phần mở đầu và kết luận, đề án đƣợc bố trí làm 03 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – Chi nhánh Hà Thành Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – Chi nhánh Hà Thành. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Theo Luật các tổ chức tín dụng (Luật số: 47/2010/QH12) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng (Luật số: 17/2017/QH14): “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể tham gia quan hệ dân sự chỉ bao gồm pháp nhân, cá nhân. Theo Thông tƣ 39 2016 TT-NHNN khoản 3 Điều 2 quy định khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng TCTD là ph p nh n, cá nhân. Nhƣ vậy, các tổ chức không phải là pháp nhân Ví dụ: Nhƣ hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân không đủ tƣ cách chủ thể vay vốn tại TCTD. Trƣờng hợp vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác, khách hàng vay là cá nhân có thể vay để đáp ứng nhu cầu vốn của chính cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tƣ nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tƣ nhân.
Nhƣ vậy, có thể kết luận: Hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân là hoạt động cho vay mà trong đó ngân hàng chuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định cho khách hàng là cá nhân nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Quy mô khoản vay đa dạng và số lƣợng khách hàng vay lớn: Cho vay khách hàng cá nhân là các khoản vay cho khách hàng cá nhân nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về vốn khi mua sắm nhà cửa, phƣơng tiện…hoặc nhu 6 cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hộ gia đình; đại đa số các khoản vay cá nhân thì khách hàng phải có một phần vốn tự có trƣớc khi nhận phần vốn vay của Ngân hàng. giá trị các khoản vay rất đa dạng tùy theo mục đích và nhu cầu về vốn của khách hàng. Ngoài ra, đối tƣợng có nhu cầu vay cá nhân là mọi tầng lớp cƣ dân trong xã hội nên số lƣơng khách là rất lớn.
Cho vay khách hàng cá nhân có tính nhạy cảm theo chu kỳ: Khi nền kinh tế rộng mở, mức sống ngƣời dân cao, nhu cầu mua sắm cũng nhiều hơn, do đó nhu cầu vay cũng theo đó mà tăng lên. Ngƣợc lại, khi nền kinh tế trì trệ, suy thoái, ngƣời dân cảm thấy không nên chi tiêu nhiều mà cần phải tích lũy cho tƣơng lai thì nhu cầu vay theo đó cũng giảm xuống Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất: Các khoản vay cá nhân thƣờng có lãi suất cố định hoặc thả nổi trong biên độ hẹp. Chất lƣợng thông tin khách hàng cung cấp không cao: Đối với các khoản vay cá nhân, thì Ngân hàng chủ yếu dựa vào thông tin khách hàng cung cấp để cho vay. Thông tin khách hàng đƣa ra có thể không chính xác tuyệt đối, có lợi cho khách hàng mà cán bộ ngân hàng không kiểm chứng đƣợc.
Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân lớn: Các ngân hàng phải bỏ ra nhiều chi phí cho một khoản vay, do đó lãi suất các khoản vay cá nhân thƣờng cao hơn so với các khoản vay doanh nghiệp. Cho vay cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố, rủi ro cao hơn các hình thức tín dụng khác. Các yếu tố khách quan nhƣ: tình hình sức khỏe, công việc, thiên tai, chu kỳ kinh tế. và yếu tố chủ quan là do chính ngƣời vay không có thiện chí trả nợ đều khiến ngân hàng đối mặt với rủi ro.
Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có mối quan hệ mật thiết với nhu cầu vay: Thu nhập và trình độ học vấn càng cao thì càng có cơ hội để cho vay khách hàng cá nhân phát triển, căn cứ vào hai yếu tố này, các Ngân hàng cũng sẽ dễ dàng đƣa ra quyết định cho vay hơn. Tƣ cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay. Một khách hàng đƣợc đánh giá 7 là có tƣ cách tốt có nghĩa là khách hàng luôn có thiện chí trả nợ, giảm đƣợc rủi ro tín dung cho ngân hàng. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân sẽ đƣợc chia thành 2 lĩnh vực: Cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng a. Theo mục đích vay Cho vay tiêu dùng cƣ trú: “Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình”. Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: “Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phí nhƣ chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí cho học hành, giải trí, du lịch…” b. Theo phƣơng thức hoàn trả Cho vay tiêu dùng trả góp: “Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngƣời đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay”.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: “Đây là hình thức cho vay mà tiền vay đƣợc khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn. Thƣờng thì các khoản vay tiêu dùng phi trả góp đƣợc cấp cho các khoản vay nhỏ và thời hạn vay không dài”. Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: “Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai”. Theo nguồn gốc của khoản nợ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng.
Thông thƣờng CVTD gián tiếp đƣợc thực hiện theo sơ đồ sau : 8 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp (1) NGÂN HÀNG (4) NGƢỜI BÁN (5) (6) (2) NGƢỜI TIÊU DÙNG (3) Nguồn: GS. Nguyễn Văn Tiến (2014), Tín dụng ngân hàng (1): Ngân hàng và Ngƣời bán ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, ngân hàng thƣờng đƣa ra các điều kiện về đối tƣợng khách hàng đƣợc bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu (2): Ngƣời bán và ngƣời tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá. Thông thƣờng, ngƣời tiêu dùng phải trả trƣớc một phần giá trị tài sản (3): Ngƣời bán giao tài sản cho ngƣời tiêu dùng (4): Ngƣời bán chuyển giao bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng (5): Ngân hàng thanh toán tiền cho ngƣời bán 6 : Ngƣời tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng Ưu điểm của CVTD gián tiếp: Giúp ngân hàng dễ dàng tăng doanh số và mở rộng quy mô; Tiết kiệm và giảm đƣợc các chi phí; Là cơ hội để ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng An toàn hơn cho vay trực tiếp nếu ngân hàng có quan hệ tốt với các đại lý/công ty bán lẻ đóng vai trò là ngƣời bán Nhược điểm của CVTD gián tiếp: Ngân hàng không đƣợc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà phụ thuộc vào đại lý/công ty bán hàng.
Quy trình nghiệp vụ hình thức cho vay gián tiếp tƣơng đối phức tạp. 9 Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nhƣ trực tiếp thu nợ từ những ngƣời này. CVTD trực tiếp có thể đƣợc thể hiện bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp (3) NGÂN HÀNG NGƢỜI BÁN (1) (5) (2) NGƢỜI TIÊU DÙNG (4) Nguồn: GS. Nguyễn Văn Tiến (2014), Tín dụng ngân hàng 1 : Ngƣời tiêu dùng và ngân hàng ký kết hợp đồng vay 2 : Ngƣời tiêu dùng trả trƣớc một phần số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ (3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ (4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngƣời tiêu dùng 5 : Ngƣời tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng Ưu điểm của CVTD trực tiếp: Ngân hàng dựa vào kiến thức kinh nghiệm của cán bộ tín dụng để thẩm định khoản vay và khách hàng.
Các khoản vay trực tiếp chất lƣợng hơn khoản vay gián tiếp Khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với ngân hàng để hai bên cùng có lợi và hợp tác tốt. Nhƣợc điểm của CVTD trực tiếp: Chi phí bỏ ra nhiều hơn so với cho vay gián tiếp. Theo tài sản bảo đảm của khoản vay CVTD thế chấp: Là hình thức cho vay yêu cầu có tài sản bảo đảm nhƣ bất động sản hoặc động sản hoặc các tài sản khác. Khách hàng vẫn đƣợc sử dụng tài sản bình thƣờng, ngân hàng chỉ thu hồi tài sản khi khách hàng mất khả năng trả nợ.
10 CVTD tín chấp: Là hình thức cho vay dựa trên uy tín của ngƣời vay mà không cần bất kỳ tài sản thế chấp nào. Đây là hình thức cho vay ẩn chứa nhiều rủi ro mà các ngân hàng phải chấp nhận đánh đổi để thu hút khách hàng. Cho vay sản xuất kinh doanh Cho vay sản xuất kinh doanh là hoạt động cho vay nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình. Các khoản vay thƣờng nhỏ hơn các khoản cho vay doanh nghiệp, phục vụ cho nhu cầu sản xuất nhỏ, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ các sản phẩm dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, và vốn vay đƣợc tập trung để trang trải các chi phí đầu vào của hoạt động.