Tài liệu Luận văn: Xây dựng Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tập đoàn

Tài liệu luận văn mẫu trình bày đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn. Nguồn tham khảo giá trị.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1. Địa vị pháp lý của các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con trong pháp luật Việt Nam

1.1.1. Bản chất của mô hình Công ty mẹ - Công ty con

1.1.1.2. Bản chất của mô hình công ty mẹ - Công ty con

1.1.2. Đặc điểm của mô hình công ty mẹ - Công ty con và Các dấu hiệu nhận biết tập đoàn kinh tế

1.1.2.1. Đặc điểm của mô hình công ty mẹ - Công ty con
1.1.2.2. Các yếu tố nhận biết tập đoàn kinh tế

1.1.3. Địa vị pháp lý của các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty nhà nước theo mô hình công ty mẹ - công ty con trong pháp luật Việt Nam

1.1.3.1. Khái niệm và một số văn bản pháp luật về địa vị pháp lý của doanh nghiệp
1.1.3.2. Những vấn đề đặt ra về địa vị pháp lý của các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty nhà nước theo mô hình công ty mẹ - công ty con

1.2. Lý luận chung về Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.1. Lý luận chung về Báo cáo tài chính

1.2.1.1. Mục đích và yêu cầu của Hệ thống Báo cáo tài chính
1.2.1.2. Các nguyên tắc và giả thuyết kế toán chi phối đến việc lập BCTC

1.2.2. Xác định phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính

1.2.3. Mục đích và nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.3.1. Mục đích của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.3.2. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất

1.3. Nguyên tắc và kỹ thuật lập Báo cáo tài chính hợp nhất

1.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

1.3.2. Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất

1.3.2.1. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất
1.3.2.2. Trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
1.3.2.3. Trình tự lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
1.3.2.4. Trình tự lập Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

1.3.3. Sổ kế toán hợp nhất

1.4. So sánh vấn đề trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

2.1. Sơ lược hoạt động và cơ cấu tổ chức của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành cao su Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm hoạt động của tập đoàn

2.1.2.1. Mục tiêu xây dựng một tập đoàn kinh tế mạnh
2.1.2.2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
2.1.2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm công tác kế toán tại tập đoàn

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.3.2. Đặc điểm công tác kế toán

2.2. Thực trạng lập Báo cáo tài chính tại Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

2.2.1. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính tại tập đoàn

2.2.1.1. Đối với các đơn vị thành viên, công ty con của tập đoàn
2.2.1.2. Đối với văn phòng tập đoàn (công ty mẹ)

2.2.2. Thực trạng áp dụng các chính sách kế toán để lập Báo cáo tài chính tại tập đoàn

2.2.2.1. Các chính sách kế toán áp dụng tại tập đoàn
2.2.2.2. Áp dụng chính sách kế toán vào việc lập Báo cáo tài chính tại tập đoàn

2.2.3. Những ưu, khuyết điểm của Hệ thống Báo cáo tài chính hiện tại của tập đoàn

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

3.1. Quan điểm xây dựng BCTC HN cho Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam theo mô hình CTM - CTC

3.1.1. Xây dựng BCTC HN phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam

3.1.2. Thống nhất chính sách kế toán và phương pháp kế toán giữa công ty mẹ - công ty con

3.1.3. Xây dựng BCTC hợp nhất phải đảm bảo tương thích với chuẩn mực quốc tế về kế toán

3.2. Xây dựng BCTC HN cho tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam theo mô hình CTM – CTC

3.2.1. Xây dựng chính sách kế toán cho việc lập BCTC HN tại tập đoàn

3.2.1.1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
3.2.1.2. Cơ sở hợp nhất
3.2.1.4. Các công cụ tài chính phái sinh
3.2.1.5. Phòng ngừa rủi ro
3.2.1.6. Tài sản cố định hữu hình
3.2.1.7. Tài sản cố định vô hình
3.2.1.9. Hàng tồn kho
3.2.1.10. Vốn cổ phần
3.2.1.11. Các khoản vay chịu lãi
3.2.1.14. Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.2.2. Trình tự và thủ tục xử lý nghiệp vụ trong quá trình hợp nhất BCTC tại tập đoàn

3.2.2.1. Đối với Bảng cân đối kế toán hợp nhất
3.2.2.2. Đối với Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
3.2.2.3. Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
3.2.2.4. Đối với Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất

3.3. Một số kiến nghị liên quan đến Báo cáo tài chính hợp nhất và hoạt động của mô hình công ty mẹ - công ty con

3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

3.3.2. Đối với Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

3.4. Kết luận chương 3

Kết luận chung

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn

Báo cáo tài chính hợp nhất là một công cụ quản lý quan trọng cho các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Báo cáo này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của toàn bộ nhóm công ty, giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hiệu quả kinh doanh. Mục đích chính của báo cáo tài chính hợp nhất là loại bỏ các giao dịch nội bộ, hợp nhất tài sản, nợ phải trả và kết quả kinh doanh của tất cả các công ty thành viên. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, việc lập báo cáo hợp nhất phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản như độc lập, đầy đủ, trung thực và so sánh được.

1.1. Khái niệm và mục đích báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là tập hợp các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con được sắp xếp lại như thể chúng là một doanh nghiệp duy nhất. Mục đích chính là cung cấp thông tin toàn diện về tình hình tài chính của cả nhóm công ty. Báo cáo này giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về khả năng sinh lợi, tình hình thanh khoản và cấu trúc vốn của tập đoàn nói chung.

1.2. Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo hợp nhất

Lập báo cáo tài chính hợp nhất cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng như loại bỏ hoàn toàn các giao dịch nội bộ tập đoàn, hợp nhất toàn bộ tài sản và nợ phải trả. Yêu cầu cơ bản là đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và minh bạch trong thông tin tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.

II. Tình hình thực hiện báo cáo tài chính tại tập đoàn công nghiệp

Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam là một điển hình trong việc áp dụng mô hình công ty mẹ - công ty con. Tập đoàn này quản lý nhiều công ty con hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau nhưng có liên kết về vốn và quản lý. Thực trạng lập báo cáo tài chính tại tập đoàn cho thấy cần cải thiện một số khía cạnh. Các công ty thành viên hiện lập báo cáo riêng lẻ theo quy định, nhưng việc hợp nhất báo cáo còn gặp nhiều khó khăn về phương pháp kế toán, chính sách hạch toán và quy trình hợp nhất. Đặc biệt, sự không thống nhất trong các chính sách kế toán giữa các công ty con làm cho quá trình hợp nhất báo cáo tài chính trở nên phức tạp.

2.1. Cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại tập đoàn

Cơ cấu tổ chức của tập đoàn bao gồm công ty mẹ (văn phòng tập đoàn) và nhiều công ty con độc lập về pháp lý. Mỗi công ty có bộ máy kế toán riêng, ghi chép sổ kế toán độc lập theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bộ phận kế toán còn hạn chế, dẫn đến thiếu thống nhất trong phương pháp kế toánchính sách hạch toán giữa các công ty thành viên.

2.2. Những ưu và khuyết điểm hiện tại

Ưu điểm của hệ thống báo cáo tài chính hiện tại là độc lập pháp lý của các công ty con, bảo vệ lợi ích các bên liên quan. Khuyết điểm chính là thiếu sự thống nhất chính sách kế toán, khó khăn trong loại bỏ giao dịch nội bộ, và không cung cấp thông tin tài chính hợp nhất toàn diện cho tập đoàn.

III. Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ công ty con

Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn công nghiệp đòi hỏi phải có chiến lược và kế hoạch chi tiết. Trước hết, cần thống nhất các chính sách kế toán giữa công ty mẹ và các công ty con, bao gồm phương pháp định giá hàng tồn kho, hạch toán các khoản dự phòng, xử lý tài sản cố định. Thứ hai, phải xây dựng quy trình hợp nhất rõ ràng, xác định phạm vi hợp nhất, loại bỏ giao dịch nội bộ, hợp nhất vốn chủ sở hữu. Thứ ba, cần đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và tiếp cận dần với chuẩn mực quốc tế. Cuối cùng, phải xây dựng hệ thống sổ kế toán hợp nhất để theo dõi các nghiệp vụ hợp nhất.

3.1. Thống nhất chính sách kế toán trong tập đoàn

Thống nhất chính sách kế toán là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Cần xác định cơ sở hợp nhất, phương pháp định giá tài sản cố định, tài sản vô hình, hàng tồn kho, và xử lý các khoản vay chịu lãi. Phải quy định rõ ràng về phòng ngừa rủi ro, xử lý công cụ tài chính phái sinh, và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tất cả các công ty con phải áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.

3.2. Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất

Quy trình lập báo cáo bao gồm chuẩn bị bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, và bản thuyết minh. Mỗi bước cần loại bỏ giao dịch nội bộ, hợp nhất số dư giữa các công ty. Phải sử dụng sổ kế toán hợp nhất để ghi chép các bút toán điều chỉnh và loại bỏ.

IV. Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất

Để hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn, cần có các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, công ty mẹ cần ban hành quyết định về thống nhất chính sách kế toán bắt buộc áp dụng tại tất cả công ty con. Thứ hai, phải xây dựng mô hình tổ chức rõ ràng với các bộ phận chuyên trách về kế toán hợp nhất. Thứ ba, cần đầu tư vào công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thông tin kế toán tích hợp để hợp nhất báo cáo tự động và chính xác. Thứ tư, tăng cường đào tạo kiến thức về báo cáo tài chính hợp nhấtchuẩn mực kế toán quốc tế cho nhân viên kế toán. Cuối cùng, nên thúc đẩy áp dụng chuẩn mực quốc tế để báo cáo có độ tin cậy cao, tương thích với quốc tế.

4.1. Giải pháp tổ chức và quản lý

Thành lập ban chỉ đạo chuyên trách về báo cáo tài chính hợp nhất do công ty mẹ chủ trì. Ban này sẽ phối hợp giữa công ty mẹ và các công ty con để thống nhất chính sách kế toán, đưa ra hướng dẫn lập báo cáo hợp nhất. Cần xây dựng quy trình chi tiết cho từng bước hợp nhất báo cáo, xác định thời hạn, trách nhiệm của từng bộ phận.

4.2. Nâng cao chất lượng thông tin tài chính

Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để xây dựng hệ thống thông tin kế toán tích hợp cho tập đoàn. Hệ thống này sẽ tự động hợp nhất báo cáo tài chính, loại bỏ giao dịch nội bộ, đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Phải đào tạo nhân viên về chuẩn mực kế toán quốc tế để báo cáo tài chính hợp nhất có chất lượng cao, tương thích toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1. Địa vị pháp lý của các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con trong pháp luật Việt Nam. Bản chất của mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Công ty mẹ: là công ty đầu tư vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của các công ty khác (Công ty con); có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của công ty con như chiến lược phát triển, nhân sự chủ chốt, kế hoạch kinh doanh và các quyết định quan trọng khác.

Công ty mẹ chi phối hoạt động công ty con chủ yếu thông qua việc chi phối vốn, tài sản. Trong quá trình hoạt động, công ty mẹ còn chi phối các công ty con bằng uy tín thương hiệu, thị phần, bí quyết công nghệ,… của mình. Tùy vào nhu cầu kinh doanh, lợi thế và khả năng chi phối của công ty mẹ, có thể tồn tại 3 mô hình công ty mẹ sau: - Công ty mẹ tài chính: Chỉ thuần túy đầu tư vốn vào các công ty con mà không tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Mô hình này đòi hỏi công ty mẹ có tiềm lực tài chính to lớn (thường là các ngân hàng hoặc công ty tài chính), tiến hành thôn tính một số doanh nghiệp bằng cách mua lại toàn bộ hoặc phần lớn cổ phần của các doanh nghiệp ấy.

Qua việc nắm giữ cổ phần chi phối, công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo các doanh nghiệp này trong việc đưa ra quyết sách về nhân lực, tài chính,… biến chúng thành các công ty con của mình. Thực hiện mô hình liên kết này như Daewoo, Sam sung của Hàn Quốc; Fuji, Mitsubishi của Nhật Bản;… - Công ty mẹ kinh doanh: Công ty mẹ là doanh nghiệp giữ vị trí đầu đàn, vừa trực tiếp kinh doanh vừa thực hiện hoạt động đầu tư tài chính. Mô hình này thường document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98.

Trang 12 áp dụng đối với các ngành mà sản phẩm có cấu tạo nhiều cấp, nhiều bộ phận. Công ty mẹ có tiềm năng lớn, mạnh về vốn, thiết bị, kỹ thuật,… thực hiện chức năng trung tâm như xây dựng chiến lược kinh doanh tiếp thị, phát triển sản phẩm, tiên phong trong khai thác thị trường, huy động và phân bổ vốn đầu tư, quan hệ đối ngoại, đào tạo nhân lực, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh,… Công ty mẹ kiểm soát một mạng lưới các công ty con, công ty cháu theo dạng hình chóp tạo thành một tổ hợp khổng lồ. Thực hiện mô hình này như công ty xe hơi Honda, Toyota của Nhật Bản. - Công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu.

Theo dạng này, công ty mẹ thường là những trung tâm nghiên cứu ứng dụng lớn, lấy việc phát triển công nghệ mới làm đầu mối chi phối sự liên kết. Các công ty con là những đơn vị sản xuất kinh doanh có chức năng ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ, biến nó thành sản phẩm có ưu thế trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của cả tập đoàn chính là khả năng liên kết từ nghiên cứu đến ứng dụng. Mô hình này thường được áp dụng ở ngành dược phẩm, như tập đoàn Chấn Quốc (Trung Quốc) chuyên nghiên cứu, sản xuất, phân phối thuốc chống ung thư.

Công ty con là công ty được đầu tư bởi công ty mẹ, do công ty mẹ sở hữu toàn bộ hoặc một tỷ lệ vốn điều lệ có tính chất chi phối hoặc chịu sự tác động của công ty mẹ về các quyết định quan trọng của công ty. Bản chất của mô hình công ty mẹ - Công ty con. - Công ty mẹ - Công ty con là một hình thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện bởi sự liên kết giữa các doanh nghiệp độc lập để tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của từng doanh nghiệp và của cả hệ thống. Trong tổ hợp kinh tế này có một công ty mạnh về tiềm lực tài chính, công nghệ, thương hiệu, thị trường,… giữ vai trò trung tâm, chi phối các doanh nghiệp khác trong tập đoàn về mục tiêu, chiến lược phát triển.

- Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là quan hệ sở hữu vốn: Công ty mẹ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty con. Tùy theo tỷ lệ vốn sở hữu ở các công ty con mà công ty mẹ thực hiện quyền chi phối hoạt động đối với từng công ty con cụ thể. Thông qua tiềm lực của công ty mẹ về vốn, bí quyết công document, khoa luan12 of 98. tai lieu, luan van13 of 98.

Trang 13 nghệ, uy tín thương hiệu, thị phần,… Công ty mẹ đóng vai trò hạt nhân trong hoạt động của những công ty con mà công ty mẹ có phần vốn chi phối. - Công ty mẹ và công ty con đều có địa vị pháp lý rõ ràng, hoạt động theo quy định của pháp luật, do đó giữa công ty mẹ và công ty con không có quan hệ trên dưới theo kiểu trật tự hành chính. Công ty mẹ tác động vào các hoạt động của công ty con thông qua người trực tiếp quản lý phần vốn của công ty mẹ được cử tham gia trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty con. Quyền quyết định của công ty mẹ, mức độ ảnh hưởng của người trực tiếp quản lý phần vốn của công ty mẹ tại công ty con phụ thuộc vào tỷ lệ vốn đầu tư của công ty mẹ tại công ty con.

- Công ty con có thể hoạt động cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực với công ty mẹ. Công ty nào được công ty mẹ đầu tư toàn bộ vốn điều lệ thì có liên kết chặc chẽ với công ty mẹ; nếu chỉ đầu tư bằng một phần vốn có tính chất chi phối thì có mối liên kết bán chặc chẽ; còn doanh nghiệp nào được đầu tư bởi phần vốn không chi phối, thậm chí không có cổ phần hoặc vốn góp của công ty mẹ, song tự nguyện chịu sự chi phối của công ty mẹ thông qua các hợp đồng hợp tác liên kết (liên quan đến lợi ích về thị trường, công nghệ, thương hiệu,…) thì có mối liên kết lỏng lẻo với công ty mẹ. Tuy nhiên, dù ở tầng nấc nào thì mỗi công ty con (hoặc công ty liên kết) đều là một chủ thể hoàn toàn độc lập về mặt pháp lý. Các công ty con có thể đầu tư vào nhau, nhưng thường thì các công ty mẹ hiếm khi cho phép chúng đầu tư ngược vào công ty mẹ.

Đặc điểm của mô hình công ty mẹ - Công ty con và Các dấu hiệu nhận biết tập đoàn kinh tế. Đặc điểm của mô hình công ty mẹ - Công ty con. - Thứ nhất, Công ty mẹ, công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập, có tài sản riêng, bình đẳng trước pháp luật, quan hệ với nhau trên cơ sở hợp đồng. Tuy nhiên, tổ hợp công ty mẹ - Công ty con lại không phải là một thực thể pháp lý, không có tư cách pháp nhân.

Tổ hợp kinh tế này hình thành tự nhiên khi xuất hiện một công ty đủ mạnh để trở thành “mẹ” và tự nhiên giải tán khi công ty mẹ bị giải thể hoặc phá sản. document, khoa luan13 of 98. tai lieu, luan van14 of 98. Trang 14 - Thứ hai, Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con, bởi lẻ sự liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con là liên kết về vốn, tài sản và thông qua các công cụ của thị trường.

- Thứ ba, Công ty mẹ chi phối đối với các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty con thông qua một số hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết định của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm thành phần ban lãnh đạo, điều hành công ty con. - Thứ tư, vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và chỉ mang tính tương đối, tức công ty con này có thể là công ty mẹ của một công ty khác. - Thứ năm, trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu hạn. Nhưng do mối quan hệ có tính chất chi phối, luật pháp nhiều nước bắt buộc công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về những ảnh hưởng của công ty mẹ đối với công ty con.

Ví dụ, Luật công ty của cộng hòa liên bang Nga quy định nếu công ty mẹ đưa ra chỉ thị buộc công ty con phải thực hiện theo một cam kết nào đó giữa công ty mẹ và công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới. - Thứ sáu, về mặt lý thuyết , mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức các công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế tức là công ty mẹ, công ty con, công ty cháu,… 1. Các yếu tố nhận biết tập đoàn kinh tế. Là mô hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế hiện đại, nhưng không phải tổ hợp công ty mẹ - Công ty con nào cũng là tập đoàn.

Về nguyên tắc, một tập đoàn kinh tế phải luôn hội tụ các yếu tố sau: Thứ nhất, tập đoàn kinh tế có quy mô rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và phạm vi hoạt động. Một tập đoàn đạt lợi nhuận kinh doanh hàng năm bằng thu nhập quốc dân của cả một quốc gia kém phát triển. Theo thống kê của Viện kinh tế thế giới năm 1995 cho thấy tổng tài sản của 58 công ty lớn nhất Hàn Quốc đạt 205,4 tỷ USD với doanh số bán là 232,3 tỷ USD, lãi ròng 6,3 tỷ USD và sử dụng 597. document, khoa luan14 of 98.

tai lieu, luan van15 of 98. Trang 15 Con số tương ứng trong 31 công ty của Singapore là 59,9 tỷ USD – 67,9 tỷ USD – 3,8 tỷ USD và 155. Năm 1999, giá trị cổ phiếu của Tập đoàn General Electric là 259 tỷ USD, tập đoàn Coca Cola là 142 tỷ, tập đoàn Toyota Motor là 86 tỷ USD,… Tập đoàn Toyota đạt doanh thu 42 tỷ USD, Ford đạt 119 tỷ USD, General Motor đạt 161 tỷ USD vào năm 1998. Lực lượng lao động không chỉ lớn về số lượng mà còn mạnh về chất lượng, được tuyển chọn và đào tạo rất nghiêm ngặt.

Phạm vi hoạt động của tập đoàn kinh tế không bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà vươn ra nhiều nước thậm chí trên phạm vi toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ