành và quản lý còn nhiều hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ