Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty Cổ phần Chè Lâm Đồng

Tải luận văn chiến lược kinh doanh công ty chè Lâm Đồng. Phân tích chi tiết môi trường kinh doanh và đề xuất chiến lược phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Viết tắt

Danh mục hình – biểu đồ

Danh mục bảng

Danh mục các phụ lục đính kèm

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Khái niệm, phân loại chiến lược

1.2. Chiến lược kinh doanh

1.3. Chiến lược kinh doanh theo một số học giả

1.4. Vai trò chiến lược kinh doanh

1.5. Phân loại chiến lược kinh doanh

1.1. Theo phạm vi chiến lược
1.2. Theo hướng tiếp cận

1.6. Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược

1.2. Quy trình hoạch định, xây dựng chiến lược

1.1. Xác định sứ mạng

1.2. Xác định mục tiêu

1.3. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.1. Môi trường vĩ mô
1.2. Môi trường vi mô
1.3. Môi trường nội bộ của doanh nghiệp

1.4. Các ma trận phân tích môi trường

1.3. Quy trình hình thành một chiến lược tổng quát

1.1. Giai đoạn nhập vào

1.2. Giai đoạn kết hợp

1.3. Giai đoạn quyết định

1.4. Đặc điểm của ngành chè

1.2. Xâm nhập ngành chịu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên

1.3. Rủi ro lớn do chu kỳ sản xuất dài

1.4. Tính mùa vụ

1.5. Cạnh tranh với nông dân có thu nhập thấp

1.5. Chuỗi giá trị của ngành chè

1.6. Vai trò của ngành chè

1.1. Tạo cuộc sống ổn định cho người nông dân

1.2. Góp phần vào nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

1.3. Góp phần vào bảo vệ môi trường

1.7. Tóm tắt chương 1

2. Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ LÂM ĐỒNG

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần chè Lâm Đồng

2.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Sản phẩm và tình hình tiêu thụ

2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.5. Quy trình công nghệ

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần chè Lâm Đồng

2.1. Môi trường của ngành chè

2.1. Các nước xuất khẩu chè chính trên thế giới
2.2. Các nước nhập khẩu chè chính trên thế giới
2.3. Giá chè bình quân trên thế giới
2.4. Sản xuất chè ở Việt Nam và Lâm Đồng

2.2. Môi trường vĩ mô

2.1. Các yếu tố kinh tế
2.2. Các yếu tố chính phủ và chính trị
2.3. Các yếu tố công nghệ
2.4. Các yếu tố tự nhiên
2.1. Các yếu tố văn hóa, xã hội

2.3. Môi trường vi mô

2.1. Các đối thủ cạnh tranh
2.2. Các đối thủ tiềm ẩn
2.3. Các sản phẩm thay thế
2.4. Khách hàng
2.5. Nhà cung cấp

2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.5. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

2.6. Phân tích môi trường nội bộ của công ty cổ phần chè Lâm Đồng

2.1. Quản trị nguồn nhân lực
2.2. Quản trị sản xuất và điều hành
2.3. Quản trị tài chính
2.4. Quản trị Marketing
2.5. Nghiên cứu và phát triển
2.6. Văn hóa doanh nghiệp

2.7. Ma trận đánh giá nội bộ

2.8. Phân tích chuỗi giá trị công ty chè Lâm Đồng

2.3. Tóm tắt chương 2

3. Chương 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm và căn cứ xây dựng chiến lược

3.1. Quan điểm xây dựng chiến lược

3.2. Các căn cứ xây dựng chiến lược

3.1. Dự báo về sản lượng và nhu cầu chè trong nước
3.2. Dự báo về sản lượng và nhu cầu chè thế giới

3.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần chè Lâm Đồng đến năm 2020

3.1. Xác định sứ mạng của công ty cổ phần chè Lâm Đồng

3.2. Xác định mục tiêu của công ty cổ phần chè Lâm Đồng

3.1. Mục tiêu dài hạn
3.2. Mục tiêu từng thời kỳ

3.3. Phân tích ma trận SWOT để đề xuất chiến lược

3.4. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.3. Các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh

3.1. Các giải pháp chính

3.1. Giải pháp về quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
3.2. Giải pháp đầu tư phát triển vùng chè nguyên liệu
3.3. Giải pháp đầu tư cho hoạt động Marketing

3.2. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.1. Giải pháp đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực
3.2. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
3.3. Giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường
3.4. Giải pháp huy động vốn đầu tư

3.1. Đối với chính phủ

3.2. Đối với hiệp hội chè

3.3. Đối với tỉnh Lâm Đồng

3.4. Tóm tắt chương 3

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục của đề tài

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Chè Lâm Đồng

Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần chè Lâm Đồng là một bước quan trọng trong việc định hướng phát triển bền vững đến năm 2020. Luận văn này tập trung vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh dựa trên phân tích sâu sắc về môi trường kinh doanh, thế mạnh và yếu điểm của công ty. Công ty chè Lâm Đồng hoạt động trong ngành chè - một ngành sản xuất có tính chất đặc biệt, chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện tự nhiên, chu kỳ sản xuất dài và tính mùa vụ rõ rệ. Để thành công trong thị trường chè toàn cầu, công ty cần phát triển chiến lược kinh doanh toàn diện, bao gồm chiến lược marketing, sản xuất, tài chính và quản trị nhân sự phù hợp với điều kiện hiện tại.

1.1. Khái Niệm Và Phân Loại Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch toàn diện, dài hạn nhằm hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nó bao gồm các quyết định về phạm vi hoạt động, cách thức cạnh tranh, phân bổ nguồn lực và thích ứng với môi trường kinh doanh. Chiến lược kinh doanh có thể được phân loại theo phạm vi chiến lược (chiến lược công ty, chiến lược kinh doanh, chiến lược chức năng) hoặc theo hướng tiếp cận (tập trung, đa dạng hóa, hành động phòng chống).

1.2. Vai Trò Của Chiến Lược Trong Phát Triển Công Ty

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng các hoạt động của công ty chè Lâm Đồng. Nó giúp công ty xác định thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Thông qua chiến lược kinh doanh rõ ràng, công ty có thể tận dụng thế mạnh cạnh tranh, vượt qua thách thức thị trường và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành chè.

II. Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Công Ty Chè Lâm Đồng

Phân tích môi trường kinh doanh của công ty chè Lâm Đồng bao gồm ba khía cạnh chính: môi trường vĩ mô, môi trường vi mômôi trường nội bộ. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, công nghệ, tự nhiên và văn hóa xã hội. Môi trường vi mô đề cập đến các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế. Môi trường nội bộ liên quan đến các chức năng quản trị nhân sự, sản xuất, tài chính, marketing và nghiên cứu phát triển. Để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, công ty cần hiểu rõ các yếu tố này và cách chúng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

2.1. Phân Tích Môi Trường Vĩ Mô Ngành Chè

Môi trường vĩ mô ngành chè bao gồm các yếu tố kinh tế như tỷ giá hối đoái, lạm phát, và nhu cầu chè xuất khẩu toàn cầu. Các yếu tố chính phủ và chính trị ảnh hưởng đến các chính sách thuế, tiêu chuẩn chất lượng và quy định môi trường. Công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cơ giới hóa sản xuất chètự động hóa quy trình. Điều kiện tự nhiên như khí hậu, độ cao, và loại đất tại Lâm Đồng là những lợi thế cơ bản cho sản xuất chè chất lượng cao.

2.2. Phân Tích Môi Trường Vi Mô Và Cạnh Tranh

Môi trường vi mô của công ty chè Lâm Đồng bao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành chè, các sản phẩm thay thếkhách hàng có nhu cầu ngày càng cao. Nhà cung cấp nguyên liệu, máy móc và dịch vụ cũng là những yếu tố quan trọng. Phân tích lực lượng cạnh tranh giúp công ty xác định vị trí cạnh tranh và phát triển chiến lược phòng chống hiệu quả để duy trì và nâng cao thị phần chè trên thị trường.

III. Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Đến Năm 2020

Chiến lược kinh doanh công ty chè Lâm Đồng đến năm 2020 được xây dựng dựa trên những dự báo về sản lượng, nhu cầu chè trong nước và quốc tế. Công ty cần xác định rõ sứ mạng, mục tiêu kinh doanh cụ thể và lựa chọn chiến lược phù hợp. Chiến lược tăng trưởng có thể tập trung vào mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm. Những khuyến nghị cần bao gồm đầu tư công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu chè Lâm Đồng mạnh mẽ và tăng cường quản trị chất lượng.

3.1. Các Quan Điểm Và Căn Cứ Xây Dựng Chiến Lược

Quan điểm xây dựng chiến lược dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững, cân bằng lợi ích các bênthích ứng với thay đổi thị trường. Căn cứ xây dựng chiến lược bao gồm dự báo sản lượng chè, phân tích nhu cầu thị trường, đánh giá năng lực công ty, phân tích đối thủ cạnh tranhxu hướng tiêu dùng chè toàn cầu. Công ty cần dự báo chính xác về nhu cầu chè trong nước sẽ tăng từ 120-150 nghìn tấn và nhu cầu chè xuất khẩu tiếp tục tăng trưởng.

3.2. Các Chiến Lược Và Khuyến Nghị Cụ Thể

Chiến lược marketing cần tập trung vào xây dựng thương hiệu chè Lâm Đồng, phân khúc thị trường rõ ràng và định giá cạnh tranh. Chiến lược sản xuất cần nâng cao năng suất thông qua cơ giới hóa, áp dụng công nghệ mớiquản trị chất lượng. Chiến lược tài chính cần tối ưu hóa cấu trúc vốn, cải thiện dòng tiềntăng lợi nhuận. Chiến lược nhân sự tập trung vào đào tạo kỹ năng, nâng cao trình độ lao độngxây dựng đội ngũ quản lý chuyên nghiệp.

IV. Ứng Dụng Và Hiệu Quả Của Chiến Lược Kinh Doanh

Ứng dụng chiến lược kinh doanh công ty chè Lâm Đồng cần được thực hiện một cách có hệ thốngliên tục. Công ty cần xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện chiến lược thường xuyên qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả của chiến lược kinh doanh được đo lường qua tăng trưởng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao thị phần chè, cải thiện chất lượng sản phẩmtăng giá trị doanh nghiệp. Công ty cần điều chỉnh chiến lược linh hoạt khi thị trường thay đổi để đảm bảo thành công lâu dài trong ngành chè.

4.1. Cơ Chế Theo Dõi Và Đánh Giá Chiến Lược

Cơ chế theo dõi chiến lược kinh doanh cần bao gồm thiết lập chỉ tiêu, thu thập dữ liệu thường xuyên và phân tích kết quả. Chỉ tiêu đánh giá bao gồm doanh thu bán hàng, lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận, chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩmđộ hài lòng khách hàng. Công ty cần lập báo cáo tiến độ quý/năm để so sánh với kế hoạchxác định các lĩnh vực cần cải thiện.

4.2. Những Thách Thức Và Giải Pháp Thực Hiện

Những thách thức trong thực hiện chiến lược kinh doanh bao gồm thiếu vốn đầu tư, cạnh tranh gay gắt, biến động giá chèyêu cầu cao về chất lượng từ thị trường. Giải pháp cần bao gồm tìm kiếm nguồn tài chính mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng mạng lưới phân phối chắc chắn và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Sự cam kết của ban lãnh đạohợp tác từ toàn bộ nhân viên là chìa khóa thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần chè lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC 1. Chiến lược Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu, đáp ứng tương thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường. Chiến lược là phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.

Chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là một chương trình tổng quát: Xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng bố trí các nguồn lực, để đạt được các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách có hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sự sáng tạo và là một bước đi của những công việc sáng tạo phức tạp. Nó là sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố “ R ” ( Repeness, Reality, Resources – Chín mùi, hiện thực, nguồn lực). Repeness Reality Resources Hình 1.1: Mô hình 3R Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh ( [4], 16) 1.3 Chiến lược kinh doanh theo một số học giả 1.

Các chiến lược đặc thù ( xem hình 1.David có 14 chiến lược sau: document, khoa luan17 of 98. tai lieu, luan van18 of 98. 5 CHIẾN LƯỢC BAO GỒM ĐỊNH NGHĨA Kết hợp về phía trước Tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát các nhà phân phối và bán lẻ Kết hợp Kết hợp về phía sau Tìm kiếm quyền sở hữu hoặc theo chiều kiểm soát các nhà cung cấp dọc Kết hợp theo Tìm ra quyền sở hữu hoặc kiểm chiều ngang soát đối thủ cạnh tranh Tìm thị phần tăng lên cho SP Thâm nhập thị trường hiện tại trong các thị trường hiện có qua nỗ lực tiếp thị nhiều hơn Phát triển thị trường Đưa các sản phẩm và dịch vụ Chuyên sâu hiện có vào các khu vực mới Phát triển sản phẩm Tăng doanh số bằng việc cải tiến ,sửa đổi các sản phẩm , dịch vụ hiện có Thêm vào các sản phẩm hoặc Đa dạng hoạt động dịch vụ mới nhưng có liên hệ đồng tâm ới h Mở rộng Thêm vào các sản phẩm hoặc Đa dạng hóa hoạt động dịch vụ mới không có liên hệ kết khối ới h vào các sản phẩm loại Thêm hoặc dịch vụ liên hệ theo khách Đa dạng hóa hoạt động hàng hiện có theo chiều ngang Hai hay nhiều công ty hình thành công ty độc lập vì hợp tác Liên doanh Củng cố lại qua cắt giảm chi Thu hẹp hoạt động phí,tài sản cứu DT, lợi nhuận Các CL khác Bán đi một chi nhánh hay một Cắt bỏ bớt hoạt động phần công ty Bán tất cả tài sản từng phần, với Thanh lý giá trị hữu hình Tổng hợp Theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc Hình 1.2: Các chiến lược đặc thù - Nguồn khái luận về QTCL [1] document, khoa luan18 of 98. tai lieu, luan van19 of 98.

Các chiến lược theo Garry D Smith, Danny R. Arnold Chiến lược công ty rút ra từ sự thay đổi trong trong số năm phần tử cơ bản: Sản phẩm, thị trường, ngành sản xuất, trình độ sản xuất công nghiệp, qui trình công nghệ được biểu hiện qua mạng lưới ô vuông đơn giản ( xem bảng 1.1: Bảng thay đổi chiến lược Sản phẩm Thị trường Ngành SX Trình độ SX Qui trình CN Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hay mới hay mới hay mới hay mới hay mới Cũng như Fred R.David các ông cũng đưa ra các nhóm chiến lược khác nhau, tuy nhiên có sự khác về tên gọi, như: + Chiến lược phát triển hội nhập bao gồm: Sự hội nhập về phía sau và hội nhập về phía trước. + Chiến lược tăng trưởng tập trung bao gồm: Xâm nhập thị trường, phát triển thị trường và phát triển sản phẩm. + Chiến lược tăng trưởng đa dạng bao gồm: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang và đa dạng hóa kết hợp.

+ Chiến lược suy giảm bao gồm: Sự chỉnh đốn đơn giản, sự rút bớt vốn, thu hoạch, thanh lý, những chiến lược kết hợp, tập trung bên ngoài ( hợp nhất, thu nhận, liên doanh…). Chiến lược kinh doanh theo Michael Porter Michael Porter trong hai cuốn Chiến lược cạnh tranh ( Competitive strategy, 1980 ) và lợi thế cạnh tranh ( Competitive advantage, 1985) cho rằng: Nếu một công ty chỉ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, thì chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài. Điều quan trọng nhất là xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững ( Sustainable competitive advantage – SCA). SCA có nghĩa là công ty phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được.

Ông cho rằng bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng bị năm nhân tố cạnh tranh ( 5 áp lực ). document, khoa luan19 of 98. tai lieu, luan van20 of 98. 7 Để đối phó với năm tác động cạnh tranh thì có ba đường hướng chiến lược tổng quát (xem hình 1.3) có thể đem lại thành công, giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn những công ty khác: - Chiến lược chi phí thấp nhất.

- Chiến lược dị biệt hóa sản phẩm và dịch vụ. - Chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định. LỢI THẾ CẠNH TRANH Chi phí thấp Sản phẩm khác biệt 1- Chiến lược dẫn 2-Chiến lược khác biệt đầu chi phí thấp hóa sản phẩm THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU Rộng 3- Chiến lược chi phí thấp hợp lý hoặcLTCT khác biệt 4a- Chiến lược tập 4b- Chiến lược tập trung chi phí thấp trung khác biệt hóa Hẹp Hình 1.3: Các chiến lược cạnh tranh Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh ([4], 250) 1. Vai trò của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn hướng đi để đạt được mục tiêu.

Từ đó, giúp các nhà quản trị nhận biết được các công việc cần thiết để cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. Chiến lược giúp doanh nghiệp nhận dạng cơ hội, nguy cơ đang tiềm ẩn phía trước; điểm mạnh – điểm yếu của doanh nghiệp, đằng sau những hoạt động thường ngày đang diễn ra để khai thác hoặc chủ động đối phó. Đa phần các doanh nghiệp document, khoa luan20 of 98. tai lieu, luan van21 of 98.

8 sau khi vận dụng chiến lược đều đạt kết quả trong kinh doanh tốt hơn nhiều so với các kết quả đạt được khi chưa vận dụng chiến lược. Giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh. Thông qua các công cụ, thông tin phân tích lựa chọn những chiến lược khả thi nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp để tồn tại và phát triển. Phân loại chiến lược kinh doanh Có nhiều cách để phân loại chiến lược kinh doanh 1.

Theo phạm vi của chiến lược - Chiến lược chung: Hay còn gọi là chiến lược tổng quát, thường đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp. - Chiến lược bộ phận: Bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Theo hướng tiếp cận chiến lược - Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt: Tư tưởng chỉ đạo là không dàn trải các nguồn lực, cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

- Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Tư tưởng chỉ đạo là từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mình so với đối thủ cạnh tranh. Thông qua sự phân tích đó, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh. - Chiến lược sáng tạo tiến công: Việc xây dựng chiến lược theo cách luôn nhìn thẳng vào những vấn đề vẫn được coi là phổ biến, khó làm khác được để đặt câu hỏi “Tại sao”? Từ việc đặt câu hỏi và nghi ngờ sự bất biến của vấn đề, có thể có những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình. - Chiến lược khai thác các mức độ tự do: Tức không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.

document, khoa luan21 of 98. tai lieu, luan van22 of 98. Các yêu cầu khi xây dựng một chiến lược - Chiến lược kinh doanh phải đạt được mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh. - CLKD phải bảo đảm sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp, khả năng rủi ro vẫn có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất.

- CLKD phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu. - CLKD phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai. Việc dự đoán này càng chính xác bao nhiêu thì CLKD càng phù hợp bấy nhiêu. - Phải có chiến lược dự phòng.

- Phải kết hợp độ chín muồi với thời cơ. QUI TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 1. Xác định sứ mạng Sứ mạng (chức năng, nhiệm vụ) là mệnh đề nêu lên các nguyên tắc kinh doanh, mục đích, triết lý và các quan điểm của công ty. Từ đó, xác định lĩnh vực kinh doanh, loại sản phẩm cơ bản (loại hình dịch vụ chính), lĩnh vực công nghệ, phục vụ các nhóm đối tượng khách hàng hàng đầu, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Bản sứ mạng là một bản tuyên bố lý do tồn tại của một tổ chức. Nó trả lời câu hỏi trung tâm «công việc kinh doanh của chúng ta là gì? ». Những yếu tố ảnh hưởng đến việc đưa ra sứ mạng của một công ty có thể kể đến như: ([4], 131) 1. Xác định mục tiêu Có 2 loại mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu dài hạn và ngắn hạn Mục tiêu dài hạn: Là những mục tiêu cho thấy những kết quả mong muốn trong thời gian dài.

Mục tiêu dài hạn thường thiết lập cho những vấn đề về lợi nhuận, thị phần, năng lực sản xuất, phát triển nhân viên… Mục tiêu ngắn hạn: Là những kết quả riêng biệt mà công ty kinh doanh có ý định phát sinh trong vòng chu kỳ quyết định kế tiếp document, khoa luan22 of 98. tai lieu, luan van23 of 98. Phân tích môi trường kinh doanh 1. Môi trường vĩ mô Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ