Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 98% tổng số 480.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Khối doanh nghiệp này hàng năm tạo ra hơn 1.000.000 việc làm mới, sử dụng tới 51% lực lượng lao động xã hội và đóng góp trên 40% GDP quốc gia. Nhận thức rõ tầm quan trọng chiến lược đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 với mục tiêu phát triển ít nhất 1.000.000 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vào năm 2020, trong đó nòng cốt vẫn là lực lượng DNNVV. Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các DNNVV đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức gay gắt về quy mô vốn, trình độ công nghệ lạc hậu, thiếu mặt bằng sản xuất và năng lực cạnh tranh còn yếu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện những rào cản và điểm nghẽn trong hệ thống cơ chế hỗ trợ hiện hành, từ đó xác định rõ các yêu cầu điều chỉnh nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công trợ giúp doanh nghiệp, phân tích thực trạng thực thi chính sách tại Việt Nam và kiến nghị hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ lãnh thổ Việt Nam với trọng tâm là 5 nhóm chính sách then chốt gồm tín dụng, thuế, đất đai, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến tháng 06/2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ quá trình đưa Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 đi vào thực tiễn đời sống kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chính sách công hiện đại của Anderson (1994) và mô hình chu trình chính sách của Althaus, Bridgman và Davis (2007). Chính sách hỗ trợ DNNVV được xác định là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ điều tiết mà Nhà nước sử dụng nhằm tác động có chủ đích vào khu vực kinh tế quy mô nhỏ và vừa, qua đó khắc phục các khuyết tật của thị trường. Hệ thống lý luận về phân loại doanh nghiệp được kế thừa từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và chuẩn hóa theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, chia thành 3 cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên 2 tiêu chí ưu tiên gồm tổng nguồn vốn (từ dưới 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng) hoặc số lao động bình quân năm (từ dưới 10 người đến dưới 300 người).

Khung phân tích của đề tài tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách ưu đãi thuế, chính sách mặt bằng sản xuất, chính sách xúc tiến thương mại và chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, mô hình nghiên cứu thiết lập 5 tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá chất lượng chính sách bao gồm: tính phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tính hiệu quả trong giải quyết khó khăn của doanh nghiệp, tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, tính khả thi trong tổ chức bộ máy và tính hiệu lực pháp lý của văn bản ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội DNNVV Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước và Báo cáo Môi trường Kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống dữ liệu kinh tế vĩ mô của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 06/2017, tương đương chuỗi dữ liệu 6,5 năm liên tục. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan nhất cho 5 nhóm chính sách hỗ trợ trên quy mô toàn quốc.

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp tổng hợp logic diễn dịch - quy nạp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác các biến động về tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội, số lượng doanh nghiệp thành lập mới và mức độ đóng góp ngân sách, đồng thời cho phép rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ Nhật Bản (nơi DNNVV chiếm 99% số doanh nghiệp và 70% lao động) hay Singapore (nơi DNNVV tạo ra 50% tổng giá trị gia tăng). Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ khi khảo sát thể chế kinh tế đến thời điểm Quốc hội chính thức thông qua Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa vào tháng 06/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển số lượng DNNVV tăng trưởng nhanh chóng nhưng chất lượng và năng lực vốn còn nhiều bất cập. Đến giữa năm 2017, cả nước có khoảng 480.000 DNNVV, chiếm 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và giải quyết việc làm cho 51% lao động xã hội, tuy nhiên tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội của khối này chỉ chiếm khoảng 30% đến 35% so với khối doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Thứ hai, rào cản tiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn là điểm nghẽn lớn nhất. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế trợ giúp, ước tính có tới hơn 65% DNNVV không thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính chưa minh bạch.

Thứ ba, sự hạn chế gay gắt về mặt bằng sản xuất và năng lực công nghệ. Trên 60% DNNVV tại các đô thị lớn phải thuê mặt bằng sản xuất ngắn hạn với chi phí cao, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) chỉ dừng lại ở mức khiêm tốn dưới 1% doanh thu hàng năm.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và tính đồng bộ của chính sách chưa cao. Khoảng 75% lao động trong khối DNNVV chưa qua đào tạo nghề bài bản, đồng thời sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành còn phân tán khiến tỷ lệ doanh nghiệp thụ hưởng các gói hỗ trợ thuế và xúc tiến thương mại chỉ đạt khoảng 20% đến 25% tổng số đối tượng mục tiêu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết trong chuỗi giá trị và bất cân xứng thông tin trên thị trường tài chính. So sánh với kinh nghiệm quốc tế, Nhật Bản đã giải quyết bài toán này từ năm 1963 thông qua Luật Cơ bản cho DNNVV và hệ thống ngân hàng chính sách chuyên biệt cho vay lãi suất thấp, giúp 99% doanh nghiệp đóng góp hơn 50% giá trị gia tăng ngành chế tạo. Tương tự, Singapore triển khai Quỹ Nghiên cứu Quốc gia (NRF) tài trợ vốn đối ứng theo tỷ lệ 1:1 hoặc 5:1 (tối đa 500.000 SGD) và Chương trình Vườn ươm công nghệ (TIS) hỗ trợ tới 85% giá trị đầu tư, thu hút 1,7 tỷ USD vốn đầu tư mạo hiểm trong năm 2013.

Để làm rõ bức tranh thực chứng, dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ so sánh. Cụ thể, Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2017 thể hiện rõ sự chênh lệch nguồn lực giữa DNNVV và các tập đoàn lớn. Bên cạnh đó, Bảng tổng hợp đối chiếu 5 nhóm chính sách với 5 tiêu chuẩn đánh giá chính sách công giúp lượng hóa chi tiết mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ DNNVV giai đoạn 2018-2025, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình và chủ thể thực hiện cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng kênh dẫn vốn tín dụng và quỹ bảo lãnh. Ngân hàng Nhà nước phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các ngân hàng thương mại triển khai gói tín dụng chuyên biệt với mức lãi suất cho vay thấp hơn từ 2% đến 3%/năm so với lãi suất thông thường, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng từ mức dưới 35% hiện nay lên trên 55% vào năm 2022.

Thứ hai, cải cách đồng bộ hệ thống thuế và chi phí tài chính. Bộ Tài chính cần sớm ban hành quy chế áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi giảm từ 3% đến 5% cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, đồng thời tinh giản 50% thời gian thực hiện thủ tục kê khai thuế điện tử đến năm 2020.

Thứ ba, quy hoạch quỹ đất và hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì dành tối thiểu 10% đến 15% diện tích đất tại các khu, cụm công nghiệp để bố trí cho DNNVV với giá thuê ưu đãi giảm từ 20% đến 30% so với giá thị trường, hoàn thành phê duyệt trước năm 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và chuyển giao công nghệ. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập cổng thông tin xúc tiến thương mại số, hỗ trợ 100% kinh phí tham gia sàn giao dịch trực tuyến và tài trợ 50% kinh phí R&D theo mô hình vườn ươm doanh nghiệp.

Thứ năm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo nghề. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các hiệp hội ngành nghề tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị và chuyên môn kỹ thuật cho khoảng 200.000 lượt lao động mỗi năm trong giai đoạn 2018-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước). Luận văn cung cấp khung lý luận, bộ 5 tiêu chí đánh giá chính sách và bài học quốc tế từ Nhật Bản, Singapore nhằm hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.

Thứ hai, các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhà sáng lập startup. Nghiên cứu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ khung khổ pháp lý, các kênh thụ hưởng ưu đãi thuế, đất đai và nguồn vốn vay từ 10 đến dưới 100 tỷ đồng để tối ưu hóa chiến lược vận hành.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu vĩ mô giai đoạn 2011-2017 và quy trình đánh giá chính sách công theo chuẩn mực khoa học.

Thứ tư, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Tài liệu giúp các chuyên viên phân tích rủi ro hiểu rõ đặc thù dòng vốn và nhu cầu thực tế của khối doanh nghiệp chiếm 98% thị trường để thiết kế các gói sản phẩm tài chính phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp cụ thể ra sao vào nền kinh tế Việt Nam?
Khối DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số 480.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, đóng góp hơn 40% GDP và thu hút 51% tổng lực lượng lao động xã hội. Hàng năm, khu vực kinh tế này tạo thêm hơn 1.000.000 việc làm mới, giữ vai trò then chốt trong giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 63 tỉnh thành.

Đâu là nguyên nhân chính khiến hơn 65% DNNVV khó tiếp cận vốn vay ngân hàng?
Nguyên nhân căn bản là do đa số DNNVV có quy mô vốn nhỏ dưới 20 tỷ đồng, thiếu tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý cao và báo cáo tài chính chưa qua kiểm toán độc lập. Các ngân hàng thương mại gặp trở ngại trong việc xếp hạng tín nhiệm, dẫn đến việc duy trì các rào cản xét duyệt tín dụng khắt khe đối với doanh nghiệp nhỏ.

Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 có những bước tiến đột phá nào?
Được Quốc hội thông qua vào tháng 06/2017, Luật đã quy định khung khổ toàn diện với 5 nhóm trụ cột hỗ trợ: tín dụng, thuế, mặt bằng sản xuất, xúc tiến thương mại và đào tạo nhân lực. Luật phân loại cụ thể 3 cấp độ quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa), tạo hành lang pháp lý vững chắc hướng tới mục tiêu 1.000.000 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.

Việt Nam có thể đúc kết được bài học gì từ chính sách hỗ trợ DNNVV của Nhật Bản?
Nhật Bản ban hành Luật Cơ bản cho DNNVV từ năm 1963, duy trì khối doanh nghiệp chiếm 99% tổng số cơ sở và tạo ra hơn 50% giá trị gia tăng công nghiệp. Bài học then chốt là thành lập hệ thống ngân hàng chính sách cho vay ưu đãi lãi suất thấp và quỹ hiện đại hóa công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ.

Mô hình tài trợ vườn ươm doanh nghiệp của Singapore có đặc điểm gì nổi bật?
Singapore áp dụng cơ chế Quỹ Nghiên cứu Quốc gia (NRF) tài trợ vốn đối ứng theo tỷ lệ 1:1 hoặc 5:1 (tối đa 500.000 SGD) cho các vườn ươm công nghệ. Nhờ chính sách này, các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển vượt bậc và thu hút 1,7 tỷ USD đầu tư công nghệ năm 2013, đưa Singapore vươn lên vị trí hàng đầu khu vực.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Liên Trang đã đạt được các đóng góp khoa học nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 5 tiêu chí chuẩn mực để đánh giá chính sách công hỗ trợ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thực thi chính sách tại Việt Nam giai đoạn 2011 đến tháng 06/2017 trên quy mô 480.000 doanh nghiệp.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Nhật Bản, Singapore và Trung Quốc về thể chế tài chính và vườn ươm công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, thuế, mặt bằng, thương mại và nhân lực cho giai đoạn 2018-2025.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy phục vụ mục tiêu đạt 1.000.000 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả theo Nghị quyết 35/NQ-CP.

Trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới, việc ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 là ưu tiên hàng đầu. Bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn để khám phá chi tiết các phân tích định lượng và mô hình đề xuất chuyên sâu!