Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý nhà nước tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Hoạt động đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là công cụ pháp lý quan trọng nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý, đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các giao dịch trên thị trường bất động sản. Trước áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng đất, giá trị đất ngày càng tăng kèm theo sự xuất hiện của các tranh chấp phức tạp, việc hoàn thiện hồ sơ và cấp GCNQSDĐ lần đầu tại các địa bàn nông thôn trở thành nhiệm vụ quản lý cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Yến (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đình Thi và sự hỗ trợ số liệu từ Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà) tiếp cận thực tiễn công tác này tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Dù địa phương đã đạt được một số kết quả ban đầu, quá trình triển khai vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc liên quan đến hồ sơ nguồn gốc đất, ranh giới đo đạc và thủ tục hành chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội năm 2018.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Nắm được quá trình thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội.
  • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện cấp mới GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; số liệu điều tra thực địa tập trung chuyên sâu tại 3 thôn: Ngọc Nhị, Cẩm An và Cẩm Tân.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/08/2018.

Ý nghĩa của đề tài:

  • Về học tập và nghiên cứu khoa học: Vận dụng kiến thức chuyên ngành quản lý đất đai để rèn luyện kỹ năng điều tra, thống kê, phân tích số liệu địa chính và tích lũy kinh nghiệm xử lý hồ sơ địa bàn.
  • Về thực tiễn: Nhận diện các khó khăn, vướng mắc phát sinh từ thực tế địa phương, làm cơ sở đề xuất biện pháp tháo gỡ, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Cẩm Lĩnh và huyện Ba Vì.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý đất đai, quy định pháp luật hiện hành và các phương pháp điều tra thực địa:

  1. Cơ sở lý luận và khoa học:
  • Khái niệm đăng ký đất đai: Thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính thống nhất và xác lập địa vị pháp lý cho chủ sử dụng đất.
  • Khái niệm GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
  • Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy: Căn cứ Điều 98 và Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 cùng Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; nguyên tắc cấp theo từng thửa đất, xác nhận tài sản chung vợ chồng và xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ.
  • Quy định trường hợp không cấp giấy: Căn cứ Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đất quỹ công ích xã, đất thuê lại, đất nhận khoán lâm nông trường, đất đã có thông báo thu hồi...).
  • Quy chuẩn phôi giấy chứng nhận: Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (mẫu 01 tờ 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm, quy chuẩn chi tiết nội dung trang 1, 2, 3, 4 và trang bổ sung).
  1. Khung văn bản pháp lý:
  • Hệ thống văn bản thời kỳ Luật Đất đai năm 2003: Luật Đất đai 2003, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.
  • Hệ thống văn bản thời kỳ Luật Đất đai năm 2013: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành luật), 44/2014/NĐ-CP (giá đất), 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư); các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCN), 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai) và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
  1. Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước:
  • Tham khảo kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ (hoàn thành số hóa hệ thống thông tin đất đai phục vụ thị trường bất động sản) và Thái Lan (áp dụng phân loại 3 loại bìa: bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất chưa có giấy tờ).
  • Số liệu thực tiễn tại Việt Nam: Dẫn báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai ghi nhận cả nước cấp 42,3 triệu GCN (tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp); 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN (22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện); xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn (51,7%).
  1. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
  • Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Cẩm Lĩnh; điều tra sơ cấp rà soát nguồn gốc sử dụng đất từng hộ dân tại các thôn.
  • Phương pháp thống kê: Phân nhóm chỉ tiêu (diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng), tính toán tỷ lệ cơ cấu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu biến động, so sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp hồ sơ để phân loại các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hồ sơ địa chính xã Cẩm Lĩnh, chỉ đạo của Ban chỉ đạo cấp GCN huyện Ba Vì, và tài liệu kỹ thuật phối hợp từ Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Văn bản khóa luận được kết cấu thành 5 phần nội dung chính:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua đăng ký, cấp GCNQSDĐ; khẳng định vai trò của việc cấp giấy đối với nguồn thu ngân sách, giảm thiểu tranh chấp và ổn định thị trường bất động sản. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài tại địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Phân tích chi tiết quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thẩm quyền cấp giấy (UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện), các nguyên tắc cấp giấy, nhóm đối tượng được cấp, 7 trường hợp không được cấp giấy, và trình tự thủ tục hành chính theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Trình bày quy chuẩn hình thức phôi giấy theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Rà soát tiến trình lập pháp đất đai từ giai đoạn Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013, đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm tại Mỹ, Thái Lan và hiện trạng cấp giấy tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp mới GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân; phạm vi không gian là xã Cẩm Lĩnh (tập trung 3 thôn Ngọc Nhị, Cẩm An, Cẩm Tân); thời gian nghiên cứu từ 28/05/2018 đến 15/08/2018. Nêu rõ 3 nội dung thực hiện (khái quát địa bàn, quy trình thực hiện công tác cấp mới năm 2018, nhận diện thuận lợi - khó khăn và đề xuất giải pháp) và 4 phương pháp nghiên cứu (điều tra, thống kê, so sánh, phân tích - đánh giá).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu cụ thể:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Cẩm Lĩnh nằm ở phía Tây huyện Ba Vì, tổng diện tích tự nhiên 2662,20 ha; địa hình đồi gò thấp chia làm 2 vùng: vùng đồi cao tây nam (168 ha, chiếm 26,8% diện tích tự nhiên) và vùng gò, đồng ruộng thấp đông bắc (202 ha, chiếm 73,2% diện tích tự nhiên). Hệ sinh thái mặt nước lớn gồm sông Tích, Đầm Long, các hồ Cẩm Quỳ, Ngọc Nhị, Cẩm An và Hồ Suối Hai (diện tích mặt nước 10 km², trữ lượng khoảng 50 triệu m³).
  • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2018 có 2.854 hộ với 10.342 nhân khẩu cư trú tại 11 xóm/thôn; thu nhập bình quân đầu người đạt 36,2 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 6,06% (61 hộ nghèo, 112 hộ cận nghèo); cơ cấu lao động nông - lâm nghiệp chiếm 66,95% (4.289 người); toàn xã có gần 800 cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Phản ánh qua số liệu thống kê chi tiết theo từng nhóm đất:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2662,20 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1807,57 67,90
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1226,09 46,06
Đất trồng cây hàng năm CHN 647,93 24,34
- Đất trồng lúa LUA 544,47 20,45
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 103,46 3,89
Đất trồng cây lâu năm CLN 579,75 21,78
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 492,51 18,50
- Đất rừng sản xuất RSX 475,85 17,87
- Đất rừng đặc dụng RDD 17,66 0,66
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 86,27 3,24
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,03 0,001
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 854,63 32,10
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 71,69 2,69
2.2 Đất chuyên dùng CDG 361,11 13,56
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3,76 0,14
- Đất quốc phòng CQP 111,18 4,18
- Đất an ninh CAN 52,95 1,99
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10,38 0,39
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,18 0,16
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 167,28 6,28
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,03 0,001
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,02 0,001
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 11,43 0,43
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 58,19 2,19
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 350,24 13,16
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 12,47 0,47
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 12,47 0,47

2. Thực hiện quy trình cấp mới GCNQSDĐ năm 2018:

  • Trình tự tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
    • Bước 1 (UBND cấp xã): Tiếp nhận 01 bộ hồ sơ của hộ dân; thẩm tra hiện trạng, xác nhận tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch; trích lục bản đồ địa chính; Hội đồng xét duyệt công khai danh sách trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở xã và khu dân cư; lập biên bản kết thúc công khai và lập Tờ trình chuyển hồ sơ lên Văn phòng ĐKĐĐ.
    • Bước 2 (Văn phòng ĐKĐĐ cấp huyện): Tiếp nhận hồ sơ; trích lục/trích đo bản đồ; kiểm tra hiện trạng thực địa nếu cần; xác nhận điều kiện cấp giấy; gửi số liệu sang Chi cục Thuế để ra thông báo nghĩa vụ tài chính; lập Tờ trình và dự thảo Quyết định chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường.
    • Bước 3 (Phòng Tài nguyên và Môi trường & UBND cấp huyện): Phòng TN&MT kiểm tra hồ sơ trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, trình UBND cấp huyện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận Tờ trình, UBND cấp huyện xem xét, ký Quyết định công nhận QSDĐ và ký GCNQSDĐ.
    • Bước 4 (Vào sổ và trả kết quả): Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc sau khi UBND huyện ký, Văn phòng ĐKĐĐ vào sổ cấp giấy, cập nhật hồ sơ địa chính và chuyển giấy về bộ phận tiếp nhận xã để trao cho hộ dân khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Thành phần hồ sơ nộp gồm 8 danh mục: (1) Đơn đăng ký cấp GCN theo Mẫu số 04/ĐK; (2) Bản photocopy CMND và sổ hộ khẩu; (3) Kết quả đo đạc, bản mô tả thửa đất; (4) Đơn tường trình nguồn gốc thửa đất và giấy tờ hợp pháp; (5) Phiếu lấy ý kiến khu dân cư theo Mẫu số 05/ĐK; (6) Bản sao giấy tờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; (7) Tờ khai lệ phí trước bạ; (8) Giấy tờ chứng minh đối tượng chính sách (nếu có).
  • Kết quả kê khai thực tế: Ghi nhận danh sách rà soát tại thôn Ngọc Nhị với các thông tin kỹ thuật thửa đất:
STT Họ và tên chủ sử dụng Tờ BĐ số Thửa số Diện tích (m²) Loại đất Địa chỉ
1 Phùng Bá Kỷ 1 1 385,8 LUC Ngọc Nhị
2 Phùng Xuân Lực 4 56 118,3 LUK Ngọc Nhị
Phùng Xuân Lực 4 85 199,6 LUK Ngọc Nhị
3 Phùng Bá Loan 4 106 172,2 LUK Ngọc Nhị
Phùng Bá Loan 3 25 1242,3 ONT+CLN Ngọc Nhị
Phùng Bá Loan 3 22 1354,1 ONT+CLN Ngọc Nhị
4 Phùng Viết Cường 4 18 228,3 LUK Ngọc Nhị
Phùng Viết Cường 4 37 127,1 LUK Ngọc Nhị
5 Phùng Châu Thịnh 3 28 1377,0 CLN Ngọc Nhị
6 Phùng Đoài Thuần 4 123 144,0 CLN Ngọc Nhị
7 Phùng Viết Đạo 8 70 4845,6 ONT+CLN Ngọc Nhị
8 Phùng Công Đê 4 300 198,1 LUC Ngọc Nhị
9 Phùng Viết Tuấn 8 93 689,6 CLN Ngọc Nhị
10 Phùng Công Hậu 14 80 166,9 LUK Ngọc Nhị
Phùng Công Hậu 14 83 643,6 LUC Ngọc Nhị
Phùng Công Hậu 14 86 863,4 LUC Ngọc Nhị
11 Phùng Công Mạnh 14 111 305,2 LUC Ngọc Nhị
12 Đặng Văn Biên 9 111 1425,6 ONT+CLN Ngọc Nhị
Đặng Văn Biên 9 109 146,4 LUK Ngọc Nhị
13 Phùng Kế Tải 14 213 148,7 CLN Ngọc Nhị
14 Phùng Thị Vắn 14 119 101,9 ONT+CLN Ngọc Nhị
Phùng Thị Vắn 14 118 132,0 LUK Ngọc Nhị
15 Phùng Kế Vân 15 37 2297,3 CLN Ngọc Nhị

3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp:

  • Phân tích các mặt thuận lợi nhờ sự phối hợp giữa huyện, xã và đơn vị đo đạc tư vấn; nhận diện khó khăn về hồ sơ giấy tờ gốc qua các thời kỳ, sai lệch ranh giới thực địa và vướng mắc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân. Đề xuất các nhóm giải pháp về cải cách hành chính, tuyên truyền pháp luật và hoàn thiện đo đạc địa chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong việc rà soát, kê khai và phân loại hồ sơ cấp GCN tại xã Cẩm Lĩnh năm 2018; kiến nghị UBND huyện Ba Vì và UBND xã Cẩm Lĩnh bố trí nguồn lực chuyên môn, giải quyết dứt điểm các vướng mắc tồn đọng về hạn mức và nghĩa vụ tài chính cho người dân.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả chính:
  • Thống kê toàn diện hiện trạng đất đai xã Cẩm Lĩnh năm 2018: Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 1807,57 ha (67,90% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt 1226,09 ha (đất lúa 544,47 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 854,63 ha (32,10%), có diện tích mặt nước chuyên dùng lớn 350,24 ha gắn liền với hệ sinh thái Hồ Suối Hai; nhóm đất chưa sử dụng chỉ còn 12,47 ha (chiếm 0,47%).
  • Chuẩn hóa quy trình thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ tại cấp xã theo đúng quy chuẩn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của UBND huyện Ba Vì; xác định rõ thời hạn xử lý liên thông: 15 ngày niêm yết công khai tại xã, không quá 07 ngày tại Phòng TN&MT, không quá 03 ngày tại UBND cấp huyện và không quá 02 ngày vào sổ, trả kết quả tại Văn phòng ĐKĐĐ.
  • Rà soát, lập danh sách kê khai thực tế cho các hộ dân thôn Ngọc Nhị với các loại đất đa dạng: đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng lúa nước còn lại (LUK), đất trồng cây lâu năm (CLN), và đất ở kết hợp đất trồng cây lâu năm cùng thửa (ONT+CLN).
  1. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa UBND xã Cẩm Lĩnh, Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Ba Vì và cơ quan thuế trong công tác luân chuyển hồ sơ địa chính.
  • Tăng cường kiểm tra, rà soát thực địa đối với các thửa đất có biến động ranh giới hoặc chênh lệch diện tích giữa hồ sơ cũ và đo đạc mới theo Điều 98 Luật Đất đai 2013 để tránh khiếu nại, tranh chấp giáp ranh.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách miễn giảm, ghi nợ nghĩa vụ tài chính nhằm tạo điều kiện cho các hộ nghèo (xã còn 61 hộ nghèo, 112 hộ cận nghèo) nhận giấy chứng nhận hợp pháp.
  1. Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh trực tiếp quá trình tác nghiệp địa chính thực tế tại cơ sở, cung cấp nguồn dữ liệu thống kê nguyên bản về hiện trạng sử dụng đất và danh sách kê khai thực địa tại thôn Ngọc Nhị, xã Cẩm Lĩnh năm 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ các bước chuyển giao hồ sơ giữa đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà) với chính quyền địa phương, làm tài liệu tham chiếu cho công tác đăng ký đất đai tại huyện Ba Vì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (khoảng 2,5 tháng, từ 28/05/2018 đến 15/08/2018), do đó dữ liệu phản ánh chủ yếu tập trung vào khâu tiếp nhận, điều tra kê khai và phân loại hồ sơ ban đầu.
  • Về phạm vi không gian, dù đề tài bao quát hiện trạng chung toàn xã nhưng số liệu điều tra hộ gia đình chi tiết mới tập trung vào thôn Ngọc Nhị và một phần thôn Cẩm An, Cẩm Tân, chưa phản ánh đồng đều toàn bộ 11 thôn trong xã.
  • Nguồn tài nguyên nước ngầm trên địa bàn xã chưa có số liệu điều tra, đánh giá định lượng chính xác về trữ lượng và mức độ nhiễm phèn mà chỉ dựa trên khảo sát sơ bộ qua hệ thống giếng khoan dân sinh tộc sinh tộc địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng theo dõi chu trình khép kín của công tác cấp GCNQSDĐ đến giai đoạn hoàn thành nghĩa vụ tài chính, ký cấp và trao giấy thực tế cho người dân trên toàn bộ 11 thôn của xã Cẩm Lĩnh.
  • Nghiên cứu giải quyết chuyên sâu các hồ sơ đất đai có vướng mắc phức tạp về nguồn gốc giao đất trái thẩm quyền, lấn chiếm hoặc tranh chấp ranh giới lịch sử theo các quy định chuyển tiếp của Luật Đất đai.
  • Đánh giá khả năng tích hợp cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xã Cẩm Lĩnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số đa mục tiêu cấp huyện và thành phố.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Địa chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm địa chính, rèn luyện kỹ năng xử lý bảng biểu hiện trạng đất đai và quy trình lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và thị trấn: Tham khảo quy trình tổ chức kê khai, thẩm định hồ sơ, các bước lập danh sách công khai 15 ngày và mẫu danh mục 8 loại giấy tờ cần thiết cho một bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy lần đầu.
  • Doanh nghiệp tư vấn đo đạc và địa chính: Tham khảo phương thức phối hợp giữa đơn vị tư vấn đo đạc kỹ thuật với Ban chỉ đạo cấp GCN cấp huyện và UBND xã trong việc rà soát hồ sơ theo thửa đất.

Nội dung đáng chú ý để trích dẫn: Bảng số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh năm 2018 (Bảng 4.2), sơ đồ quy trình 4 bước liên thông thủ tục hành chính, và bảng phân loại diện tích, mục đích sử dụng đất kê khai thực tế tại thôn Ngọc Nhị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và thời gian thực hiện trong bao lâu?
Khóa luận được thực hiện trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (với số liệu điều tra thực địa tại các thôn Ngọc Nhị, Cẩm An, Cẩm Tân) trong khoảng thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/08/2018.

2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Cẩm Lĩnh năm 2018 là bao nhiêu và cơ cấu theo 3 nhóm đất chính như thế nào?
Theo thống kê năm 2018 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Cẩm Lĩnh là 2662,20 ha. Cơ cấu gồm 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp có 1807,57 ha (chiếm 67,90%), nhóm đất phi nông nghiệp có 854,63 ha (chiếm 32,10%), và nhóm đất chưa sử dụng có 12,47 ha (chiếm 0,47%).

3. Quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại các cơ quan chuyên môn theo khóa luận gồm những mốc nào?
Quy trình nêu rõ: thời hạn niêm yết công khai hồ sơ tại UBND cấp xã và khu dân cư là 15 ngày; thời gian thực hiện kiểm tra hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 07 ngày làm việc; thời gian UBND cấp huyện xem xét ký quyết định và cấp giấy là 03 ngày làm việc; thời gian Văn phòng ĐKĐĐ vào sổ, cập nhật hồ sơ địa chính và chuyển kết quả là không quá 02 ngày làm việc.

4. Một bộ hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ lần đầu của hộ gia đình, cá nhân theo tài liệu gồm các giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ gồm 8 loại thành phần: Đơn đăng ký theo Mẫu 04/ĐK; bản photocopy sổ hộ khẩu và CMND; kết quả đo đạc/bản mô tả thửa đất; đơn tường trình nguồn gốc kèm giấy tờ hợp pháp; phiếu lấy ý kiến khu dân cư theo Mẫu 05/ĐK; bản sao giấy tờ nghĩa vụ tài chính; tờ khai thuế trước bạ; và giấy tờ chứng minh đối tượng chính sách (nếu có).

5. Nhóm đất nông nghiệp tại xã Cẩm Lĩnh có đặc điểm diện tích như thế nào theo văn bản?
Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 1807,57 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1226,09 ha (đất lúa chiếm 544,47 ha, đất trồng cây lâu năm 579,75 ha), đất lâm nghiệp chiếm 492,51 ha (chủ yếu là rừng sản xuất 475,85 ha), đất nuôi trồng thủy sản chiếm 86,27 ha và đất nông nghiệp khác chiếm 0,03 ha.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Yến phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì năm 2018 dựa trên hệ thống pháp luật của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Nghiên cứu cung cấp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng toàn bộ 2662,20 ha đất tự nhiên của xã, làm rõ quy trình thủ tục hành chính 4 bước liên thông và dẫn chứng cụ thể kết quả kê khai thực địa của các hộ dân tại thôn Ngọc Nhị. Các nhận định về khó khăn trong nguồn gốc đất và giải pháp phối hợp chuyên môn được đề xuất là tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản lý địa chính tại địa phương.