Tổng quan nghiên cứu
Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc với diện tích tự nhiên đạt 6.690,72 km², chiếm 2,12% diện tích cả nước, sở hữu đường biên giới giáp Trung Quốc dài 311 km và là địa bàn cư trú lâu đời của nhiều cộng đồng tộc người như Tày (41,0%), Nùng (31,1%), H'Mông (10,1%), Dao (10,1%), Kinh (5,8%) cùng Sán Chay (1,4%). Mặc dù sở hữu bề dày lịch sử vẻ vang và nền văn hóa đa dạng, diện mạo văn học viết của địa phương trong giai đoạn hiện đại từ năm 1945 đến năm 2015 vẫn chưa có một công trình khoa học nào tổng kết, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm rõ các quy luật vận động, đặc điểm thi pháp và thành tựu nổi bật của văn học Cao Bằng qua hơn 70 năm phát triển, đồng thời định vị đóng góp của đội ngũ văn nghệ sĩ dân tộc thiểu số đối với tiến trình văn học dân tộc.
Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc khảo sát toàn diện các thể loại chủ chốt gồm thơ ca, văn xuôi, nghiên cứu - phê bình văn học, kết hợp phân tích sâu sắc chân dung 4 tác giả trụ cột đại diện cho các thế hệ cầm bút vùng cao. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian văn hóa tỉnh Cao Bằng và các tỉnh lân cận thuộc vùng Đông Bắc trong khung thời gian từ năm 1945 đến năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc thiết lập hệ thống tư liệu chuẩn xác phục vụ việc giảng dạy 100% chương trình ngữ văn địa phương tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, đồng thời gia tăng hiệu quả bảo tồn trên 60 làn điệu dân ca và hàng trăm tác phẩm văn học giá trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết văn học khu vực kết hợp cùng lý thuyết thi pháp học tộc người và văn hóa học hiện đại. Các mô hình nghiên cứu tập trung giải mã mối quan hệ biện chứng giữa môi trường địa - văn hóa vùng biên cương với tư duy nghệ thuật của các nhà văn, nhà thơ dân tộc thiểu số. Cơ sở lý thuyết của đề tài được xây dựng trên 4 khái niệm then chốt:
- Bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số trong tác phẩm văn học: Sự kết tinh tâm hồn, phong tục, triết lý nhân sinh của cộng đồng tộc người thông qua hình tượng nghệ thuật.
- Tính dân tộc và tính hiện đại: Quá trình tiếp biến linh hoạt giữa các giá trị truyền thống bản địa với các chuẩn mực thi pháp văn học hiện đại Việt Nam.
- Không gian văn hóa biên cương: Môi trường địa lý đồi núi hiểm trở, giàu truyền thống cách mạng, đóng vai trò nguồn cảm hứng và bối cảnh nghệ thuật đặc thù.
- Hiện tượng lạ hóa ngôn từ: Cách thức các tác giả chuyển hóa cấu trúc tư duy tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ tiếng Việt toàn dân, tạo nên giọng điệu độc đáo.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 120 văn bản tác phẩm văn học bao gồm các tập thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, cùng hơn 50 công trình chuyên khảo nghiên cứu của các học giả tên tuổi. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 85 tác phẩm văn học tiêu biểu xuất bản trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến năm 2015 của hơn 20 tác giả địa phương, kết hợp khảo sát 60 làn điệu dân ca cổ truyền. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu xác thực định hướng theo thể loại và tiêu chí đóng góp lịch sử, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho các dân tộc Tày, Nùng, Dao và Mông.
Hệ thống phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp khảo sát - thống kê - phân loại, phương pháp phân tích tác giả - tác phẩm, phương pháp so sánh đối chiếu văn học khu vực và phương pháp liên ngành giữa văn học, dân tộc học và sử học. Việc lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành được quyết định bởi đặc thù văn học dân tộc thiểu số luôn gắn bó hữu cơ với cội nguồn văn hóa dân gian và bối cảnh lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc. Toàn bộ quá trình thu thập tài liệu, điền dã thực tế và phân tích văn bản được thực hiện liên tục trong thời gian 24 tháng trước khi hoàn thành công trình vào tháng 8 năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát văn bản và phân tích định tính kết hợp định lượng đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:
- Tính liên tục và chiều sâu lịch sử văn học: Văn học Cao Bằng phát triển liên tục từ thế kỷ 17 với các tác phẩm chữ Nôm Tày của Bế Văn Phụng, Nông Quỳnh Văn (Tam nguyên luận, Lượn tứ quý), qua thế kỷ 19 với hơn 120 bài thơ của Hoàng Đức Hậu sáng tác bằng cả ba thứ tiếng Tày, Hán, Quốc ngữ, tạo nền móng vững chắc cho bước chuyển mình ngoạn mục sau năm 1945 với 100% tác phẩm hòa nhập trọn vẹn vào dòng chảy văn học cách mạng.
- Sự phát triển vượt bậc của đội ngũ tác giả: Tỉnh Cao Bằng trở thành địa phương đứng đầu các tỉnh miền núi phía Bắc về số lượng tác giả dân tộc thiểu số đạt các giải thưởng quốc gia, nổi bật với nhà thơ dân tộc Dao Bàn Tài Đoàn (tác giả Dặn vợ dặn con năm 1944, Muối Cụ Hồ năm 1960, vinh dự nhận Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật) và nhà thơ Tày Y Phương với phong cách thơ giàu sức gợi mở.
- Đột phá về chất lượng văn xuôi và nghiên cứu phê bình: Nhà văn Cao Duy Sơn đã nâng tầm văn xuôi các dân tộc thiểu số lên tầm cao mới với kết cấu hiện đại, trong khi nhà nghiên cứu Hoàng Triều Ân đã xuất bản trên 50 đầu sách chuyên khảo, chiếm gần 40% khối lượng tư liệu sưu tầm Tày học tại địa phương.
- Nguồn cội văn hóa dân gian phong phú nuôi dưỡng văn học viết: Dự án sưu tầm địa phương đã thống kê được 60 làn điệu dân ca gốc thuộc 3 nhóm chính (hát giao duyên sli, lượn; hát nghi lễ cưới hỏi, mừng thọ; hát ru con), cung cấp trên 80% chất liệu thi ảnh cho các sáng tác hiện đại.
Thảo luận kết quả
Thành tựu rực rỡ của văn học Cao Bằng bắt nguồn từ sự giao thoa hài hòa giữa không gian thiên nhiên hùng vĩ với truyền thống lịch sử cách mạng hào hùng. Cao Bằng là cái nôi căn cứ địa cách mạng, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt chân về nước năm 1941 và là nơi thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân ngày 22/12/1944 với 34 chiến sĩ ban đầu. Bối cảnh lịch sử đặc biệt này đã truyền cho văn nghệ sĩ Cao Bằng nguồn năng lượng sáng tạo dồi dào, lòng trung thành sắt son với Đảng và Bác Hồ.
Khi thảo luận về cơ cấu thể loại, các dữ liệu có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện tỷ trọng đóng góp tác phẩm giữa thơ ca (chiếm khoảng 50%), văn xuôi (chiếm khoảng 30%) và nghiên cứu sưu tầm (chiếm khoảng 20%). Đồng thời, một bảng đối chiếu phân bổ tác giả theo dân tộc sẽ làm rõ thế mạnh vượt trội của người Tày và Dao trong việc định hình diện mạo văn học vùng Đông Bắc. So sánh với các tỉnh như Lạng Sơn, Thái Nguyên hay Hà Giang, văn học Cao Bằng thể hiện rõ nét tính tiên phong trong việc hiện đại hóa thơ ca và khẳng định bản sắc dân tộc độc lập trên văn đàn cả nước.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát huy di sản văn học Cao Bằng:
- Chuẩn hóa tài liệu giảng dạy văn học địa phương: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng cần chủ trì biên soạn tài liệu giảng dạy tích hợp các tác giả tiêu biểu như Bàn Tài Đoàn, Y Phương, Cao Duy Sơn, Hoàng Triều Ân vào 100% các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh trong khung thời gian 2016-2018.
- Số hóa và bảo tồn các công trình Tày học: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng phối hợp cùng Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh triển khai dự án số hóa hơn 50 đầu sách nghiên cứu và 60 làn điệu dân ca trong vòng 24 tháng, hướng tới mục tiêu xây dựng thư viện điện tử tiếp cận 10.000 lượt độc giả mỗi năm.
- Bồi dưỡng và phát triển lực lượng sáng tác trẻ: Hội Văn học Nghệ thuật các Dân tộc Thiểu số Việt Nam phối hợp với địa phương tổ chức định kỳ 02 trại sáng tác hằng năm, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tác giả trẻ dưới 35 tuổi lên mức tối thiểu 25% trong giai đoạn 2017-2020.
- Quảng bá và mở rộng không gian văn học dân tộc: Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chương trình dịch thuật khoảng 30 tác phẩm xuất sắc sang tiếng nước ngoài và song ngữ Tày - Việt, gắn kết không gian văn học với các tour du lịch di sản Pác Bó và Thác Bản Giốc trong lộ trình 3 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Giảng viên và giáo viên bộ môn Ngữ văn: Cung cấp nguồn ngữ liệu chính xác, khoa học để thiết kế bài giảng văn học địa phương và chuyên đề văn học dân tộc thiểu số cho học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Văn học, Văn hóa học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu với hơn 100 tài liệu trích dẫn uy tín về tiến trình văn học cách mạng và thi pháp văn học các dân tộc thiểu số phía Bắc.
- Cán bộ quản lý văn hóa và các nhà hoạch định chính sách: Ứng dụng các phân tích thực trạng để xây dựng đề án bảo tồn 60 làn điệu dân ca và hỗ trợ các chính sách đãi ngộ dành cho văn nghệ sĩ vùng cao.
- Nhà văn, nhà phê bình và độc giả yêu mến văn hóa vùng cao: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về đời sống tinh thần, phong tục tập quán và tư duy thẩm mỹ độc đáo của đồng bào các dân tộc Cao Bằng qua hơn 7 thập kỷ.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao Cao Bằng được khẳng định là vùng đất văn chương tiêu biểu của vùng núi phía Bắc? Cao Bằng sở hữu diện tích 6.690,72 km² với hơn 80% đồng bào là người dân tộc thiểu số, có truyền thống sáng tác liên tục từ thế kỷ 17 đến nay. Nơi đây quy tụ đội ngũ tác giả đông đảo nhất vùng Việt Bắc với nhiều tên tuổi đạt Giải thưởng Nhà nước và Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam.
-
Những gương mặt tác giả nào đại diện xuất sắc nhất cho văn học Cao Bằng hiện đại? Bốn gương mặt tiêu biểu nhất được nghiên cứu sâu gồm nhà thơ người Dao Bàn Tài Đoàn, nhà thơ người Tày Y Phương, nhà văn truyện ngắn - tiểu thuyết Cao Duy Sơn và nhà nghiên cứu văn hóa Tày học Hoàng Triều Ân với hơn 50 đầu sách giá trị.
-
Cỡ mẫu và nguồn ngữ liệu của đề tài được lựa chọn dựa trên tiêu chí nào? Nghiên cứu tiến hành trên mẫu gồm 85 tác phẩm văn học xuất bản từ năm 1945 đến năm 2015, kết hợp 60 làn điệu dân ca và 50 công trình lý luận phê bình. Phương pháp chọn mẫu định hướng theo thể loại và giá trị đóng góp nghệ thuật thực tế.
-
Nguồn gốc văn hóa dân gian tác động như thế nào đến phong cách văn học viết Cao Bằng? Văn hóa dân gian đóng vai trò cội nguồn nuôi dưỡng cảm xúc, cung cấp các làn điệu sli, lượn, hát ru cùng các mô típ truyện cổ tích, thần thoại. Hơn 80% tác phẩm thơ văn hiện đại tại đây đều mang đậm hơi thở sinh hoạt và triết lý dân gian bản địa.
-
Luận văn có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác giảng dạy thực tế như thế nào? Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống tác giả - tác phẩm chuẩn hóa để đưa vào 100% chương trình giảng dạy phần ngữ văn địa phương tại các trường phổ thông tỉnh Cao Bằng và phục vụ biên soạn giáo trình đại học sư phạm ngữ văn.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện diện mạo và đặc điểm của văn học Cao Bằng qua chặng đường 70 năm phát triển từ năm 1945 đến năm 2015.
- Khắc họa sâu sắc phong cách nghệ thuật của 4 tác giả tiêu biểu đại diện cho tiếng nói tâm hồn các dân tộc Tày, Nùng, Dao.
- Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa không gian địa - văn hóa 6.690,72 km² với sự hình thành cảm hứng sáng tác cách mạng hào hùng.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị với hơn 50 đầu sách khảo cứu và 60 làn điệu dân ca được phân loại khoa học.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm bảo tồn, giảng dạy và phát triển đội ngũ sáng tác trẻ trong giai đoạn hội nhập mới.
Luận văn là công trình khoa học có tính tiên phong, góp phần định vị xứng đáng vị thế của văn học Cao Bằng trong nền văn học Việt Nam hiện đại. Các bước nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng số hóa tư liệu và dịch thuật quốc tế trong vòng 12 đến 36 tháng tới. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và thầy cô giáo hãy khai thác triệt để nguồn tư liệu quý báu này để đưa vẻ đẹp văn chương vùng cao lan tỏa sâu rộng hơn trong đời sống học thuật và giáo dục.