Luận văn: Xây dựng chiến lược phát triển Công ty Cổ phần Trà Minh Rồng

Luận văn thạc sĩ phân tích và xây dựng chiến lược phát triển cho công ty trà Minh Rồng. Tài liệu tham khảo hữu ích về quản trị kinh doanh ngành trà.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2009

134
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU - BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Chiến lược kinh doanh

1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh

1.1.2.1. Theo phạm vi chiến lược
1.1.2.2. Theo hướng tiếp cận
1.1.2.3. Các chiến lược kinh doanh theo một số học giả. Các chiến lược đặc thù (Fred David)
1.1.2.4. Các chiến lược theo Garry D Smith, Danny R. Các chiến lược theo Michael Porter
1.1.2.5. Chiến lược theo năng lực lõi và tay nghề chuyên môn

1.1.3. Các yêu cầu khi xây dựng một chiến lược

1.2. QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

1.2.1. Xác định sứ mạng

1.2.2. Phân tích môi trường kinh doanh

1.2.3. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh

1.2.3.1. Môi trường vĩ mô
1.2.3.2. Môi trường vi mô

1.2.4. Các ma trận phân tích môi trường

1.2.4.1. Ma trận phân tích bên ngoài EFE
1.2.4.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
1.2.4.3. Ma trận các yếu tố nội bộ IFE

1.3. CÁC CÔNG CỤ XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

1.3.1. Giai đoạn nhập vào

1.3.2. Giai đoạn kết hợp

1.3.3. Giai đoạn quyết định

1.4. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA NGÀNH TRÀ

1.4.1. Xâm nhập ngành chịu ảnh hưởng đất đai,khí hậu

1.4.2. Rủi ro lớn do chu kỳ sản xuất dài

1.4.3. Tính mùa vụ ảnh hưởng đến chiến lược

1.4.4. Cạnh tranh với nông dân có thu nhập thấp

1.4.5. Chuỗi giá trị của ngành trà

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ MINH RỒNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TRÀ MINH RỒNG

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Sản phẩm và thị trường

2.1.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.6. Công nghệ chế biến

2.1.6.1. Công nghệ chế biến trà đen OTD
2.1.6.2. Công nghệ chế biến trà đen CTC

2.1.7. Kết quả sản xuất kinh doanh

2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CÔNG TY

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Các yếu tố kinh tế
2.2.1.2. Các yếu tố văn hóa,xã hội
2.2.1.3. Các yếu tố tự nhiên công nghệ
2.2.1.4. Các yếu tố chính trị,chính phủ

2.2.2. Môi trường của ngành trà

2.2.2.1. Các nước xuất khẩu trà chính của thế giới
2.2.2.2. Cung cầu trà trên thế giới
2.2.2.3. Sản xuất trà ở Việt Nam và Lâm Đồng

2.2.3. Môi trường cạnh tranh ngành ( Vi mô )

2.2.3.1. Nhà cung cấp
2.2.3.2. Khách hàng
2.2.3.3. Sản phẩm thay thế
2.2.3.4. Đối thủ tiềm ẩn
2.2.3.5. Các đối thủ cạnh tranh

2.2.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

2.2.5. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CÔNG TY

2.3.1. Lãnh đạo và điều hành

2.3.2. Quản trị sản xuất

2.3.3. Chất lượng sản phẩm

2.3.4. Quản trị marketing

2.3.5. Quản trị tài chính

2.3.6. Quản trị nhân sự

2.3.7. Ma trận các yếu tố bên trong IEF

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CP TRÀ MINH RỒNG ĐẾN NĂM 2015

3.1. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Căn cứ xây dựng mục tiêu của công ty

3.1.2. Mục tiêu của công ty

3.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

3.2.1. Phân tích SWOT và các chiến lược đề xuất

3.2.2. Lựa chọn chiến lược qua ma trận QSPM

3.2.2.1. Ma trận QSPM cho nhóm SO
3.2.2.2. Ma trận QSPM cho nhóm ST
3.2.2.3. Ma trận QSPM cho nhóm WO
3.2.2.4. Ma trận QSPM cho nhóm WT

3.3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

3.3.1. Các giải pháp chính

3.3.1.1. Giải pháp về sản xuất
3.3.1.2. Giải pháp về nguyên liệu
3.3.1.3. Giải pháp về marketing

3.3.2. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.3.2.1. Giải pháp về nhân lực
3.3.2.2. Giải pháp về tài chính kế toán
3.3.2.3. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển

3.3.3. Với chính phủ

3.3.4. Với ngành trà Việt Nam

3.3.5. Với địa phương tỉnh Lâm Đồng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm quan trọng của Chiến lược Phát triển Công ty

Chiến lược phát triển công ty là một kế hoạch toàn diện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn và bền vững. Đối với Công ty cổ phần Trà Minh Rồng, việc xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2015 đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trà Việt Nam. Luận văn này phân tích chi tiết các yếu tố ngoài môi trường như kinh tế, chính trị, công nghệ cũng như các yếu tố nội bộ của công ty. Thông qua phân tích SWOT toàn diện, công ty có thể xác định rõ những cơ hội phát triển và thách thức cần đối mặt. Chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp Trà Minh Rồng tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ trên cả phạm vi quốc nội lẫn quốc tế.

1.1. Định nghĩa Chiến lược Kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định và hành động được xác định trước nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Với Công ty Trà Minh Rồng, chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về sản xuất, marketing, tài chính và nhân sự. Mục tiêu là đảm bảo tăng trưởng bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường vị thế trên thị trường trà Việt Nam.

1.2. Vai trò của Chiến lược Phát triển

Chiến lược phát triển giúp công ty định hướng rõ ràng cho tương lai và tạo ra sự nhất quán trong các hoạt động kinh doanh. Tại Trà Minh Rồng, chiến lược phát triển cung cấp khuôn khổ để quyết định về đầu tư sản xuất, cải tiến công nghệ chế biến trà đen OTD và CTC, cũng như phát triển thị trường. Điều này cho phép công ty hoạt động hiệu quả hơn và tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn.

II. Phân tích Môi trường Kinh doanh Công ty Trà Minh Rồng

Để xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả, Công ty Trà Minh Rồng cần phân tích kỹ lưỡng môi trường kinh doanh bao gồm cả yếu tố vĩ mô và vi mô. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ và chính trị của Việt Nam. Trong đó, tình hình kinh tế toàn cầu, nhu cầu tiêu dùng trà và chính sách hỗ trợ nông sản của chính phủ có ảnh hưởng lớn. Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành bao gồm các yếu tố về nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Sự hiểu biết sâu sắc về các yếu tố này giúp công ty xác định được chiến lược kinh doanh phù hợp nhất.

2.1. Phân tích Môi trường Vĩ Mô

Môi trường vĩ mô của Trà Minh Rồng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế như tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng GDP và xu hướng tiêu dùng. Điều kiện khí hậu Lâm Đồng hỗ trợ sản xuất trà chất lượng cao. Chính sách nông lâm nghiệp của Việt Nam khuyến khích phát triển các sản phẩm nông sản xuất khẩu. Các yếu tố công nghệ mới trong chế biến trà cũng mở ra cơ hội cải tiến quy trình sản xuất.

2.2. Phân tích Môi trường Vi Mô và Cạnh tranh Ngành

Cạnh tranh ngành trà ở Lâm Đồng khá gay gắt với sự tham gia của nhiều công ty trà khác. Đối thủ cạnh tranh của Trà Minh Rồng bao gồm các công ty sản xuất trà nổi tiếng khác. Khách hàng chủ yếu là các thương lái, công ty xuất khẩu và cửa hàng bán lẻ. Nhà cung cấp lá trà tươi và các nguyên liệu phụ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Tồn tại những sản phẩm thay thế như cà phê, nước trái cây cạnh tranh giành khách hàng.

III. Phân tích Nội bộ và Điểm mạnh Yếu của Công ty

Phân tích nội bộ giúp Công ty Trà Minh Rồng nhận diện điểm mạnhđiểm yếu trong các hoạt động kinh doanh của mình. Điểm mạnh của công ty bao gồm công nghệ chế biến trà đen CTC hiện đại, vị trí địa lý thuận lợi tại Bảo Lâm Lâm Đồng, và đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm. Điểm yếu có thể là quy mô sản xuất còn nhỏ so với các công ty lớn, khả năng tài chính hạn chế, và nhu cầu cải tiến quản trị marketing. Ma trận IFE giúp đánh giá định lượng các yếu tố nội bộ này. Qua đó, công ty có thể tập trung nguồn lực vào những lĩnh vực cần cải thiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3.1. Các Điểm Mạnh của Công ty

Điểm mạnh chính của Trà Minh Rồng nằm ở công nghệ sản xuất trà tiên tiến, đặc biệt trong chế biến trà đen OTD và CTC. Công ty sở hữu chất lượng sản phẩm ổn định được khách hàng tin tưởng. Vị thế thị trường tại Lâm Đồng đã được xác lập qua nhiều năm hoạt động. Đội ngũ quản trị có kinh nghiệm và hiểu biết sâu về ngành trà. Những điểm mạnh này tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược phát triển.

3.2. Các Điểm Yếu và Thách thức

Điểm yếu của Công ty Trà Minh Rồng bao gồm quy mô sản xuất còn hạn chế so với các đối thủ lớn, dẫn đến chi phí sản xuất cao hơn. Khả năng tài chính còn yếu hạn chế khả năng đầu tư mở rộng. Marketingthương hiệu của công ty chưa được quảng bá đủ rộng. Nhu cầu cải tiến quản trị nhân sựđào tạo kỹ năng cho nhân viên là cấp thiết.

IV. Chiến lược Phát triển và Giải pháp Thực hiện đến Năm 2015

Dựa trên phân tích SWOT toàn diện, Công ty Trà Minh Rồng cần xây dựng chiến lược phát triển bao gồm nhiều giải pháp cụ thể. Chiến lược sản xuất tập trung vào cải thiện công nghệ chế biến, nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa chi phí. Chiến lược marketing hướng đến mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong nước và quốc tế, xây dựng thương hiệu Trà Minh Rồng mạnh. Chiến lược tài chính cần tăng khả năng huy động vốn để đầu tư. Chiến lược nhân sự tập trung vào đào tạo, phát triển kỹ năng và nâng cao năng suất lao động. Những giải pháp thực hiện này phải được triển khai đồng bộ và được theo dõi, đánh giá định kỳ.

4.1. Chiến lược Sản xuất và Công nghệ

Chiến lược sản xuất của Trà Minh Rồng hướng tới nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cải tiến công nghệ chế biến trà đen OTD và CTC. Công ty cần đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại để tăng hiệu suất sản xuất. Tối ưu hóa quy trình chế biến để giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Sử dụng nguyên liệu chất lượng cao và quản lý quy trình chất lượng chặt chẽ.

4.2. Chiến lược Marketing và Phát triển Thị trường

Chiến lược marketing của Công ty Trà Minh Rồng cần mở rộng thị trường tiêu thụ và xây dựng thương hiệu mạnh. Phát triển kênh phân phối mới, tăng khách hàng cả trong nước lẫn xuất khẩu. Xây dựng hệ thống bán hàng hiệu quả, cải thiện quản trị marketing. Tham gia các hội chợ trà quốc tế để giới thiệu sản phẩm trà. Nâng cao giá trị thương hiệu thông qua quảng cáo và công nghệ thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược phát triển công ty cổ phần trà minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 1. KHÁI NIỆM , PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC 1. Chiến lược Webster’s New World Dictionary : Chiến lược được coi là “ khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự ”. McKinsey : “ Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững ”.

Montgomery : “ Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, cũng không chỉ là một ý tưởng , chiến lược là triết lý sống của một công ty ”. Alfred Chandler : “ Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn, đồng thời lựa chọn cách thức - tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó ”. Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu, đáp ứng tương thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường. Chiến lược là phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.

Chiến lược kinh doanh -Chiến lược kinh doanh là một chương trình tổng quát: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng bố trí các nguồn lực, để đạt được các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách có hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác.[13] - Chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sự sáng tạo và là một bước đi của những công việc sáng tạo phức tạp. Nó là sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố “ R document, khoa luan16 of 98. tai lieu, luan van17 of 98. Repeness Reality Resources Hình 1.1 : Mô hình 3R - Nguồn CL & CSKD [6] 1.

Phân loại chiến lược kinh doanh Có nhiều cách để phân loại chiến lược kinh doanh 1. Theo phạm vi của chiến lược - Chiến lược chung: Hay còn gọi là chiến lược tổng quát, thường đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất , bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp. -Chiến lược bộ phận: Bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp & khuếch trương.

Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Theo hướng tiếp cận chiến lược -Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt : Tư tưởng chỉ đạo là không dàn trải các nguồn lực, cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. -Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Tư tưởng chỉ đạo là từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mình so với đối thủ cạnh tranh. document, khoa luan17 of 98.

tai lieu, luan van18 of 98. Thông qua sự phân tích đó, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh. -Chiến lược sáng tạo tiến công: Việc xây dựng chiến lược theo cách luôn nhìn thẳng vào những vấn đề vẫn được coi là phổ biến, khó làm khác được để đặt câu hỏi tại sao. Từ việc đặt câu hỏi và nghi ngờ sự bất biến của vấn đề, có thể có những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình.

-Chiến lược khai thác các mức độ tự do: Tức không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt. Chiến lược kinh doanh theo một số học giả 1. Các chiến lược đặc thù ( xem hình 1.David có 14 chiến lược sau document, khoa luan18 of 98. tai lieu, luan van19 of 98.

CHIẾN LƯỢC BAO GỒM ĐỊNH NGHĨA Kết hợp về phía trước Tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát các nhà phân phối và bán Kết hợp Kết hợp về phía sau Tìm kiếm quyền sở hữu hoặc theo chiều kiểm soát các nhà cung cấp dọc Kết hợp theo Tìm ra quyền sở hữu hoặc chiều ngang kiểm soát đối thủ cạnh tranh Tìm thị phần tăng lên cho SP Thâm nhập thị trường hiện tại trong các thị trường hiện có qua nỗ lực tiếp thị ề Phát triển thị trường Đưa các sản phẩm và dịch vụ Chuyên hiện có vào các khu vực mới sâu Phát triển sản phẩm Tăng doanh số bằng việc cải tiến ,sửa đổi các sản phẩm , dịch vụ hiện có Thêm vào các sản phẩm hoặc Đa dạng hoạt động dịch vụ mới nhưng có liên hệ đồng tâm Mở rộng Thêm vào các sản phẩm hoặc Đa dạng hóa hoạt dịch vụ mới không có liên hệ động kết khối Thêm vào các sản phẩm loại Đa dạng hóa hoạt hoặc dịch vụ liên hệ theo động theo chiều ngang khách hàng hiện có Hai hay nhiều công ty hình thành Liên doanh Củng cố lại qua cắt giảm chi Thu hẹp hoạt động phí,tài sản cứu DT, lợi nhuận Các CL Bán đi một chi nhánh hay một khác Cắt bỏ bớt hoạt động phần công ty Bán tất cả tài sản từng phần, Thanh lý với giá trị hữu hình Tổng hợp Theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc document, khoa luan19 ofHình 98.2 : Các chiến lược đặc thù, nguồn khái luận về QTCL [1] tai lieu, luan van20 of 98. Các chiến lược theo Garry D Smith , Danny R. Arnold Chiến lược công ty rút ra từ sự thay đổi trong trong số năm phần tử cơ bản : Sản phẩm, thị trường, ngành sản xuất, trình độ sản xuất công nghiệp, qui trình công nghệ được biểu hiện qua mạng lưới ô vuông đơn giản ( xem bảng 1.1 : Bảng thay đổi chiến lược Sản phẩm Thị trường Ngành SX Trình độ SX Qui trình CN Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại hay mới hay mới hay mới hay mới hay mới Cũng như Fred R.David các ông cũng đưa ra các nhóm chiến lược khác nhau, tuy nhiên có sự khác về tên gọi, như: + Chiến lược phát triển hội nhập bao gồm : Sự hội nhập về phía sau và hội nhập về phía trước. + Chiến lược tăng trưởng tập trung bao gồm: Xâm nhập thị trường, phát triển thị trường và phát triển sản phẩm.

+ Chiến lược tăng trưởng đa dạng bao gồm: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang và đa dạng hóa kết hợp. + Chiến lược suy giảm bao gồm: Sự chỉnh đốn đơn giản, sự rút bớt vốn, thu hoạch, thanh lý, những chiến lược kết hợp, tập trung bên ngoài ( hợp nhất, thu nhận, liên doanh…). Chiến lược kinh doanh theo Michael Porter Michael Porter trong hai cuốn Chiến lược cạnh tranh ( Competitive strategy, 1980 ) và lợi thế cạnh tranh ( Competitive advantage, 1985) cho rằng : Nếu một công ty chỉ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, thì chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài. Điều quan trọng nhất là xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững ( Sustainable competitive advantage – SCA).

SCA có nghĩa là công ty phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp document, khoa luan20 of 98. tai lieu, luan van21 of 98. Ông cho rằng bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng bị năm nhân tố cạnh tranh ( 5 áp lực ). Để đối phó với năm tác động cạnh tranh thì có ba đường hướng chiến lược tổng quát (xem hình 1.3) có thể đem lại thành công , giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn những công ty khác : -Chiến lược chi phí thấp nhất.

-Chiến lược dị biệt hóa sản phẩm và dịch vụ. -Chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định. LỢI THẾ CHIẾN LƯỢC Chi phí thấp Sản phẩm khác biệt 1- Chiến lược dẫn 2-Chiến lược khác MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC Rộng đầu chi phí thấp biệt hóa sản phẩm Chiến lược chi phí thấp hợp lý hoặc khác biệt hóa LTCT 3a- Chiến lược tập 3b- Chiến lược tập Hẹp trung chi phí thấp trung khác biệt hóa Hình 1.3 : Lợi thế chiến lựơc - Nguồn CL & CSKD [ 6] 1. Chiến lược dựa vào năng lực lõi và tay nghề chuyên môn Theo GS Tôn thất nguyễn Thiêm; sự phát triển mang tính lâu dài và bền vững của doanh nghiệp phải dựa cơ bản trên việc định vị rõ ràng năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của doanh nghiệp.

Theo đó định hướng chiến lược có thể trình bày qua sơ đồ ( xem hình 1.4 ): document, khoa luan21 of 98. tai lieu, luan van22 of 98. Cần phải làm chủ thêm Với sự phát triển của thị những năng lực lõi, tay trường tương lai,doanh MỚI nghề chuyên môn mới nào nghiệp cần phải sửa soạn và tận dụng những lĩnh kể từ ngày hôm nay để có vực nào chưa khai thác của thêm những năng lực lõi tay nghề tiềm năng để DN và tay nghề chuyên môn tăng cường sự phát triển mới gì ? Năng lực của mình trong thị trường lõi , tay hiện tại ? nghề Làm thế nào để phát triển Làm thế nào để mở cho chuyên doanh nghiệp hơn nữa doanh nghiệp một thị môn và trong thị trường hiện tại trường mới bằng việc vận tiềm ẩn bằng việc khai thác triệt để dụng tối đa các cấu hình các năng lực lõi,tay nghề khác nhau của năng lực lõi HIỆN chuyên môn và tiềm ẩn , tay nghề chuyên môn và CÓ hiện có ? tiềm ẩn hiện có của doanh nghiệp ? HIỆN CÓ Thị trường MỚI Hình 1.4 : Ma trận định hướng chiến lược, nguồn- TTCL và CC [12] Việc xây dựng chiến lược doanh nghiệp để làm chủ hiện tại và hướng về tương lai có thể hoạch định một cách chắc chắn trên cơ sở triển khai thế “ kiềng ba chân” ( xem hình 1.5 ) : Năng lực lõi CLDN Tay nghề Tay nghề chuyên môn tiềm ẩn Hình 1.5 : Biểu đồ thế kiềng ba chân, nguồn TT CL& CC[12]) document, khoa luan22 of 98. tai lieu, luan van23 of 98.

Các yêu cầu khi xây dựng một chiến lược -Chiến lược kinh doanh (CLKD) phải đạt được mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh. -CLKD phải bảo đảm sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp, khả năng rủi ro vẫn có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất. -CLKD phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu. -CLKD phải dự đoán dược môi trường kinh doanh trong tương lai.

Việc dự đoán này càng chính xác bao nhiêu thì CLKD càng phù hợp bấy nhiêu. QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH , XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ