Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách Jetstar Pacific

Tải luận văn mẫu về chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách. Tài liệu phân tích thực trạng, ma trận SWOT và giải pháp cho Jetstar Pacific.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Đối tượng và Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết cấu của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Một số lý thuyết cơ bản về chiến lược và chiến lược kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về chiến lược

1.1.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh

1.1.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh

1.1.4. Phân loại chiến lược kinh doanh

1.1.5. Quy trình hình thành một chiến lược tổng quát

1.2. Đặc điểm ngành hàng không dân dụng Việt Nam

1.2.1. Vai trò của ngành hàng không dân dụng Việt Nam

1.2.2. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng không

1.2.3. Các loại hình kinh doanh vận tải hàng không chính

1.2.4. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh vận tải hàng không

1.3. Tổng quan chiến lược của một số hãng hàng không

1.3.1. Chiến lược kinh doanh của Vietnam Airlines

1.3.2. Chiến lược kinh doanh của Indochina Airlines

1.3.3. Chiến lược kinh doanh của Air Asia

1.3.4. Chiến lược kinh doanh của Jetstar Airways

1.3.5. Kinh nghiệm đối với Jetstar Pacific Airlines

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA JETSTAR PACIFIC AIRLINES

2.1. Giới thiệu về Jetstar Pacific Airlines

2.1.1. Tổng quan về Jetstar Pacific Airlines

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Hoạt động vận tải hành khách nội địa giai đoạn 2001 – 2010

2.2. Đánh giá chiến lược kinh doanh vận tải hành khách nội địa hiện tại

2.2.1. Giới thiệu tóm tắt chiến lược kinh doanh

2.2.2. Đánh giá quá trình thực hiện chiến lược

2.3. Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines

2.3.1. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

2.3.2. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên trong

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA JETSTAR PACIFIC AIRLINES GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

3.1. Dự báo các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Jetstar Pacific Airlines

3.1.1. Dự báo thị trường vận tải hành khách nội địa

3.1.2. Dự báo chỉ tiêu vận tải hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines

3.2. Sứ mạng và mục tiêu của Jetstar Pacific Airlines

3.3. Chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines

3.3.1. Ma trận SWOT cho vận tải hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines

3.3.2. Ma trận QSPM

3.4. Các giải pháp thực hiện chiến lược

3.4.1. Giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường

3.4.2. Giải pháp thực hiện chiến lược cạnh tranh

3.4.3. Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực

3.4.4. Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm

3.5. Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải

3.6. Kiến nghị với Chính phủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Vai trò của Chiến lược Kinh doanh Vận tải Hành khách

Chiến lược kinh doanh vận tải hành khách là một kế hoạch toàn diện nhằm định hướng hoạt động kinh doanh của các hãng hàng không trong lĩnh vực vận tải hành khách. Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong ngành hàng không dân dụng. Chiến lược kinh doanh không chỉ giúp các hãng hàng không xác định rõ mục tiêu, mà còn cung cấp hướng dẫn cụ thể để tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện chất lượng dịch vụ, và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vai trò của chiến lược vận tải hành khách bao gồm: tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động, phục vụ khách hàng tốt hơn, và đạt được lợi nhuận cao. Để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả, các hãng hàng không cần phân tích kỹ lưỡng thị trường, nhu cầu khách hàng, và môi trường cạnh tranh.

1.1. Định nghĩa Chiến lược Kinh doanh Vận tải Hành khách

Chiến lược kinh doanh vận tải hành khách được định nghĩa là tập hợp các quyết định và hành động dài hạn nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nó bao gồm các quyết định về định vị thị trường, cấu trúc chi phí, chất lượng dịch vụ, và phát triển hạ tầng. Chiến lược này cần phải phù hợp với tài nguyên, năng lực, và mục tiêu tài chính của hãng hàng không, đồng thời linh hoạt để thích ứng với các thay đổi của thị trường.

1.2. Tầm quan trọng của Chiến lược trong Ngành Hàng không

Trong ngành hàng không dân dụng, chiến lược kinh doanh đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì thị trường này có tính cạnh tranh cao và yêu cầu vốn đầu tư lớn. Một chiến lược rõ ràng giúp hãng hàng không: giảm chi phí hoạt động, tăng khả năng chiếm thị phần, cải thiện dịch vụ khách hàng, và đạt được sự bền vững dài hạn trong kinh doanh vận tải hành khách nội địa.

II. Phân tích Môi trường Kinh doanh và Các Yếu tố Ảnh hưởng

Môi trường kinh doanh vận tải hành khách Việt Nam chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong. Các yếu tố bên ngoài bao gồm: chính sách của Chính phủ, tình hình kinh tế - xã hội, cạnh tranh từ các hãng hàng không khác, và sự phát triển của hạ tầng giao thông. Các yếu tố bên trong liên quan đến năng lực của doanh nghiệp như: chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân lực, tối ưu hóa chi phí, và công nghệ hàng không. Để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, các hãng hàng không cần thực hiện phân tích SWOT toàn diện, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Phân tích môi trường giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện và những cơ hội phát triển mới.

2.1. Các Yếu tố Môi trường Bên ngoài

Yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược vận tải hành khách, bao gồm: nhu cầu khách hàng, tăng trưởng GDP, chính sách hàng không dân dụng, cạnh tranh từ các hãng hàng không khác, và tình hình giao thông. Các yếu tố này thường không nằm dưới sự kiểm soát của doanh nghiệp, nhưng đòi hỏi các hãng phải linh hoạt thích ứng trong chiến lược kinh doanh của mình.

2.2. Các Yếu tố Môi trường Bên trong

Yếu tố môi trường bên trong liên quan trực tiếp đến năng lực của hãng hàng không, bao gồm: chất lượng đội bay, năng lực nhân lực, hiệu quả tài chính, công nghệ thông tin, và hệ thống quản lý chất lượng. Các yếu tố này có thể được kiểm soát và cải thiện thông qua chiến lược kinh doanh phù hợp, giúp vận tải hành khách nội địa đạt hiệu quả cao hơn.

III. Chiến lược Cạnh tranh và Phát triển Thị trường

Chiến lược cạnh tranh vận tải hành khách là yếu tố then chốt để các hãng hàng không duy trì lợi thế trên thị trường. Có hai loại chiến lược cạnh tranh chính: chiến lược dẫn đầu chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ. Chiến lược dẫn đầu chi phí tập trung vào giảm chi phí hoạt động để cạnh tranh về giá vé, trong khi chiến lược khác biệt hóa nhấn mạnh chất lượng dịch vụ, an toàn, và tiện nghi. Phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa đòi hỏi các hãng phải: mở rộng tuyến bay, tăng tần suất chuyến bay, cải thiện chất lượng dịch vụ, và tối ưu hóa giá vé. Các hãng cũng cần tập trung vào thâm nhập thị trường bằng cách tăng nhu cầu khách hàng và chiếm thị phần từ các đối thủ cạnh tranh.

3.1. Chiến lược Dẫn đầu Chi phí và Khác biệt hóa

Chiến lược dẫn đầu chi phí giúp vận tải hành khách cạnh tranh qua giá vé rẻ, phù hợp với khách hàng có thu nhập thấp. Chiến lược khác biệt hóa tập trung vào cải thiện trải nghiệm khách hàng, chất lượng dịch vụ, và độ tin cậy. Mỗi chiến lược có những ưu và nhược điểm riêng, và sự lựa chọn phụ thuộc vào năng lực, tài nguyên, và định vị thị trường của hãng.

3.2. Mở rộng Tuyến bay và Tăng Tần suất Chuyến bay

Mở rộng tuyến baytăng tần suất chuyến bay là những cách hiệu quả để phát triển thị trường vận tải hành khách. Các hãng cần xác định những tuyến bay có nhu cầu cao, sẵn sàng đầu tư vào máy bay mới, và tối ưu hóa lịch bay. Chiến lược phát triển thị trường này giúp tăng doanh thu, cải thiện độ bao phủ địa lý, và tăng số lượng khách hàng tiềm năng.

IV. Giải pháp Thực hiện Chiến lược và Phát triển Nguồn Nhân lực

Thực hiện chiến lược kinh doanh vận tải hành khách đòi hỏi các hãng hàng không phải có kế hoạch hành động cụ thể và phát triển nguồn nhân lực mạnh mẽ. Giải pháp thực hiện bao gồm: tối ưu hóa cấu trúc tổ chức, nâng cao kỹ năng nhân viên, áp dụng công nghệ mới, và cải thiện hệ thống quản lý chất lượng. Phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu, vì chất lượng dịch vụ vận tải hành khách phụ thuộc lớn vào đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và tấn tâm. Các hãng cần đầu tư vào đào tạo, nâng cao mức lương, và tạo môi trường làm việc tích cực. Chiến lược phát triển sản phẩm cũng cần được chú trọng, bao gồm cải thiện tiện nghi trên máy bay, cung cấp dịch vụ cao cấp, và phát triển các dịch vụ bổ sung.

4.1. Phát triển Nguồn Nhân lực và Đào tạo Nhân viên

Phát triển nguồn nhân lực là chìa khóa để cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải hành khách. Các hãng hàng không cần xây dựng chương trình đào tạo toàn diện, nâng cao năng lực chuyên môn, cải thiện kỹ năng giao tiếp khách hàng, và phát triển lãnh đạo. Đầu tư vào nhân lực giúp tăng hiệu suất làm việc, giảm tỷ lệ nhân viên bỏ việc, và nâng cao độ hài lòng khách hàng đối với dịch vụ.

4.2. Áp dụng Công nghệ và Cải tiến Dịch vụ

Áp dụng công nghệ hiện đại trong chiến lược vận tải hành khách giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và trải nghiệm khách hàng. Các hãng nên đầu tư vào hệ thống đặt vé trực tuyến, ứng dụng di động, quản lý hành lý tự động, và phương tiện thanh toán điện tử. Cải tiến dịch vụ liên tục thông qua phân tích phản hồi khách hàng, theo dõi xu hướng thị trường, và đạt các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng dịch vụ hàng không.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục) bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Trình bày cơ sở lý luận của đề tài, nêu một số đặc điểm ngành kinh doanh hàng không dân dụng Việt Nam, đồng thời giới thiệu tổng quát chiến lƣợc kinh doanh của các hãng hàng không tiêu biểu từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong xây document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98. 4 dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động và môi trƣờng kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines Phân tích thực trạng doanh nghiệp và các yếu tố môi trƣờng tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp từ đó thiết lập các ma trận lựa chọn chiến lƣợc cho Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines.

Chƣơng 3: Chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách nội địa của Jetstar Pacific Airlines giai đoạn 2011 - 2020 Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu, hình thành chiến lƣợc và đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines trong giai đoạn 2011- 2020, nêu một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc, chính phủ nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. document, khoa luan12 of 98. tai lieu, luan van13 of 98. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Một số lý thuyết cơ bản về chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh 1.1 Khái niệm về chiến lƣợc Theo cẩm nang kinh doanh Harvard: Chiến lƣợc là một thuật ngữ quân sự xuất phát từ Hy Lạp dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lƣợng để đạt đƣợc các mục tiêu trong chiến tranh.

Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc đƣợc sử dụng trong nhiều lãnh vực của xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.1 Theo Giáo sƣ Alfred Chandler: Chiến lƣợc bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. David: Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.3 Tóm lại có thể hiểu chiến lƣợc chính là việc hoạch định phƣơng hƣớng, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, là một chƣơng trình hành động tổng quát để đạt đƣợc mục tiêu cụ thể. Nói đến chiến lƣợc của một tổ chức ngƣời ta thƣờng nghĩ đến việc tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới, cách thức thực hiện ra sao và phải đảm bảo cho nó những nguồn lực nào.2 Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh Theo Bruce Henderson - nhà sáng lập tập đoàn tƣ vấn Boston (Boston Cosultant Group - BCG): Chiến lƣợc kinh doanh là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn.4 Theo Giáo sƣ Alfred Chandler: Chiến lƣợc kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phƣơng hƣớng 1 Havard Business School (2006), Havard Business Essentials, Havard Business School Publishing Corporation.

2 Alfred Chandler (1992), Strategy and Structure, Massachusett of technology. David (1997), Concepts of Strategic Management, Prentice Hall. 4 Bruce Henderson (1984), The logic business strategy, Ballinger Pub Co. document, khoa luan13 of 98.

tai lieu, luan van14 of 98. 6 hành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó.5 Nhƣ vậy có thể nói chiến lƣợc kinh doanh chính là việc xác định mục tiêu kinh doanh, lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh một cách tốt nhất. Chiến lƣợc kinh doanh của một doanh nghiệp là một chƣơng trình hành động tổng quát hƣớng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng nhƣ kế hoạch chủ yếu để đạt đƣợc mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc về lĩnh vực kinh doanh gì.3 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh Chiến lƣợc kinh doanh không vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt đƣợc những mục tiêu đó vì đó là nhiệm vụ của vô số chƣơng trình hỗ trợ, các chiến lƣợc chức năng khác.

Chiến lƣợc kinh doanh chỉ tạo ra các khung để hƣớng dẫn tƣ duy hành động.7 Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hƣớng đi của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hƣớng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. Ngoài ra, trong môi trƣờng kinh doanh luôn biến động, các cơ hội cũng nhƣ nguy cơ thƣờng xuyên xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lƣợc giúp cho nhà quản trị phân tích môi trƣờng và có những dự báo nhằm đƣa ra các chiến lƣợc hợp lý.

Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt, tận dụng cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến môi trƣờng. Ngoài ra, công tác này cũng có vai trò giúp cho nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ƣu cũng nhƣ phối hợp hiệu quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung đề ra.8 5 Alfred Chandler (1992), Strategy and Structure, Massachusett of technology. 67 PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB LĐXH, tr. 8 PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB LĐXH, tr.

document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98.4 Phân loại chiến lƣợc kinh doanh 1.1 Phân loại theo cấp độ Theo cấp độ có thể chia chiến lƣợc kinh doanh thành 3 cấp: cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng.9 Chiến lƣợc cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt các mục tiêu của công ty. Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh đƣợc hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trƣờng cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh nhƣ thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty giữa những ngƣời cạnh tranh của nó. Chiến lƣợc cấp chức năng tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lƣợc công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.2 Phân loại theo phạm vi Theo phạm vi có thể chia chiến lƣợc kinh doanh thành dạng chiến lƣợc chung (còn đƣợc gọi là chiến lƣợc tổng quát) chỉ đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp và chiến lƣợc bộ phận (dạng chiến lƣợc cấp hai).

Trong doanh nghiệp, loại chiến lƣợc bộ phận này gồm: chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc giá, chiến lƣợc phân phối, chiến lƣợc giao tiếp và khuếch trƣơng. Chiến lƣợc chung và chiến lƣợc bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một chiến lƣợc kinh doanh hoàn chỉnh.3 Phân loại theo hƣớng tiếp cận Theo hƣớng tiếp cận có thể phân loại chiến lƣợc kinh doanh thành các dạng 9 PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB LĐXH, tr. 10 PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB LĐXH, tr. document, khoa luan15 of 98.

tai lieu, luan van16 of 98. 8 bao gồm chiến lƣợc tập trung: tập trung vào những điểm then chốt, không dàn trải các nguồn lực; chiến lƣợc dựa trên ƣu thế tƣơng đối với tƣ tƣởng hoạch định chiến lƣợc là dựa trên sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của mình so với các đối thủ cạnh tranh để tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh; chiến lƣợc sáng tạo tấn công là chiến lƣợc kinh doanh dựa trên sự khai phá mới để giành ƣu thế trƣớc đối thủ cạnh tranh và chiến lƣợc tự do khi thực hiện không nhắm vào các yếu tố then chốt mà khai thác những nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.11 Ngoài các nhóm chiến lƣợc đã nêu ở trên, trong thực tế còn có một số chiến lƣợc khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng nhƣ chiến lƣợc đa dạng hóa; hội nhập; thâm nhập, phát triển thị trƣờng, sản phẩm; liên doanh giúp một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau để theo đuổi một mục tiêu nào đó; chiến lƣợc thu hẹp hoạt động đƣợc triển khai khi doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại, tiến hành từ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động nhằm cứu vãn lại vị thế của doanh nghiệp; chiến lƣợc thanh lý là việc bán đi tài sản của doanh nghiệp khi Doanh nghiệp chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể.5 Quy trình hình thành một chiến lƣợc tổng quát Các kỹ thuật quan trọng để hình thành một chiến lƣợc có thể đƣợc nêu thành một qui trình ra quyết định gồm 3 giai đoạn.1 Giai đoạn nhập vào a. Phân tích môi trƣờng Doanh nghiệp luôn hoạt động trong một môi trƣờng nhất định, bao hàm cả các yếu tổ chủ quan (đến từ môi trƣờng bên trong) và các yếu tố khách quan (đến từ môi trƣờng bên ngoài). Để phân tích các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài, chúng ta có thể sử dụng các số liệu có sẵn hoặc qua khảo sát nghiên cứu từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

11 PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB LĐXH, tr. 12 PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB LĐXH, tr. document, khoa luan16 of 98. tai lieu, luan van17 of 98.

9 - Phân tích môi trƣờng bên ngoài Các yếu tố môi trƣờng có một tác động to lớn vì chúng ảnh hƣởng đến toàn bộ quá trình xây dựng và quản trị chiến lƣợc. Chiến lƣợc đƣợc lựa chọn phải đƣợc hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trƣờng đã nghiên cứu. Môi trƣờng các yếu tố bên ngoài có thể phân ra thành hai loại là môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ