Luận văn thạc sĩ: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Lâm Đồng

Luận văn Thạc sĩ: Phân tích chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao.

Tác giả

Nguyễn Anh Tuấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chất lượng tín dụng NHCSXH Lâm Đồng và vai trò

Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Lâm Đồng là một chỉ số tổng hợp, phản ánh mức độ thành công của ngân hàng trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội. Đây không chỉ là câu chuyện về những con số dư nợ hay tỷ lệ nợ xấu, mà còn là thước đo hiệu quả của nguồn vốn vay ưu đãi trong việc cải thiện đời sống hộ nghèo vay vốn, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hoạt động của NHCSXH Lâm Đồng mang tính xã hội hóa cao, là cầu nối đưa chính sách tín dụng nhân văn của Chính phủ đến với người dân. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chính ngân hàng mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng và toàn xã hội. Đánh giá đúng thực trạng chất lượng tín dụng là bước đi tiên quyết để xây dựng các giải pháp chất lượng tín dụng phù hợp, đảm bảo an toàn tín dụng và tối đa hóa tác động tích cực của dòng vốn chính sách.

1.1. Sứ mệnh của tín dụng chính sách trong xóa đói giảm nghèo

Tín dụng chính sách được xem là một công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ. Mục tiêu cốt lõi không phải là lợi nhuận, mà là thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Theo luận văn của Nguyễn Anh Tuấn (2017), hoạt động cho vay NHCSXH có vai trò then chốt trong việc tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận nguồn vốn sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống. Khác với tín dụng thương mại, tín dụng chính sách tập trung vào các đối tượng yếu thế, những người không đủ điều kiện vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Hoạt động này góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện phân công lại lao động xã hội và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương như Lâm Đồng.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng NHCSXH cốt lõi

Để đánh giá toàn diện chất lượng tín dụng NHCSXH Lâm Đồng, cần dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, và tỷ lệ thu lãi. Nợ quá hạn là chỉ số phản ánh rõ nhất rủi ro tín dụng, tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu định tính như việc cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, mức độ tác động của vốn vay đến đời sống người dân, và uy tín của ngân hàng cũng là những yếu tố không thể bỏ qua. Việc phân tích đồng bộ các chỉ tiêu này giúp nhận diện chính xác những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động cho vay NHCSXH, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao hiệu quả tín dụng.

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách

Chất lượng tín dụng chính sách chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm năng lực quản lý tài chính và trình độ sản xuất của người vay; ý thức trả nợ; sự biến động của thị trường; và sự phối hợp của chính quyền địa phương. Luận văn gốc chỉ ra rằng, các biến cố bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của người nghèo. Về phía ngân hàng, chính sách và quy trình tín dụng, đặc biệt là khâu thẩm định tín dụng, cùng với năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng, đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng. Môi trường kinh tế - xã hội của địa phương như cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí cũng là những nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả cuối cùng của hoạt động đầu tư tín dụng.

II. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng NHCSXH Lâm Đồng

Giai đoạn 2011-2016 chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về quy mô hoạt động của NHCSXH chi nhánh Lâm Đồng. Tổng dư nợ liên tục tăng, cho thấy nguồn vốn vay ưu đãi đã được giải ngân rộng rãi, đáp ứng nhu cầu của đông đảo các đối tượng chính sách. Tuy nhiên, đi sâu phân tích thực trạng chất lượng tín dụng lại cho thấy những thách thức không nhỏ. Việc mở rộng quy mô tín dụng luôn đi kèm với sự gia tăng của rủi ro tín dụng. Các vấn đề về nợ quá hạn, lãi tồn đọng và hiệu quả sử dụng vốn vẫn là những bài toán cần lời giải. Đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế là cơ sở thực tiễn vững chắc để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong giai đoạn tiếp theo, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và đảm bảo an toàn tín dụng cho toàn hệ thống.

2.1. Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu NHCSXH tại Lâm Đồng

Theo số liệu từ luận văn, tỷ lệ nợ quá hạn tại NHCSXH Lâm Đồng trong giai đoạn 2011-2016 có những biến động nhất định. Mặc dù có những thời điểm được kiểm soát tốt, nợ xấu NHCSXH vẫn là một trong những rủi ro lớn nhất. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc người vay gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh do thiên tai, dịch bệnh, biến động giá cả thị trường, hoặc sử dụng vốn sai mục đích. Một số trường hợp do năng lực quản lý của người vay còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả tín dụng không như kỳ vọng. Bên cạnh đó, nợ bị chiếm dụng, dù chiếm tỷ lệ nhỏ, cũng là một vấn đề cần được quan tâm, phản ánh những lỗ hổng trong công tác giám sát và quản lý rủi ro tín dụng tại cơ sở. Việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu là nhiệm vụ hàng đầu để bảo toàn nguồn vốn của nhà nước.

2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và vòng quay tín dụng

Hệ số sử dụng vốn và vòng quay vốn tín dụng là hai chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng, phản ánh tốc độ luân chuyển và hiệu quả của đồng vốn. Tại Lâm Đồng, hệ số sử dụng vốn luôn được duy trì ở mức cao, cho thấy nguồn vốn được giải ngân kịp thời, ít có tình trạng vốn tồn đọng. Tuy nhiên, vòng quay vốn tín dụng lại chưa thực sự ấn tượng, một phần do đặc thù các khoản vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp có chu kỳ dài. Việc tăng tốc độ thu hồi nợ đúng hạn sẽ giúp cải thiện chỉ số này, qua đó cho phép nhiều đối tượng chính sách hơn được tiếp cận vốn vay ưu đãi, nâng cao hiệu quả tín dụng chung và góp phần vào công cuộc giải quyết việc làmxóa đói giảm nghèo.

2.3. Hạn chế trong công tác thẩm định và giám sát sau cho vay

Thẩm định tín dụng và giám sát sau cho vay là hai công đoạn then chốt trong quản lý rủi ro tín dụng. Thực tế tại NHCSXH Lâm Đồng cho thấy vẫn còn những hạn chế. Quy trình bình xét cho vay ở cơ sở đôi khi còn nể nang, chưa thực sự sát với thực tế năng lực của người vay. Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của các Tổ TK&VV và cán bộ ngân hàng chưa thường xuyên và sâu sát, dẫn đến một số trường hợp sử dụng vốn sai mục đích hoặc đầu tư kém hiệu quả. Việc nâng cao chất lượng tín dụng đòi hỏi phải củng cố vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và tăng cường năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng, đảm bảo mỗi đồng vốn cho vay đều được giám sát chặt chẽ từ đầu đến cuối.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng từ gốc rễ

Để giải quyết triệt để các thách thức, việc nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Lâm Đồng cần được tiếp cận một cách hệ thống, bắt đầu từ những khâu nền tảng nhất của quy trình tín dụng. Các giải pháp chất lượng tín dụng không thể chỉ tập trung vào việc xử lý nợ xấu ở phần ngọn, mà phải chú trọng vào việc phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định, bình xét và giải ngân. Củng cố "bộ lọc" đầu vào, nâng cao chất lượng của các khoản vay mới chính là chìa khóa để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong tương lai. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và đặc biệt là nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) - cánh tay nối dài của NHCSXH tại cơ sở.

3.1. Tối ưu quy trình thẩm định tín dụng cho hộ nghèo vay vốn

Quy trình thẩm định tín dụng cần được thực hiện nghiêm túc và thực chất. Việc bình xét cho vay tại Tổ TK&VV phải đảm bảo công khai, minh bạch, lựa chọn đúng đối tượng thụ hưởng có nhu cầu và có phương án sản xuất khả thi. Cán bộ tín dụng cần tăng cường đi thực tế, nắm bắt hoàn cảnh cụ thể của từng hộ gia đình, thay vì chỉ dựa vào hồ sơ giấy tờ. Việc thẩm định không chỉ đánh giá nhu cầu vay vốn mà còn phải xem xét đến năng lực trả nợ, ý chí làm ăn và kinh nghiệm sản xuất của người vay. Một quy trình thẩm định chặt chẽ sẽ giúp sàng lọc các khoản vay tiềm ẩn rủi ro cao, góp phần đảm bảo an toàn tín dụng ngay từ bước đầu tiên của hoạt động cho vay NHCSXH.

3.2. Củng cố vai trò của Tổ TK VV trong giám sát và đôn đốc

Tổ TK&VV là một mắt xích cực kỳ quan trọng trong mô hình tín dụng chính sách. Cần thường xuyên củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ này. Ban quản lý tổ phải là những người có uy tín, trách nhiệm, am hiểu quy trình nghiệp vụ. Hoạt động sinh hoạt tổ định kỳ phải được duy trì để các thành viên chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, đồng thời giám sát chéo việc sử dụng vốn của nhau. NHCSXH cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý tổ, đồng thời có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời những tổ hoạt động tốt. Một Tổ TK&VV vững mạnh sẽ là "pháo đài" vững chắc giúp ngân hàng quản lý hiệu quả dư nợ, đôn đốc thu lãi và thu gốc kịp thời, hạn chế phát sinh nợ xấu NHCSXH.

3.3. Tăng cường phối hợp giữa ngân hàng và chính quyền địa phương

Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị là yếu tố quyết định sự thành công của tín dụng chính sách. NHCSXH Lâm Đồng cần chủ động, tăng cường phối hợp với UBND các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Sự phối hợp này thể hiện qua việc xác nhận đúng đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo; lồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến công, chuyển giao kỹ thuật với hoạt động cho vay; và hỗ trợ ngân hàng trong công tác xử lý nợ xấu, đặc biệt là các trường hợp chây ỳ. Khi chính quyền địa phương xem việc nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ chính trị của mình, công tác quản lý vốn vay sẽ hiệu quả hơn rất nhiều.

IV. Bí quyết quản lý rủi ro và xử lý nợ xấu NHCSXH hiệu quả

Bên cạnh các giải pháp phòng ngừa, việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng chuyên nghiệp và các biện pháp xử lý nợ xấu quyết liệt là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo chất lượng tín dụng NHCSXH Lâm Đồng. Rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi trong hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho người nghèo. Vấn đề là phải nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro một cách hiệu quả nhất. Một chiến lược quản lý nợ bài bản, từ việc phân loại nợ, theo dõi thường xuyên đến việc áp dụng các biện pháp thu hồi phù hợp, sẽ giúp giảm thiểu tổn thất, bảo toàn nguồn vốn quý báu của Nhà nước dành cho mục tiêu xóa đói giảm nghèogiải quyết việc làm. Đây là yếu tố sống còn, quyết định đến sự bền vững của hoạt động cho vay NHCSXH.

4.1. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và phân loại rủi ro tín dụng

Một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả cần có cơ chế cảnh báo sớm. NHCSXH cần xây dựng các chỉ số để nhận diện sớm các khoản vay có dấu hiệu rủi ro, ví dụ như hộ vay không trả lãi đúng hạn, sử dụng vốn sai mục đích, hoặc gặp khó khăn đột xuất. Dựa trên đó, các khoản nợ cần được phân loại chi tiết thành các nhóm (nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn,...) để có biện pháp xử lý tương ứng. Việc phân loại này giúp cán bộ tín dụng tập trung nguồn lực vào các khoản vay có vấn đề, thay vì quản lý dàn trải. Đây là bước đi chuyên nghiệp hóa công tác quản trị rủi ro, giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc đối phó với các nguy cơ tiềm ẩn và giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.

4.2. Đa dạng hóa các biện pháp xử lý nợ xấu và thu hồi nợ

Công tác xử lý nợ xấu cần được thực hiện linh hoạt và kiên quyết. Đối với các khoản nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh), ngân hàng có thể xem xét các biện pháp hỗ trợ như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia hạn nợ, hoặc khoanh nợ theo quy định. Đối với các trường hợp có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ, cần áp dụng các biện pháp đôn đốc quyết liệt hơn, phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể để tác động. Trong những trường hợp cần thiết, việc khởi kiện ra tòa để thu hồi nợ cũng là một biện pháp cần được cân nhắc. Sự đa dạng trong cách tiếp cận sẽ nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, đảm bảo tính nghiêm minh của chính sách tín dụng chính sách.

4.3. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin

Con người và công nghệ là hai trụ cột để nâng cao chất lượng tín dụng. Cần thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thẩm định tín dụng, và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ. Một cán bộ tín dụng giỏi không chỉ vững về nghiệp vụ mà còn phải am hiểu địa bàn, gần dân và có tinh thần trách nhiệm cao. Đồng thời, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu khách hàng, theo dõi dư nợ, và phân tích rủi ro sẽ giúp quy trình làm việc trở nên hiệu quả, chính xác và minh bạch hơn. Công nghệ sẽ là công cụ đắc lực hỗ trợ quản lý rủi ro tín dụng và tối ưu hóa hoạt động cho vay NHCSXH.

V. Kết quả thực tiễn và tác động của tín dụng chính sách

Vượt qua những con số tài chính, giá trị lớn nhất mà tín dụng chính sách mang lại chính là những thay đổi tích cực trong đời sống kinh tế - xã hội tại Lâm Đồng. Nguồn vốn vay ưu đãi từ NHCSXH đã thực sự trở thành "đòn bẩy" giúp hàng chục ngàn hộ gia đình thoát nghèo, tạo sinh kế bền vững và vươn lên làm giàu. Việc đánh giá hiệu quả tín dụng không chỉ dừng lại ở tỷ lệ nợ xấu hay lợi nhuận, mà phải đo lường bằng số lượng việc làm được tạo ra, số hộ thoát nghèo, và mức độ cải thiện các chỉ số an sinh xã hội. Thực tiễn tại Lâm Đồng đã chứng minh rằng, khi được triển khai đúng hướng và được quản lý tốt, chất lượng tín dụng NHCSXH Lâm Đồng sẽ là một công cụ hữu hiệu để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.

5.1. Tác động của vốn vay ưu đãi đến giải quyết việc làm

Một trong những thành công nổi bật của tín dụng chính sách tại Lâm Đồng là tác động tích cực đến giải quyết việc làm. Các chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đã giúp nhiều lao động có vốn để bắt đầu khởi nghiệp hoặc mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh nhỏ. Từ việc đầu tư vào trồng trọt, chăn nuôi, mở các dịch vụ buôn bán nhỏ, nguồn vốn vay đã trực tiếp tạo ra thu nhập và việc làm ổn định cho hàng ngàn người lao động. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh và hiện thực hóa mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững.

5.2. Đánh giá hiệu quả tín dụng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Hiệu quả tín dụng được thể hiện rõ nét qua kết quả xóa đói giảm nghèo. Nguồn vốn từ NHCSXH đã giúp các hộ nghèo vay vốn có điều kiện đầu tư vào các mô hình kinh tế hiệu quả như trồng rau, hoa công nghệ cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhiều hộ gia đình không chỉ thoát nghèo mà còn trở thành những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi. Các chương trình tín dụng khác như cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cũng gián tiếp cải thiện chất lượng cuộc sống, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài. Đây là minh chứng sống động cho thấy vai trò không thể thiếu của hoạt động cho vay NHCSXH trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

5.3. Bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng

Thực tiễn hoạt động tại NHCSXH Lâm Đồng đã đúc kết nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Thứ nhất, việc nâng cao chất lượng tín dụng phải gắn liền với việc củng cố và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ TK&VV. Thứ hai, phải luôn đặt công tác kiểm tra, giám sát lên hàng đầu để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Thứ ba, không thể thương mại hóa hoạt động tín dụng chính sách mà phải luôn giữ vững mục tiêu xã hội, lấy hiệu quả giảm nghèo làm thước đo thành công. Những bài học này không chỉ có giá trị cho chi nhánh Lâm Đồng mà còn có thể áp dụng cho các chi nhánh khác trong hệ thống, góp phần xây dựng một NHCSXH ngày càng phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1 :Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng chính sách. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng NHCSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 1.1 hái niệm và những đặc trƣng cơ bản về tín dụng chính sách 1.1 Tín dụng Khái niệm: “Tín dụng” (Credit) xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm.

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” có nghĩa là sự vay mƣợn. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn. Khái niệm tín dụng trên đƣợc thể hiện ba mặt cơ bản sau đây: + Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng giá trị từ ngƣời nay sang ngƣời khác. + Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.

+ Khi hoàn lại lƣợng giá trị đã chuyển giao cho ngƣời sở hữu phải kèm theo một lƣợng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức. Một quan hệ đƣợc gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt. Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa. Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ: + Có sự tồn tại và phát triển của hàng hóa.

+ Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh, đảm bảo cuộc sống bình thƣờng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng, tùy thuộc vào giác độ tiếp cận mà tín dụng có thể đƣợc hiểu nhƣ là: Sự trao đổi các tài sản hiện tại để đƣợc nhận các tài sản cùng loại trong tƣơng lai. Hoặc có thể định nghĩa tín dụng nhƣ là quan hệ kinh tế, theo đó một ngƣời thỏa thuận để ngƣời khác đƣợc sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Trong đời sống, tín dụng hiện diện dƣới nhiều hình thái khác nhau.

Tín dụng thƣơng mại là một doanh nghiệp thỏa thuận bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Tín dụng Ngân hàng là việc các Ngân hàng thƣơng mại huy động vốn của khách hàng để sau đó lại cho khách hàng khác vay với mục đích kiếm lời. Ngoài ra, việc Chính phủ hay những doanh nghiệp phát hành các trái phiếu ra ngoài công chúng để vay tiền của các tổ chức, cá nhân cũng đƣợc xem là những hình thức tín dụng. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, nghiệp vụ cho thuê tài chính do những công ty cho thuê tài chính thực hiện đối với khách hàng là các doanh nghiệp, cá nhân cũng đƣợc xem là một hình thức tín dụng đặc thù của kinh tế thị trƣờng.

Xét theo góc độ kinh tế - tài chính, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.2 Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bắng tiền và cho vay (cấp tín dụng). Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tƣợng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, không những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực nhƣ dịch vụ, đời sống. Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.3 Tín dụng chính sách Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của chính phủ để thực hiện các mục tiêu về tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Ngân hàng chính sách xã hội trực thuộc chính phủ thƣờng đƣợc giao nhiệm vụ thực hiện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 chƣơng trình tín dụng cho vay ƣu đãi đến hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác.1 Đặc điểm của tín dụng chính sách Với quan điểm về tín dụng chính sách nêu trên, một số đặc điểm của hình thức hoạt động này đƣợc phân tích dƣới đây để hiểu rõ hơn bản chất của tín dụng chính sách.

Thứ nhất, tổ chức tín dụng đƣợc Nhà nƣớc chỉ định hoặc do Nhà nƣớc thành lập để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội. Thứ hai, tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Khác với tín dụng thƣơng mại, mục tiêu của tín dụng chính sách là cho vay để phục vụ phƣơng án sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội. Thứ ba, đối tƣợng vay vốn tín dụng chính sách là ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.

Chính phủ quyết định đối tƣợng vay vốn theo từng chƣơng trình tín dụng. Thứ tƣ, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của Nhà nƣớc, tức là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nƣớc và có nguồn gốc từ Ngân sách. Thứ năm, Chính phủ hoặc ngƣời đƣợc Chính phủ ủy quyền quyết định về lãi suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách. Thứ sáu, phƣơng thức cho vay đa dạng: Tổ chức quản lý tín dụng chính sách có thể cho vay trực tiếp đến khách hang, có thể ủy thác một phần hoặc toàn phần cho các tổ chức tín dụng khác và có thể ủy thác một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho các tổ chức chính trị-xã hội.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách - Ngân hàng chính sách là nơi thực hiện những chính sách tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, góp phần thực hiện chính sách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu – nƣớc mạnh – dân chủ - công bằng – văn minh.

- Nguồn vốn : nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCS là từ Ngân sách Nhà nƣớc, có thể coi đây là nguồn bảo đảm cho NHCS hoạt động bình thƣờng vì mục tiêu xã hội. Bên cạnh đó với tƣ cách là một ngân hàng, NHCS có thể huy động vốn từ xã hội bằng các hình thức : phát hành chứng từ có giá, huy động tiền gởi có kỳ hạn và không kỳ hạn (và qua đó mà cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng). Phần lãi suất chênh lệch giữa huy động và cho vay sẽ đƣợc cấp bù bởi ngân sách nhà nƣớc. Đây là hai nguồn chủ yếu, ngoài ra NHCS có thể tiếp nhận các dự án tài trợ không hoàn lại hay vay nợ của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ của các nƣớc.

- Sử dụng vốn: Mục tiêu chủ yếu là cho vay các đối tƣợng chính sách (nhƣ ngƣời nghèo, các đối tƣợng chính sách, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ việc làm, duy trì mà mở rộng việc làm…) theo các đặc điểm: trƣớc hết, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nên sự phân bổ vốn đầu tƣ phụ thuộc vào quy mô của dự án và định hƣớng chính sách. Thứ hai, thủ tục và điều kiện vay nói chung đơn giản và linh hoạt theo từng đối tƣợng vay, tạo điều kiến tối đa cho các đối tƣợng chính sách tiếp cận nguồn vốn đƣợc nhanh nhất. Thứ ba, lãi suất tiền vay thƣờng quy định thấp hơn mức lãi suất thị trƣờng với việc quy định thời hạn không quá khắt khe. - Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và có vai trò quan trọng là cầu nối đƣa chính sách tín dụng ƣu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác; tạo điều kiện cho ngƣời nghèo tiếp cận đƣợc các chủ trƣơng, chính sách của Chính phủ; hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phƣơng, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.3 Vai trò của Tín dụng chính sách - Vai trò chung của tín dụng + Tín dụng góp phần th c đẩy quá trình tái sản uất hội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Thứ nhất : Vai trò quan trọng của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội.

Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng nhƣ tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Thứ hai: Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh. Thứ ba: Việc mở rộng và nâng cao chất lƣợng các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân. Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tƣ mới và nâng cao hiệu lực sản xuất của xã hội.

Thứ tư: Các nguồn vốn tín dụng đƣợc cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch, buộc những ngƣời đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng tín dụng. + Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Chính phủ đến các mục tiêu vĩ mô Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trƣởng kinh tế và tạo công ăn việc làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ