Luận văn: Cân đối thu chi ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình đến năm 2020

Luận văn thạc sỹ phân tích thực trạng cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình, đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước

1.1.2. Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước

1.1.3. Vai trò của ngân sách Nhà nước

1.1.4. Thu ngân sách Nhà nước

1.1.5. Chi ngân sách Nhà nước

1.1.6. Hệ thống ngân sách Nhà nước

1.2. CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1. Khái niệm cân đối Ngân sách Nhà nước

1.2.2. Đặc điểm của cân đối Ngân sách Nhà nước

1.2.3. Vai trò của cân đối Ngân sách Nhà nước

1.2.4. Nguyên tắc cân đối Ngân sách Nhà nước

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cân đối Ngân sách Nhà nước

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.2. THỰC TRẠNG CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

2.2.1. Bộ máy tổ chức điều hành ngân sách tỉnh Thái Bình

2.2.2. Thực trạng cân đối ngân sách tỉnh Thái Bình

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHẰM ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020

3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHẰM ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của UBND các cấp trong điều hành cân đối thu - chi ngân sách

3.2.2. Tăng cường quản lý và nuôi dưỡng đối với các nguồn thu từ thuế

3.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách

3.2.4. Tăng cường phối kết hợp giữa các ngành chức năng trên cùng một địa bàn

3.2.5. Nâng cao trình độ phẩm chất năng lực của cán bộ quản lý Ngân sách Nhà nước

3.3. Kiến nghị với Nhà nước

3.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận Giải Tầm Quan Trọng Của Cân Đối Thu Chi Ngân Sách Tỉnh Thái Bình

Việc cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình là trụ cột cho sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Ngân sách địa phương (NSĐP) là công cụ tài chính cốt lõi, giúp chính quyền quản lý ngân sách Thái Bình hiệu quả, nâng cao đời sống dân cư. Luận văn Tô Thanh Tùng (2018) khẳng định tầm quan trọng của việc phân tích ngân sách Thái Bìnhtài chính công Thái Bình để đạt các mục tiêu phát triển. Hiểu rõ các nguyên tắc và vai trò của NSĐP là bước đầu tiên để xây dựng kế hoạch ngân sách Thái Bình vững chắc.

1.1. Khái Niệm Và Vai Trò Của Ngân Sách Địa Phương Thái Bình

Ngân sách Nhà nước (NSNN) là kế hoạch thu chi tài chính quốc gia, được Quốc hội phê duyệt hàng năm. Trong đó, ngân sách địa phương (NSĐP) tại Thái Bình bao gồm các khoản thu được phân cấp, bổ sung từ trung ương, và các khoản chi thuộc nhiệm vụ địa phương. NSĐP Thái Bình có vai trò thiết yếu trong việc huy động nguồn lực, quản lý kinh tế vĩ mô, kích thích sản xuất và giải quyết các vấn đề xã hội. Cụ thể, nó cung cấp kinh phí cho đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp, và đảm bảo an sinh. Một ngân sách địa phương được quản lý ngân sách Thái Bình hiệu quả sẽ tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững ngân sách Thái Bình, giúp địa phương chủ động trong các kế hoạch chi tiêu. Theo luận văn (Tô Thanh Tùng, 2018), sự ổn định của ngân sách địa phương Thái Bình trực tiếp quyết định đến sự phát triển chung của tỉnh, đặc biệt trong việc cân đối giữa thu ngân sách tỉnh Thái Bìnhchi ngân sách tỉnh Thái Bình.

1.2. Các Nguyên Tắc Cơ Bản Định Hình Cân Đối Ngân Sách Thái Bình

Các nguyên tắc cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình được quy định rõ tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Đầu tiên, mọi khoản thu phải được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách Nhà nước, tuân thủ nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, nhằm đảm bảo minh bạch nguồn thu ngân sách Thái Bình. Thứ hai, tổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải vượt tổng chi thường xuyên, góp phần tích lũy cho chi đầu tư phát triển. Nếu xảy ra bội chi ngân sách Thái Bình, mức bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư và hướng tới cân bằng. Đối với ngân sách địa phương Thái Bình, các khoản vay bù đắp bội chi ngân sách chỉ dành cho đầu tư phát triển theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Mức dư nợ vay ngân sách địa phương cũng bị giới hạn chặt chẽ. Những nguyên tắc này là nền tảng để duy trì ổn định ngân sách Thái Bình, thúc đẩy phát triển bền vững ngân sách Thái Bình, và tối ưu hóa kế hoạch ngân sách Thái Bình, đảm bảo tài chính công Thái Bình hoạt động hiệu quả.

II. Thực Trạng Thách Thức Ảnh Hưởng Đến Cân Đối Thu Chi Ngân Sách Tỉnh Thái Bình

Cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình đối mặt nhiều thách thức, mặc dù có những bước tiến tích cực trong quản lý ngân sách Thái Bình. Nền kinh tế nhỏ, khả năng huy động nguồn thu ngân sách Thái Bình thấp, trong khi nhu cầu chi đầu tư phát triển lại rất lớn. Luận văn của Tô Thanh Tùng (2018) chỉ ra những vấn đề tồn tại, ảnh hưởng đến hiệu quả thu chi ngân sách địa phương và mục tiêu phát triển bền vững ngân sách Thái Bình.

2.1. Phân Tích Thu Ngân Sách Tỉnh Thái Bình Giai Đoạn 2012 2017

Giai đoạn 2012-2017, thu ngân sách tỉnh Thái Bình tăng trưởng về số tuyệt đối. Tuy nhiên, theo phân tích ngân sách Thái Bình của luận văn (Tô Thanh Tùng, 2018), nguồn bổ sung từ Ngân sách Trung ương chiếm tỷ trọng lớn (trung bình 43,6%), cho thấy tỉnh còn phụ thuộc, chưa thể tự cân đối ngân sách địa phương. Cơ cấu thu ngân sách Thái Bình dần chuyển dịch, thu nội địa tăng tỷ trọng từ 27,15% (2012) lên 43,55% (2017). Các khoản thu từ doanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn khiêm tốn. Thu kết dư và chuyển nguồn, dù chiếm khoảng 10%, không phải nguồn thu mới. Tình hình này đặt ra vấn đề lớn cho việc đảm bảo ổn định ngân sách Thái Bình và xây dựng kế hoạch ngân sách Thái Bình bền vững.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Chi Tiêu Ngân Sách Thái Bình và Hạn Chế

Chi ngân sách tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2017 có nhiều hạn chế. Đánh giá cân đối ngân sách Thái Bình của luận văn chỉ ra dự toán lập và chấp hành chưa sát thực tế, phân bổ ngân sách địa phương còn chưa hợp lý, làm giảm hiệu quả chi tiêu ngân sách Thái Bình. Đặc biệt, nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản còn cao, gây áp lực lên tài chính công Thái Bình. Mối quan hệ giữa các cấp ngân sách chưa tạo động lực, đôi khi gây ỷ lại. Các nguyên nhân bao gồm thể chế tài chính, năng lực cán bộ, và trình độ kinh tế. Để nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách địa phương và đạt mục tiêu phát triển bền vững ngân sách Thái Bình, tỉnh cần các giải pháp cân đối thu chi Thái Bình toàn diện.

III. Phương Pháp Tăng Cường Nguồn Thu Ngân Sách Tỉnh Thái Bình Bền Vững

Để đạt được mục tiêu cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình một cách hiệu quả và bền vững, việc tăng cường nguồn thu ngân sách Thái Bình là nhiệm vụ trọng tâm. Luận văn của Tô Thanh Tùng (2018) đã đề xuất nhiều giải pháp cân đối thu chi Thái Bình quan trọng. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao hiệu quả thu nội địa, tối ưu hóa công tác quản lý ngân sách Thái Bình, và nuôi dưỡng các nguồn thu tiềm năng, góp phần xây dựng một ngân sách địa phương Thái Bình vững mạnh.

3.1. Các Giải Pháp Cân Đối Thu Chi Thái Bình Nâng Cao Hiệu Quả Thu Nội Địa

Nâng cao hiệu quả thu ngân sách tỉnh Thái Bình từ nội địa là yếu tố then chốt để giảm sự phụ thuộc vào ngân sách trung ương và tăng cường tính tự chủ của ngân sách địa phương Thái Bình. Luận văn của Tô Thanh Tùng (2018) kiến nghị tăng cường sự chỉ đạo điều hành của UBND các cấp trong điều hành cân đối thu chi ngân sách. Cụ thể, cần giao nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán Thủ tướng Chính phủ giao. Cơ quan thuế cần tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và trốn thuế. Rà soát các dự án hết thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế; các dự án hết thời gian hưởng ưu đãi giao đất, cho thuê đất cũng là biện pháp tăng nguồn thu ngân sách Thái Bình. Các giải pháp cân đối thu chi Thái Bình này góp phần cải thiện tài chính công Thái Bìnhphát triển bền vững ngân sách Thái Bình.

3.2. Quản Lý Nuôi Dưỡng Nguồn Thu Ngân Sách Thái Bình Từ Thuế

Để nguồn thu ngân sách Thái Bình bền vững, quản lý ngân sách Thái Bình cần nuôi dưỡng nguồn thu từ thuế bằng cách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút đầu tư. Luận văn (Tô Thanh Tùng, 2018) khuyến nghị chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt khu vực ngoài quốc doanh, vốn đóng góp lớn vào thu ngân sách tỉnh Thái Bình. Cải thiện môi trường đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ khởi nghiệp sẽ tăng số lượng và quy mô doanh nghiệp, từ đó gia tăng nguồn thu ngân sách Thái Bình tự nhiên. Tuyên truyền pháp luật thuế cần đẩy mạnh để nâng cao ý thức tuân thủ. Phân tích ngân sách Thái Bình định kỳ để xác định tiềm năng và xây dựng cơ chế khuyến khích là trọng tâm của kế hoạch ngân sách Thái Bình dài hạn, củng cố tài chính công Thái Bìnhổn định ngân sách Thái Bình.

IV. Bí Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Chi Ngân Sách Thái Bình

Việc nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách Thái Bình là yếu tố then chốt để tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách địa phương và đạt được mục tiêu cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình. Luận văn của Tô Thanh Tùng (2018) chỉ rõ tầm quan trọng của việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, sắp xếp ưu tiên và tăng cường phối hợp liên ngành. Các giải pháp cân đối thu chi Thái Bình không chỉ dừng lại ở việc tăng thu mà còn phải tập trung vào việc chi tiêu một cách hợp lý và tiết kiệm, góp phần vào phát triển bền vững ngân sách Thái Bình và đảm bảo tài chính công Thái Bình minh bạch.

4.1. Tối Ưu Hóa Cơ Cấu Chi Ngân Sách Thái Bình Để Đạt Mục Tiêu

Tối ưu hóa cơ cấu chi ngân sách Thái Bìnhgiải pháp cân đối thu chi Thái Bình hiệu quả. Các đơn vị phải chi trong phạm vi dự toán. Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước cần kiểm soát chi chặt chẽ, đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức. Luận văn (Tô Thanh Tùng, 2018) nhấn mạnh tiết kiệm triệt để chi thường xuyên, giảm kinh phí hội nghị, khảo sát nước ngoài. Bố trí kinh phí mua sắm chặt chẽ, ưu tiên nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương. Phân bổ hợp lý giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên là mấu chốt thúc đẩy kinh tế Thái Bình và ngân sách. Cơ cấu chi ngân sách Thái Bình hợp lý nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách Thái Bình và đạt ổn định ngân sách Thái Bình.

4.2. Cải Cách Ngân Sách Thái Bình Tăng Cường Phối Hợp Liên Ngành

Cải cách ngân sách Thái Bình không chỉ chính sách mà còn cần tăng cường phối hợp liên ngành. Luận văn (Tô Thanh Tùng, 2018) kiến nghị phối kết hợp giữa các ngành chức năng để nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách địa phương. Sự hợp tác chặt chẽ giữa tài chính, thuế, kho bạc và các sở ban ngành là cần thiết. Nâng cao trình độ, năng lực cán bộ quản lý ngân sách Nhà nước cũng là giải pháp then chốt. Đội ngũ cán bộ giỏi đảm bảo lập, chấp hành, quyết toán kế hoạch ngân sách Thái Bình chính xác. Cải cách ngân sách Thái Bình hướng tới minh bạch, công khai, trách nhiệm. Phối hợp đồng bộ và năng lực cán bộ vững vàng giúp tỉnh giải quyết bội chi ngân sách Thái Bình và duy trì cân đối ngân sách Thái Bình dài hạn, đóng góp vào phát triển bền vững ngân sách Thái Bình.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Cân Đối Thu Chi Ngân Sách Tỉnh Thái Bình Đến 2020

Mục tiêu luận văn Tô Thanh Tùng (2018) là đưa ra giải pháp cân đối thu chi Thái Bình nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội đến 2020. Ứng dụng nghiên cứu này đòi hỏi đồng bộ chính sách tài khóa Thái Bìnhkế hoạch ngân sách Thái Bình. Thành công trong cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình không chỉ là con số tài chính mà còn là chuyển biến trong đời sống, hướng tới phát triển bền vững ngân sách Thái Bìnhhiệu quả thu chi ngân sách địa phương.

5.1. Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững Ngân Sách Thái Bình Giai Đoạn Tới

Mục tiêu của Thái Bình đến năm 2020 là đạt phát triển bền vững ngân sách Thái Bình, tăng khả năng tự cân đối, giảm phụ thuộc ngân sách cấp trên. Điều này thể hiện qua các chỉ tiêu GRDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (hướng công nghiệp – dịch vụ), và nâng cao đời sống. Kế hoạch ngân sách Thái Bình phải dựa trên phân tích ngân sách Thái Bình sâu rộng, đặc biệt là tiềm năng nguồn thu ngân sách Thái Bình nội địa. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ là chiến lược quan trọng. Đầu tư vào hạ tầng, y tế, giáo dục cũng thiết yếu. Các giải pháp cân đối thu chi Thái Bình phải lồng ghép, đảm bảo mỗi khoản chi ngân sách tỉnh Thái Bình hiệu quả, góp phần vào ổn định ngân sách Thái Bình. Sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các cơ quan là cần thiết để quản lý ngân sách Thái Bình hiệu quả.

5.2. Đánh Giá Tác Động Của Chính Sách Tài Khóa Thái Bình

Chính sách tài khóa Thái Bình giữ vai trò chủ chốt trong điều tiết kinh tế Thái Bình và ngân sách, hướng tới cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình. Các công cụ như thuế và chi tiêu công tác động trực tiếp đến huy động nguồn thu ngân sách Thái Bình và phân bổ chi ngân sách tỉnh Thái Bình. Theo lý thuyết hiện đại, việc duy trì bội chi ngân sách Thái Bình trong giới hạn cho phép có thể kích thích tăng trưởng, nhưng phải thận trọng tránh lạm phát hoặc tăng nợ công. Luận văn Tô Thanh Tùng (2018) đã đánh giá cân đối ngân sách Thái Bình qua tác động của chính sách tài khóa địa phương. Chính sách tài khóa linh hoạt, hiệu quả giúp tỉnh chủ động ứng phó biến động kinh tế, đảm bảo tài chính công Thái Bình lành mạnh, nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách Thái Bình và đạt phát triển bền vững ngân sách Thái Bình.

VI. Kết Luận Định Hướng Ổn Định Ngân Sách Thái Bình Cho Tương Lai

Việc nghiên cứu cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng. Luận văn của Tô Thanh Tùng (2018) khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì ổn định ngân sách Thái Bình để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Để đạt được phát triển bền vững ngân sách Thái Bình, cần có những định hướng chiến lược và kiến nghị cụ thể, nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách Thái Bình và tối ưu hóa hiệu quả thu chi ngân sách địa phương.

6.1. Tổng Kết Về Cân Đối Ngân Sách Tỉnh Thái Bình Đã Đạt Được

Công tác cân đối ngân sách Thái Bình giai đoạn 2012-2017 đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mặc dù vẫn còn phụ thuộc vào ngân sách trung ương, thu ngân sách tỉnh Thái Bình có xu hướng tăng, cơ cấu thu nội địa dần được cải thiện. Điều này thể hiện nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc quản lý ngân sách Thái Bình và khai thác nguồn thu ngân sách Thái Bình. Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đặt ra đã được thực hiện, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao. Luận văn Tô Thanh Tùng (2018) đã làm rõ các cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nướccân đối ngân sách Nhà nước, làm nền tảng cho việc đánh giá cân đối ngân sách Thái Bình một cách khách quan. Các hoạt động chi ngân sách tỉnh Thái Bình đã đảm bảo các nhiệm vụ quan trọng, từ đầu tư phát triển đến an sinh xã hội, dù vẫn còn tồn tại hạn chế về hiệu quả sử dụng.

6.2. Kiến Nghị Hoàn Thiện Quản Lý Ngân Sách Thái Bình Đến Các Cấp

Để hoàn thiện quản lý ngân sách Thái Bình và đảm bảo cân đối thu chi ngân sách tỉnh Thái Bình, luận văn của Tô Thanh Tùng (2018) đưa ra nhiều kiến nghị. Với Nhà nước, cần hoàn thiện khung pháp lý về tài chính công Thái Bình, đặc biệt Luật Ngân sách Nhà nước, tăng tự chủ ngân sách địa phương. Với Bộ Tài chính, cần hoàn thiện văn bản hướng dẫn, chế độ chi tiêu, tăng cường thanh tra, kiểm tra để nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách Thái Bình. Với chính quyền tỉnh Thái Bình, tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngân sách, tăng phối hợp liên ngành. Tối ưu hóa kế hoạch ngân sách Thái Bình, khai thác nguồn thu ngân sách Thái Bình hiệu quả, sử dụng chi ngân sách tỉnh Thái Bình tiết kiệm. Cụ thể hóa các giải pháp cân đối thu chi Thái Bình, ưu tiên đầu tư đột phá, kiểm soát bội chi ngân sách Thái Bình để đạt phát triển bền vững ngân sách Thái Bìnhổn định ngân sách Thái Bình lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
021 cân đối thu chi ngân sách địa phương nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh thái bình đến năm 2020 luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm ngân sách Nhà nước NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ.

Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu KT-XH. NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua. NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Quỹ này thể hiện lượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động.

Mặt tĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nào. Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ NSNN phân bo các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế quốc dân. NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, được coi là một hệ thống quan hệ kinh tế tồn tại khách quan. Hệ thống các quan hệ kinh tế này được đặc trưng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được tạo lập và sử dụng.

Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm: - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp. 6 - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính.

Như vậy, đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một loại quỹ tiền tệ của Nhà nước với các khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại phản ảnh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, thế hiện các quan hệ phân phối và các quan hệ lợi ích kinh tế gắn với một chủ thế đặc biệt, đó là Nhà nước nhằm tạo lập và sử dụng nguồn tài chính quốc gia đế giải quyết các nhiệm vụ về KT-XH. Theo Luật NSNN năm 2015, NSNN được đề cập như sau: "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước". Như vậy, nói đến NSNN là đề cập đến hai loại hình hoạt động tài chính cơ bản của Nhà nước, đó là hoạt động thu ngân sách và hoạt động chi ngân sách. Việc quản lý NSNN theo hướng cân đối giữa thu và chi NSNN.

Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước - Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước. NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN, các chủ thể của nó được thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật có liên quan như hiến pháp, các luật thuế,. nhưng mặt khác, bản thân NSNN cũng là một bộ luật do Quốc hội quyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế - xã hội có liên quan phải tuân thủ. - Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước.

NSNN là một bản dự toán thu chi. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm 7 lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo. Thu, chi NSNN là cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ. Chính sách nào mà không được dự kiến trong NSNN thì sẽ không được thực hiện.

Chính vì như vậy mà, việc thông qua NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội về chính sách của Nhà nước. Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra mâu thuẫn về chính trị. - NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định đến các khoản thu - chi của NSNN và hoạt động thu - chi này nhằm mục tiêu giúp Nhà nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cư.

- NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Hệ thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính Nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình. Trong đó tài chính Nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Tài chính Nhà nước tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội.

Tài chính Nhà nước thực hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế. Trên cơ sở nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. - NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp. 8 Trong thời kỳ phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà vua với ngân sách của Nhà nước phong kiến.

Hoạt động thu - chi lúc này mang tính cống nạp - ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại, thương nhân, thợ thuyền và các nước chư hầu (nếu có). Quyền quyết định các khoản thu - chi của ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết định. Trong thời kỳ hiện nay (Nhà nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách được dự toán, được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiện thông qua Quốc hội. NSNN được giới hạn thời gian sử dụng, được quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân.

Vai trò của ngân sách Nhà nước Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách Nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội, cụ thể: - Huy động các nguồn lực tài chính của ngân sách Nhà nước để đảm bảo chi tiêu của Nhà nước.

Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy cần phải xác định mức huy động vào ngân sách Nhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế. 9 - Quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách Nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững. - Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế xã hội.

Thông qua các công cụ thuế và thuế suất, Nhà nước góp phần kích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp. Ngoài ra Nhà nước còn dùng ngân sách Nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động. - Điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.

- Ngân sách Nhà nước là một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ.

Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ. Thu ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm thu ngân sách Nhà nước Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, Nhà nước đã đặt ra các khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình. Thực chất, thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng 10 quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước.

Nguồn tài chính xã hội được huy động vào ngân sách bằng những phương thức và hình thức khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ