phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc thể hiện trong 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về tín dụng chính sách và tín dụng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang. Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng học sinh, sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang. 6 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 1.
Lý luận chung về tín dụng chính sách 1. Quan niệm về tín dụng chính sách Tín dụng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động, cung cấp các món vay nhỏ để trợ giúp ngƣời nghèo hoặc những đối tƣợng không có khả năng tiếp cận đến thị trƣờng vốn thông thƣờng vay để khởi xƣớng hoặc mở rộng hoạt động tạo thu nhập của họ. Hiện nay, ở nƣớc ta đang sử dụng ba loại hình tín dụng chính sách phục vụ cho ba mục tiêu mà Nhà nƣớc muốn hỗ trợ, đó là: Tín dụng hỗ trợ đầu tƣ phát triển, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và tín dụng hỗ trợ giảm nghèo và bảo đảm ASXH. Về tổ chức thực hiện tín dụng chính sách, Chính phủ đã cho thành lập hai ngân hàng là Ngân hàng phát triển Việt Nam và NHCSXH.
Trong đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đang thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển và hỗ trợ xuất khẩu và NHCSXH thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo và bảo đảm ASXH. Tín dụng chính sách ở Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Khái niệm Tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đã khẳng định: Tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để cho các đối tƣợng chính sách theo chỉ định của Chính phủ, vay vốn với các ƣu đãi so với tín dụng thông thƣờng, để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Tín dụng chính sách trong hoạt động của NHCSXH là công cụ thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách của Nhà nƣớc về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.
Đặc trưng cơ bản Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận kinh tế mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm ASXH. 7 Hai là, Đối tƣợng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là ngƣời nghèo, các đối tƣợng chính sách khác theo quy định của Nhà nƣớc (ƣu tiên hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở các vùng khó khăn) và các đối tƣợng đƣợc các tổ chức, cá nhân ủy thác cho NHCSXH trực tiếp cho vay. Ba là, ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác đƣợc dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay ƣu đãi (lãi suất thấp, thời hạn vay dài, thủ tục đơn giản…). Ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác khi vay vốn tại NHCSXH về cơ bản là không phải thế chấp tài sản (trừ các tổ chức kinh tế).
Riêng đối với hộ nghèo, đƣợc miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn. Vai trò của tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội Trong những năm qua, tín dụng chính sách xã hội do NHCSXH thực hiện là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Với tổng số 23 chƣơng trình tín dụng ƣu đãi đã và đang đƣợc triển khai, góp phần quan trọng thực hiện có hiệu quả các chủ trƣơng, chính sách, các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra. Tín dụng chính sách góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội; góp phần tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền trên cả nƣớc.
Thông qua tín dụng chính sách, ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác sẽ giải quyết đƣợc khó khăn về nguồn lực tài chính, vốn dĩ luôn cản trở họ trong đời sống sinh hoạt cũng nhƣ lao động; có tác động tích cực tới phát huy năng lực SXKD của ngƣời nghèo, giúp ngƣời nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trƣờng; Cũng nhờ tín dụng chính sách mà các đối tƣợng chính sách sẽ đƣợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản khác nhƣ y tế, văn hóa, giáo dục, để cùng với các chính sách khác của Nhà nƣớc và chính sự nỗ lực của bản thân để nhanh chóng thoát nghèo bền vững, bảo đảm ASXH. Hoạt động tín dụng của NHCSXH thu hút đƣợc cả hệ thống chính trị vào cuộc. Từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, có HĐQT và Ban đại diện HĐQT gồm chính quyền, đại diện một số ban ngành tham gia. Theo đó, hoạt động của NHCSXH góp phần tăng cƣờng vai trò quản lý của chính quyền địa phƣơng; làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội.
8 Tín dụng chính sách đƣợc thực hiện là một chính sách hợp ý Đảng, lòng dân, góp phần không nhỏ trong ổn định chính trị. Ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách vẫn là một tầng lớp chiếm đại đa số trong xã hội mà không đƣợc quan tâm thƣờng dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng. Do đó, tín dụng chính sách đã góp phần giác ngộ tƣ tƣởng cho những ngƣời dễ bị tổn thƣơng trong xã hội. Khi tiếp cận đƣợc tín dụng chính sách, ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách sẽ cảm nhận đƣợc sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, chuyên tâm làm ăn, ổn định cuộc sống sẽ góp phần đảm bảo ổn định chính trị.
Quy trình thủ tục cho vay tại NHCSXH Khác với hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng khác, hoạt động cho vay tại NHCSXH đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua hoạt động uỷ thác. Quy trình cho vay chung theo sơ đồ 1.1: Quy trình thủ tục cho vay tại NHCSXH Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội. Bƣớc 1: Khi có nhu cầu vay vốn, ngƣời vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV. Bƣớc 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là đối tƣợng đƣợc vay và cƣ trú hợp pháp tại xã.
9 Bƣớc 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng. Bƣớc 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã (mẫu 04/TD). Bƣớc 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. Bƣớc 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.
Bƣớc 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ đƣợc vay, thời gian và địa điểm giải ngân. Bƣớc 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến ngƣời vay. Đặc điểm tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Đặc điểm về nguồn vốn Tín dụng HSSV có HCKK là một chƣơng trình tín dụng chính sách đang đƣợc NHCSXH triển khai đối với HSSV có HCKK là hộ nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ nghèo, hộ gia đình có HCKK về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai hỏa hoạn, dịch bệnh đƣợc vay vốn để theo học tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề, không phân biệt loại hình đào tạo (công lập hay dân lập; chính qui hay tại chức) và thời gian đào tạo trên một năm hay dƣới một năm.
Nguồn vốn dùng để cho vay HSSV tại NHCSXH đƣợc tạo ra từ các nguồn sau: - Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nƣớc bao gồm: Vốn điều lệ, hàng năm UBND các cấp đƣợc trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp mình để tăng nguồn vốn cho vay, vốn ODA đƣợc Chính phủ giao; - Nguồn vốn huy động: Tiền gửi có trả lãi, tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nƣớc; phát hành trái phiếu Chính phủ, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; huy động tiết kiệm từ thành viên Tổ TK&VV; - Vốn đi vay: Vay các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nƣớc; - Vốn khác: Vốn nhận ủy thác cho vay ƣu đãi của chính quyền địa phƣơng, các tổ chức, cá nhân,. Đặc điểm về hoạt động cho vay Chƣơng trình tín dụng HSSV có tính xã hội hóa rất cao, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, cá nhân từ Trung ƣơng đến địa phƣơng tham gia thực hiện, từ việc tổ chức huy động vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi nợ. Phƣơng thức cho vay chủ yếu thông qua hộ gia đình, vì vậy ngƣời vay không phải là ngƣời trực tiếp sử dụng vốn vay (trừ HSSV mồ côi đƣợc vay trực tiếp). Cho vay HSSV thực chất là cho vay tiêu dùng (vay để trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trƣờng bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phƣơng tiện, đồ dùng học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
phục vụ cho mục đích học tập). Nguồn trả nợ là nguồn từ thu nhập tổng hợp của gia đình HSSV, trong đó nguồn thu nhập từ HSSV ra trƣờng có việc làm là quan trọng. Thời hạn cho vay dài, vốn quay vòng chậm, bình quân từ 6, 7 năm mới quay vòng đƣợc vốn vay. Mức cho vay cao hơn so với chƣơng trình tín dụng khác mà không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay.
Trong khi các chƣơng trình tín dụng khác vay trên 50 triệu đồng thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay.