Luận văn: Xây dựng chiến lược phát triển Công ty CP Bến xe tàu phà Cần Thơ

Luận văn thạc sĩ phân tích, xây dựng chiến lược phát triển Công ty CP Bến xe tàu phà Cần Thơ. Tài liệu tham khảo hữu ích ngành Quản trị kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Cấu trúc của đề tài

Lược khảo tài liệu

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược

1.1.1. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược hiện tại của doanh nghiệp

1.1.2. Xét lại các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3. Phân tích các yếu tố bên trong

1.1.4. Phân tích các yếu tố bên ngoài

1.1.4.1. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.1.4.2. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vi mô

1.1.5. Thiết lập các mục tiêu dài hạn

1.2. Các công cụ được sử dụng để hoạch định chiến lược

1.2.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

1.2.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.2.3. Ma trận SWOT

1.2.4. Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM)

1.3. Khung nghiên cứu đề tài

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE TÀU PHÀ CẦN THƠ

2.1. Sơ lược về công ty

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Bộ máy tổ chức và hoạt động của công ty

2.1.3. Xét lại các nhiệm vụ kinh doanh

2.2. Phân tích môi trường nội bộ

2.2.1. Cơ sở vật chất

2.2.2. Tổ chức và quản lý nhân sự

2.2.3. Hoạt động kinh doanh

2.2.4. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.5. Hoạt động Marketing

2.2.6. Hoạt động nghiên cứu và phát triển

2.2.7. Sản xuất và tác nghiệp

2.2.8. Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.3. Phân tích tác động của môi trường bên ngoài đến doanh nghiệp

2.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên thành phố Cần Thơ
2.3.1.2. Dân số và lao động
2.3.1.3. Yếu tố về kinh tế, xã hội
2.3.1.4. Yếu tố về chính trị, luật pháp và chính phủ
2.3.1.5. Yếu tố về khoa học công nghệ

2.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

2.3.2.1. Khách hàng
2.3.2.2. Nhà cung cấp
2.3.2.3. Những công ty có khả năng gia nhập thị trường
2.3.2.4. Sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế
2.3.2.5. Thị trường và đối thủ cạnh tranh

2.3.3. Dự báo về nhu cầu

2.3.4. Xu hướng phát triển hoạt động dịch vụ trong thời gian tới

2.3.5. Dự báo những rủi ro trong hoạt động

2.3.6. Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

3. CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE TÀU PHÀ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.1. Xác định sứ mạng và mục tiêu của Công ty từ nay đến năm 2020

3.1.1. Xác định sứ mạng

3.1.2. Cơ sở để xác định sứ mạng

3.1.3. Xác định mục tiêu

3.1.4. Cơ sở để xác định mục tiêu

3.2. Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT

3.3. Phân tích các chiến lược đã đề xuất

3.4. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.5. Các giải pháp thực hiện chiến lược

3.5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.5.2. Giải pháp về nhân sự

3.5.3. Giải pháp về Marketing

3.5.4. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển

3.5.5. Giải pháp về hệ thống thông tin

3.6. Một số kiến nghị

3.6.1. Đối với doanh nghiệp

3.6.2. Đối với chính phủ

3.6.3. Đối với chính quyền địa phương

3.6.3.1. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
3.6.3.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
3.6.3.3. Chính sách phát triển tiềm lực khoa học công nghệ
3.6.3.4. Nâng cao năng lực quản lý hành chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược phát triển công ty bến xe tàu phà

Chiến lược phát triển công ty bến xe tàu phà là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong quản trị kinh doanh hiện đại. Công ty cổ phần bến xe tàu phà Cần Thơ đã trải qua quá trình hình thành và phát triển phức tạp, từ việc xác định sứ mạng kinh doanh cho đến việc xây dựng các mục tiêu dài hạn đến năm 2020. Luận văn này tập trung vào việc phân tích môi trường kinh doanh, đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Thông qua các công cụ như ma trận SWOTma trận IFE, EFE, nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện về vị thế cạnh tranh của công ty trong hệ thống giao thông vận tải của thành phố Cần Thơ và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài

Tính cấp thiết của đề tài nằm ở sự cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho các doanh nghiệp vận tải hàng hải. Công ty bến xe tàu phà Cần Thơ hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và thay đổi nhanh chóng của thị trường. Việc hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả giúp công ty tận dụng những cơ hội từ phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được tăng trưởng bền vững.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng chính của nghiên cứu là Công ty cổ phần bến xe tàu phà Cần Thơ, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải tại thành phố Cần Thơ. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích môi trường nội bộ công ty, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động marketing, cơ sở vật chất, và tổ chức nhân sự. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế-xã hội, chính sách pháp luật, và công nghệ.

II. Phân tích môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng

Phân tích môi trường kinh doanh là bước quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển công ty bến xe tàu phà. Luận văn áp dụng các công cụ quản lý chiến lược như ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) để đánh giá vị thế hiện tại của công ty. Trong môi trường nội bộ, nghiên cứu xem xét các khía cạnh như cơ sở vật chất, quản lý nhân sự, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, và hoạt động marketing. Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố vĩ mô như điều kiện tự nhiên, dân số lao động, yếu tố kinh tế-xã hội, chính trị pháp luật, và công nghệ; cùng các yếu tố vi mô như khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh.

2.1. Phân tích yếu tố môi trường vĩ mô

Yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm điều kiện tự nhiên thành phố Cần Thơ, tình hình dân số và lao động, yếu tố kinh tế-xã hội, chính sách pháp luật, và khoa học công nghệ. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý chiến lược trong Đồng bằng Sông Cửu Long, với hệ thống sông ngòi phong phú thuận lợi cho hoạt động vận tải sông nước. Tình hình phát triển kinh tế của thành phố tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ vận tải phát triển. Các chính sách pháp luật của chính phủ và công nghệ tiên tiến cũng tác động trực tiếp đến hoạt động của công ty.

2.2. Phân tích yếu tố môi trường vi mô

Yếu tố môi trường vi mô bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, những công ty gia nhập thị trường, sản phẩm thay thế, và thị trường cạnh tranh. Nghiên cứu xác định nhu cầu dịch vụ vận tải từ các khách hàng và dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới. Các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực giao thông vận tải tạo áp lực cạnh tranh mạnh mẽ, yêu cầu công ty phải nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Dự báo về rủi ro tiềm tàng giúp công ty chuẩn bị các chiến lược ứng phó phù hợp.

III. Xây dựng chiến lược phát triển và xác định mục tiêu

Xây dựng chiến lược phát triển công ty bến xe tàu phà dựa trên nền tảng phân tích SWOT toàn diện về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ. Luận văn xác định sứ mạng của công ty nhằm hướng dẫn các hoạt động kinh doanh và mục tiêu dài hạn đến năm 2020 để đạt được tăng trưởng bền vững. Thông qua ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM), nghiên cứu lựa chọn các chiến lược tối ưu nhất phù hợp với điều kiện hoạt động của công ty. Các chiến lược được xây dựng nhằm tận dụng cơ hội phát triển từ sự gia tăng nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế khu vực, đồng thời khắc phục các điểm yếu trong quản lý, marketing, và công nghệ.

3.1. Xác định sứ mạng và mục tiêu kinh doanh

Sứ mạng của công ty được xác định dựa trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược và tình hình thực tế hoạt động. Sứ mạng này hướng tới việc cung cấp dịch vụ vận tải chất lượng cao, an toàn, và hiệu quả cho khách hàng. Mục tiêu kinh doanh đến năm 2020 bao gồm tăng cường năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường dịch vụ, nâng cao chất lượng nhân sự, hiện đại hóa cơ sở vật chất, và phát triển công nghệ thông tin. Các mục tiêu này phải cụ thể, có thể đo lường, khả thi, liên quan, và có giới hạn thời gian rõ ràng.

3.2. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) được sử dụng để lựa chọn chiến lược tối ưu từ các chiến lược đã được đề xuất. Công cụ này giúp định lượng những chiến lược phát triển dựa trên các yếu tố bên trongbên ngoài mà công ty đang đối mặt. Các chiến lược được xếp hạng dựa trên điểm số hấp dẫn (AS)tổng số điểm hấp dẫn (TAS). Thông qua quá trình này, nghiên cứu xác định những chiến lược ưu tiên mà công ty nên tập trung thực hiện để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

IV. Các giải pháp thực hiện chiến lược và kiến nghị phát triển

Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển được xây dựng dựa trên cơ sở đề xuất khoa học nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Luận văn đề xuất các giải pháp về nhân sự như nâng cao chất lượng đội ngũ, phát triển kỹ năng quản lý, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Giải pháp về marketing tập trung vào nâng cao nhận diện thương hiệu, mở rộng thị trường dịch vụ, và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển hướng tới việc nâng cao công nghệ vận tải, hiện đại hóa thiết bị, và cải tiến quy trình hoạt động. Bên cạnh đó, nghiên cứu đưa ra các kiến nghị cho doanh nghiệp, chính phủ, và chính quyền địa phương nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển bền vững.

4.1. Giải pháp về nhân sự marketing và nghiên cứu phát triển

Giải pháp về nhân sự bao gồm xây dựng đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, đào tạo kỹ năng cho cán bộ nhân viên, cải thiện chế độ lương thưởng, và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Giải pháp marketing nhằm tăng cường quảng bá dịch vụ, xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài, và đương ứng với nhu cầu thị trường. Giải pháp R&D tập trung vào đầu tư công nghệ mới, hiện đại hóa cơ sở vật chất, cải tiến quy trình vận tải, và phát triển hệ thống thông tin quản lý.

4.2. Kiến nghị cho các bên liên quan

Kiến nghị cho doanh nghiệp bao gồm tăng cường quản lý chiến lược, nâng cao hiệu quả hoạt động, và phát triển bền vững. Kiến nghị cho chính phủ liên quan đến chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển nguồn nhân lực, và chính sách phát triển công nghệ. Kiến nghị cho chính quyền địa phương nhằm nâng cao năng lực quản lý hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược phát triển công ty cổ phần bến xe tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược hiện tại của doanh nghiệp. Việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược hiện tại của doanh nghiệp là một trong những nội dung đầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược, nó tạo cơ sở khoa học cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược công ty.

Xét lại các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của việc kinh doanh là việc tạo lập các thứ tự ưu tiên, các chiến lược, các kế hoạch và việc phân bổ công việc. Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết lập các công việc quản lý. Theo Peter Drucker công việc chủ yếu của quản trị chiến lược là suy nghĩ về nhiệm vụ tổng quát trong kinh doanh như: “Ngành kinh doanh của chúng ta là gì?”.

Điều này dẫn đến việc đặt ra các mục tiêu, phát triển các chiến lược và đưa ra các quyết định cho tương lai. Phân tích các yếu tố bên trong. Phân tích nội bộ nhằm biết được các yếu tố nội bộ và hệ thống bên trong của một doanh nghiệp, nhận diện và xác định các ưu điểm và nhược điểm của mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt các nhược điểm và phát huy các ưu điểm để đạt lợi thế tối đa.

Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như: Quản trị, tài chính kế toán, marketing, sản xuất và tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin. ™ Quản trị Quản trị là những hoạt động cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức. Quản trị có các chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra. document, khoa luan16 of 98.

tai lieu, luan van17 of 98. - 17 - Hoạch định : Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho lương lai nhằm định ra mục tiêu và các chiến lược để thực hiện mục tiêu đã định như: dự báo, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược và thực thi chiến lược. Tổ chức : Là các hoạt động vạch ra một cấu trúc của tổ chức, xác định những nhiệm vụ phải làm, phạm vi những quyền hạn và trách nhiệm cùng những phạm vi ra quyết định của những cấp quản trị. Điều khiển : Là công việc nhằm định hướng hoạt động của con người, phối hợp những người trong tổ chức, tạo ra môi trường làm việc thích hợp nhất.

Kiểm tra : Là các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực hiện phù hợp với kết quả đã hoạch định. Những hoạt động chủ yếu là: kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các hoạt động để đo lường, so sánh với những hoạt động đã hoạch định từ trước. ™ Tài chính kế toán. Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút đối với nhà đầu tư.

Để hình thành hiệu quả các chiến lược cần xác định những điểm mạnh điểm yếu về tài chính của tổ chức. Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mản nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ. ™ Sản xuất và tác nghiệp. Chức năng sản xuất và tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ.

™ Nghiên cứu và phát triển (R&D). Để nghiên cứu những mặt mạnh và mặt yếu thì hoạt động cần phải xem xét trước tiên đó là hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Hoạt động nghiên cứu document, khoa luan17 of 98. tai lieu, luan van18 of 98.

- 18 - và phát triển nhằm phát triển những sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm,… giúp công ty giữ vững vị trí đi đầu hoặc duy trì tối đa lợi thế cạnh tranh hiện tại. ™ Hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin là nguồn cung cấp thông tin quan trọng, nó liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị, giúp cho công ty theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra các mối đe dọa trong cạnh tranh, phát hiện ra những cơ hội mới cho công ty đồng thời hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược một cách hiệu quả. ™ Nguồn nhân lực.

Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự thành bại của công ty. Cho dù chiến lược có đúng đắn và tối ưu đến đâu thì cũng không thể mang lại hiệu quả cao nhất nếu như không có những người thực hiện công việc một cách hiệu quả. Phân tích các yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của quá trình quản trị chiến lược.

Đó là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích môi trường giúp cho doanh nghiệp nhận diện được các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình quản trị chiến lược như thế nào? Do đó chiến lược được lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã được nghiên cứu.) Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ™ Yếu tố về kinh tế: Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là: Lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, giai đoạn của chu kỳ kinh tế… document, khoa luan18 of 98. tai lieu, luan van19 of 98. - 19 - ™ Yếu tố về chính trị, luật pháp và chính phủ.

Yếu tố chính trị, luật pháp và chính phủ có ảnh hưởng ngày càng lớn trong môi trường kinh doanh nhiều biến động như hiện nay. Đồng thời những quyết định, chính sách như: chính sách thuế, chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô…có thể tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng đồng thời cũng có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp. ™ Yếu tố về văn hóa xã hội. Những yếu tố về văn hóa xã hội thường thay đổi hoặc tiến triển chậm và đôi khi khó nhận ra như: tốc độ tăng dân số, thay đổi về nhu cầu, thay đổi về khuôn mẫu hành vi xã hội, …đôi khi nó có ảnh hưởng tiềm tàng trực tiếp đến doanh nghiệp.

™ Yếu tố tự nhiên. Những yếu tố về tự nhiên gần đây cũng nhận được sự quan tâm đáng kể từ doanh nghiệp như: các tiêu chuẩn về môi trường, vấn đề ô nhiễm môi trường, các vấn đề về sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên cùng với sự gia tăng về nhu cầu,… ™ Yếu tố về công nghệ. Yếu tố về công nghệ ngày nay ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp hơn bao giờ hết. Công nghệ mới ra đời vừa là cơ hội vừa là đe dọa do có nhiều doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mới có sức cạnh tranh cao đã dẫn tới sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh.) Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vi mô.

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter có 5 document, khoa luan19 of 98. tai lieu, luan van20 of 98. - 20 - yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung ứng, các đối thủ mới có khả năng gia nhập thị trường, sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế.

NHỮNG CÔNG TY CÓ KHẢ NĂNG GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG Mối đe dọa từ những công ty mới gia nhập Những công ty Sức mạnh mặc cạnh tranh cùng Sức mạnh mặc cả của nhà ngành nghề cả thương lượng NHÀ cung cấp của người mua NGƯỜI CUNG MUA ỨNG Cạnh tranh, đối đầu giữa các công ty đang hoạt động Mối đe dọa của sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế SẢN PHẨM HOẶC DỊCH VỤ THAY THẾ Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter document, khoa luan20 of 98. tai lieu, luan van21 of 98. - 21 - ™ Những khách hàng (người mua). Khách hàng là một phần của công ty, sự trung thành của khách hàng là một lợi thế đối với công ty.

Nó được tạo dựng bởi sự thỏa mãn và mong muốn của khách hàng. ™ Những nhà cung cấp. Nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp nên việc nghiên cứu để biết về nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu thị trường. ™ Những công ty có khả năng gia nhập thị trường.

Những đối thủ mới có khả năng gia nhập thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết. ™ Sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế. Phần lớn sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ hay từ những ý tưởng, sáng kiến mới lạ. Muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế, vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình.

™ Đối thủ cạnh tranh. Việc phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh để có được hiểu biết về những hành động và phản ứng của họ nhằm giúp cho doanh nghiệp nhận ra các mối nguy cơ là việc làm cần thiết khi xây dựng chiến lược. Có bốn yếu tố mang tính dự đoán trong quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh: mục tiêu tương lai, chiến lược hiện tại, giả định và khả năng phòng thủ của đối thủ cạnh tranh. Thiết lập các mục tiêu dài hạn Những mục tiêu dài hạn cho thấy những kết quả mong muốn trong một thời gian dài đã được xác định với nhiều nội dung cụ thể hơn là một tôn chỉ sứ mạng.

document, khoa luan21 of 98. tai lieu, luan van22 of 98. - 22 - * Các mục tiêu dài hạn thường được thiết lập với những đặc điểm sau : - Có khả năng định lượng, đo lường, thực tế, dễ hiểu, được sắp xếp có hệ thống, có thể đạt được và thích hợp với công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ