Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương Tỉnh Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Trần Phúc Ba thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Đinh Quang Ngọc và TS Nguyễn Đương Bắc, bảo vệ năm 2022 (chuyên ngành Giáo dục học, mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo, đồng thời rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục đại học theo hướng tăng cường năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội. Bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội đòi hỏi công tác đào tạo giáo viên Giáo dục Thể chất (GDTC) phải thay đổi căn bản để đáp ứng chuẩn năng lực người học ở các cấp học phổ thông.

Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ) là trường đại học công lập đa ngành, đào tạo trình độ cử nhân ngành GDTC từ năm 2012. Sau gần 10 năm thực hiện, chương trình đào tạo (CTĐT) bộc lộ nhiều bất cập: cấu trúc khối lượng kiến thức còn nặng tính hàn lâm, thời lượng thực hành nghề nghiệp chưa tương xứng, phương pháp tổ chức giảng dạy chưa linh hoạt và kết quả đầu ra chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về đổi mới CTĐT ngành GDTC ở các trường sư phạm và cao đẳng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc đổi mới cấu trúc và nội dung phần kiến thức ngành trình độ đại học ngành GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tiến hành đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo trình độ đại học ngành GDTC, rà soát và đổi mới phần kiến thức ngành theo định hướng ứng dụng, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  3. Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đổi mới.

Giả thuyết khoa học

Phần kiến thức ngành CTĐT trình độ đại học ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ hiện còn nhiều bất cập, sản phẩm đào tạo đạt chuẩn đầu ra ở mức độ chưa cao, mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường lao động sau tốt nghiệp còn hạn chế. Nếu nghiên cứu đổi mới được phần kiến thức ngành theo hướng tăng cường năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp, giảm tải kiến thức hàn lâm, tăng thời lượng thực hành và thực tế nghề nghiệp thì sản phẩm đào tạo sẽ đáp ứng tốt chuẩn đầu ra và nhu cầu xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đào tạo và nội dung, cấu trúc phần kiến thức ngành trong CTĐT trình độ đại học ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Cán bộ quản lý, giảng viên bộ môn GDTC (13 người); sinh viên ngành GDTC Khóa 15 (nhóm đối chứng) và Khóa 16 (nhóm thực nghiệm); 15 chuyên gia giáo dục và TDTT; 11 đại diện đơn vị sử dụng lao động, tổ chức xã hội nghề nghiệp; 30 cựu sinh viên ngành GDTC.
  • Không gian và thời gian nghiên cứu: Thực hiện tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ) và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; quá trình theo dõi, thực nghiệm sư phạm tiến hành qua 3 năm học (6 học kỳ liên tiếp).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lý luận về xây dựng, phát triển và đánh giá chương trình giáo dục trên thế giới đã hình thành và phát triển qua nhiều thập kỷ với các mô hình tiêu biểu:

  • Ralph Tyler (1949): Đưa ra 4 nguyên tắc nền tảng và quy trình phát triển chương trình 6 bước gồm: phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, sắp xếp nội dung, thực hiện nội dung và đánh giá.
  • Hilda Taba (1962): Đề xuất quy trình phát triển chương trình 8 bước theo hướng quy nạp, bắt đầu từ chẩn đoán nhu cầu của người học, hình thành mục tiêu, lựa chọn và sắp xếp nội dung, tổ chức hoạt động học tập, đến kiểm tra thử nghiệm tính khả thi.
  • Francis P. Hunkins (1998) và Allan C. Ornstein (1998): Đề xuất mô hình 7 bước, nhấn mạnh việc xem xét tính pháp lý, cơ sở triết học, tâm lý, xã hội và quan niệm ban đầu về chương trình trước khi thiết kế nội dung.
  • Peter F. Oliva (1988/1992): Phát triển mô hình 12 thành phần toàn diện, tích hợp chặt chẽ giữa hai quá trình: xây dựng chương trình đào tạo và triển khai hoạt động giảng dạy.
  • Robert M. Diamond (1998), Susan Toohey (1999), Collin J. Marsh & George Willis (2003): Đi sâu vào phương pháp thiết kế môn học lấy người học làm trung tâm và kỹ thuật đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học.
  • Hệ thống kiểm định chất lượng: Khung tiêu chuẩn AUN-QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (18 tiêu chuẩn, 102 tiêu chí) và mô hình tiếp cận CDIO.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về chương trình giáo dục đại học và GDTC được triển khai theo các nhóm chủ đề:

  • Quản lý và cấu trúc chương trình theo học chế tín chỉ: Trần Khánh Đức (2006) phân tích tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên; Ngô Doãn Đại, Lâm Quang Thiệp nghiên cứu cấu trúc lại chương trình đào tạo khi chuyển từ niên chế sang tín chỉ; Lê Đức Ngọc (2003) và Lê Văn Hào (2003) đề cập cơ sở khoa học xây dựng chương trình tích hợp rèn luyện kỹ năng; Phùng Rân xác lập các nguyên tắc xây dựng chương trình đại học.
  • Thẩm định và đánh giá chương trình: Trần Thị Hoài (2009) xây dựng bộ tiêu chuẩn thẩm định chương trình giáo dục đại học; Trần Hữu Hoan (2011) nghiên cứu quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học theo tín chỉ.
  • Đổi mới chương trình đào tạo GDTC và TDTT: Lê Đức Ngọ (2000); Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học; Nguyễn Trọng Hải nghiên cứu chương trình GDTC trường dạy nghề; Nguyễn Cẩm Ninh nghiên cứu nội dung đào tạo cử nhân Quản lý TDTT; Trần Vũ Phương (2016) nghiên cứu chương trình đào tạo GDTC trình độ cao đẳng tại Tuyên Quang; Phạm Đức Viễn (2016) xây dựng 11 tiêu chuẩn, 38 tiêu chí đánh giá CTĐT cử nhân GDTC tại Trường Đại học Tây Bắc.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá tổng thể CTĐT, tập trung vào đối tượng sinh viên không chuyên hoặc nghiên cứu ở bậc cao đẳng, ngành Quản lý TDTT. Chưa có công trình nào đi sâu phân tích, can thiệp tái cấu trúc và thực nghiệm đối chiếu riêng khối "kiến thức ngành" của CTĐT cử nhân GDTC tại một trường đại học công lập địa phương (Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ) nhằm đáp ứng trực tiếp yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung tham chiếu

Luận án dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13, Quyết định 404/QĐ-TTg, Nghị quyết 44/NQ-CP, Quyết định 2653/QĐ-BGDĐT) và hệ thống khái niệm chuẩn hóa theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT:

  • Chương trình đào tạo định hướng ứng dụng: Chương trình có mục tiêu và nội dung phát triển kết quả nghiên cứu cơ bản thành các giải pháp ứng dụng thực tiễn nghề nghiệp.
  • Quy trình phát triển chương trình: Luận án tổng hợp mô hình của Tyler, Taba, Hunkins và Peter F. Oliva để xác lập quy trình đổi mới 5 bước khép kín: (1) Phân tích tình hình, nhu cầu; (2) Xác định mục đích, mục tiêu; (3) Thiết kế, xây dựng; (4) Thực thi; (5) Đánh giá.
  • Khung tiêu chuẩn đánh giá: Sử dụng thang đo 7 mức của Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT kết hợp các tiêu chí AUN-QA để khảo sát thực trạng và đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình đổi mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học:

STT Tên phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung thực hiện cụ thể trong luận án
1 Phân tích và tổng hợp tài liệu Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm, nghị quyết, CTĐT hiện hành, đề cương học phần, giáo trình và tài liệu nghiên cứu liên quan đến GDTC.
2 Phỏng vấn, khảo sát Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp chuyên gia (n=15), nhà tuyển dụng (n=11), cựu sinh viên (n=30), giảng viên và sinh viên về thực trạng và CTĐT đổi mới.
3 Quan sát sư phạm Quan sát giờ học lý thuyết, thực hành, các đợt kiến tập, thực tập sư phạm và các hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên.
4 Kiểm tra sư phạm Đánh giá chuẩn đầu ra qua: (1) Thi trắc nghiệm kiến thức trên máy tính; (2) Thi giảng giả định trên lớp; (3) Thi phỏng vấn chuyên môn; (4) Đánh giá kỹ năng cứng.
5 Kiểm tra y học TDTT Đo đạc và đánh giá các chỉ số hình thái, chức năng và tố chất thể lực của sinh viên ở thời điểm trước và sau thực nghiệm (3 năm học).
6 Thực nghiệm sư phạm Thiết kế thực nghiệm so sánh song song giữa Nhóm đối chứng (sinh viên Khóa 15 học chương trình cũ) và Nhóm thực nghiệm (sinh viên Khóa 16 học chương trình mới).
7 Toán học thống kê Sử dụng các công thức thống kê toán học để tính số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($C_v$), kiểm định sai khác ($t$-Student, $p$) và nhịp tăng trưởng ($W$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đổi mới giáo dục và đào tạo:

  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước: Trình bày 7 quan điểm chỉ đạo cốt lõi của Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học; chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực, phẩm chất; gắn kết đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
  • Yêu cầu đổi mới môn học GDTC: Phân tích bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết 88/2014/QH13, Đề án tổng thể phát triển thể lực tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030, Đề án phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020 định hướng 2025. GDTC được xác định là một trong những năng lực cốt lõi giúp học sinh phát triển hài hòa đức, trí, thể, mỹ.
  • Lý luận về chương trình và mô hình phát triển: Phân tích các khái niệm chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, chương trình khung, chương trình môn học. So sánh các mô hình phát triển chương trình của Ralph Tyler, Hilda Taba, Francis P. Hunkins và Peter F. Oliva. Khái quát bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của AUN-QA (18 tiêu chuẩn, 102 tiêu chí) và Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí).
  • Khái quát về Trường Đại học Hùng Vương và Khoa Nghệ thuật và TDTT: Trường được thành lập năm 2003 theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg, quy mô diện tích 97,4 ha với 416 cán bộ, viên chức (14 GS/PGS, 65 TS, 258 ThS). Khoa Nghệ thuật và TDTT thành lập năm 2015 (sáp nhập năm 2018), trong đó Bộ môn GDTC có 13 giảng viên (01 PGS.TS, 4 nghiên cứu sinh, 8 thạc sĩ) phụ trách đào tạo ngành đại học GDTC.
Quy trình đổi mới chương trình giáo dục (5 bước liên hoàn, khép kín):
Bước 1: Phân tích tình hình và nhu cầu xã hội
Bước 2: Xác định mục đích và mục tiêu đào tạo
Bước 3: Thiết kế và xây dựng chương trình
Bước 4: Thực thi chương trình đào tạo
Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh chương trình

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, các công cụ thu thập số liệu và tiến trình tổ chức nghiên cứu:

  • Xây dựng hệ thống bảng hỏi, phiếu phỏng vấn dành cho các nhóm đối tượng (chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng).
  • Xác lập quy trình kiểm tra sư phạm 4 nội dung: thi trắc nghiệm trên máy tính đánh giá khối kiến thức lý thuyết; thi giảng giả định trên lớp đánh giá năng lực sư phạm thực hành; thi phỏng vấn trực tiếp đánh giá năng lực xử lý tình huống; kiểm tra kỹ năng thực hành các môn thể thao (kỹ năng cứng).
  • Xác định quy chuẩn đo lường các chỉ tiêu thể lực và hình thái theo tiêu chuẩn kiểm tra y học TDTT.
  • Lập kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm trong 3 năm học (từ học kỳ 1 đến học kỳ 6), phân chia mẫu nghiên cứu thành Nhóm đối chứng (sinh viên Khóa 15 - K15) học theo CTĐT cũ và Nhóm thực nghiệm (sinh viên Khóa 16 - K16) học theo CTĐT đổi mới.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 3 cụm nội dung:

1. Thực trạng chương trình đào tạo ngành GDTC Trường ĐH Hùng Vương (Nhiệm vụ 1)

  • Công tác tuyển sinh và đội ngũ: Phân tích số liệu tuyển sinh các năm (Bảng 3.1); cơ cấu 13 giảng viên bộ môn GDTC có trình độ từ thạc sĩ trở lên (Bảng 3.2); kết quả đánh giá của sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên đạt mức khá trở lên (Bảng 3.3).
  • Cơ sở vật chất: Hệ thống giảng đường, 16 phòng thí nghiệm, nhà đa năng, sân vận động, bể bơi cơ bản đáp ứng hoạt động dạy học nhưng trang thiết bị chuyên dụng phục vụ các môn thể thao hiện đại còn thiếu (Bảng 3.4, 3.5).
  • Nhu cầu nhân lực TDTT tại Phú Thọ: Khảo sát giai đoạn 2020–2025 cho thấy nhu cầu tuyển dụng giáo viên GDTC tại các trường phổ thông và cán bộ phong trào TDTT tại địa phương tiếp tục gia tăng (Bảng 3.6).
  • Đánh giá CTĐT hiện hành: Lấy ý kiến 15 chuyên gia (Bảng 3.8, 3.12), 11 nhà tuyển dụng (Bảng 3.10) và 30 cựu sinh viên (Bảng 3.11). Kết quả chỉ rõ: CTĐT cũ còn nặng lý thuyết hàn lâm, phân bố số tiết thực hành chưa hợp lý, thiếu các nội dung giảng dạy phương pháp GDTC theo chương trình phổ thông mới, kỹ năng tổ chức sự kiện thể thao ngoại khóa còn yếu (Bảng 3.7, 3.9).

2. Xây dựng nội dung đổi mới phần kiến thức ngành (Nhiệm vụ 2)

  • Xác định các nguyên tắc đổi mới: bám sát chuẩn đầu ra, tăng tỷ trọng thực hành, tinh giản học phần trùng lặp, tích hợp kiến thức chuyên môn với rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
  • Cấu trúc lại khối kiến thức ngành (Bảng 3.13, 3.14): Điều chỉnh thời lượng, tích hợp các môn lý luận và phương pháp giảng dạy GDTC cấp tiểu học, THCS, THPT; cập nhật các học phần ứng dụng như Trọng tài, Tổ chức sự kiện TDTT trường học, Huấn luyện thể thao phong trào.
  • Lập bảng so sánh đối chiếu giữa CTĐT cũ và mới (Bảng 3.15) và ban hành Kế hoạch giảng dạy chi tiết các học phần kiến thức ngành theo hệ thống tín chỉ (Bảng 3.16, 3.17).

3. Đánh giá chất lượng và hiệu quả chương trình đổi mới (Nhiệm vụ 3)

  • Kết quả học tập qua 6 học kỳ: Sinh viên nhóm thực nghiệm (K16) đạt điểm học tập trung bình các học phần kiến thức ngành cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (K15) ở các kỳ học tương ứng (Bảng 3.18, 3.19, Biểu đồ 3.1).
  • Đánh giá chuẩn đầu ra chuyên môn và kỹ năng cứng:
    • Thi trắc nghiệm trên máy tính: Nhóm thực nghiệm đạt điểm số trung bình cao hơn nhóm đối chứng (Bảng 3.20).
    • Thi giảng giả định trên lớp: Kỹ năng soạn giáo án, tác phong sư phạm và phương pháp điều khiển lớp học của nhóm thực nghiệm vượt trội so với nhóm đối chứng (Bảng 3.21).
    • Thi phỏng vấn trực tiếp: Khả năng phản xạ và xử lý tình huống sư phạm của sinh viên K16 tốt hơn K15 (Bảng 3.22, Biểu đồ 3.2).
    • Tỷ lệ đạt chuẩn đầu ra kỹ năng cứng: Nhóm thực nghiệm có tỷ lệ đạt cao hơn rõ rệt và tỷ lệ không đạt giảm hẳn so với nhóm đối chứng (Bảng 3.23, Biểu đồ 3.3, 3.4).
  • Đánh giá hình thái và thể lực: Các chỉ tiêu hình thái và tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ khéo léo) của hai nhóm trước thực nghiệm tương đương nhau (Bảng 3.26, Biểu đồ 3.5). Sau 3 năm thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có mức độ tăng trưởng thể lực và hình thái cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (Bảng 3.27, 3.28, 3.29, Biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10).
  • Phản hồi từ các bên liên quan: Chuyên gia, nhà tuyển dụng, giảng viên và sinh viên đều đánh giá cao tính khả thi, tính ứng dụng và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của CTĐT đổi mới (Bảng 3.24, 3.25).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển và đánh giá CTĐT đại học ngành GDTC theo định hướng ứng dụng trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học và triển khai Chương trình GDPT 2018.
  2. Xác lập quy trình 5 bước khép kín trong đổi mới chương trình và cụ thể hóa bộ tiêu chí đánh giá chất lượng phần kiến thức ngành ngành GDTC dựa trên các chuẩn kiểm định hiện hành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng đào tạo cử nhân ngành GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương, chỉ rõ những khoảng trống giữa CTĐT cũ và nhu cầu thực tế của thị trường lao động tại tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận.
  2. Thiết kế và ban hành cấu trúc, nội dung phần kiến thức ngành mới cùng đề cương chi tiết học phần và kế hoạch giảng dạy theo học chế tín chỉ.
  3. Chứng minh hiệu quả thực tế qua thực nghiệm sư phạm 3 năm: Sinh viên nhóm thực nghiệm (Khóa 16) vượt trội nhóm đối chứng (Khóa 15) về kết quả học tập lý thuyết, năng lực giảng dạy giả định, xử lý tình huống chuyên môn, kỹ năng cứng và nhịp tăng trưởng các tố chất thể lực.

Kiến nghị của tác giả

  • Nhà trường và Khoa Nghệ thuật và TDTT tiếp tục duy trì, cập nhật định kỳ CTĐT đổi mới; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ chuyên môn.
  • Mở rộng liên kết giữa nhà trường với hệ thống các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm tạo môi trường thực tế, kiến tập và thực tập sư phạm thường xuyên cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung can thiệp và thực nghiệm chủ yếu trên phần kiến thức ngành của CTĐT cử nhân GDTC; phạm vi thực nghiệm giới hạn tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ) với quy mô mẫu ở mức độ vừa phải theo các khóa đào tạo chính quy của trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng rà soát và đổi mới đồng bộ các khối kiến thức khác (kiến thức đại cương, cơ sở ngành và khóa luận tốt nghiệp/thực tập cuối khóa).
    2. Theo dõi và đánh giá chất lượng làm việc thực tế của sinh viên nhóm thực nghiệm sau khi tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
    3. Thử nghiệm nhân rộng mô hình đổi mới phần kiến thức ngành cho các cơ sở đào tạo giáo viên GDTC tại các trường đại học đa ngành khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và ban giám hiệu: Cung cấp khung quy trình 5 bước và phương pháp luận đổi mới chương trình đào tạo đại học theo hướng ứng dụng và tiếp cận chuẩn đầu ra.
  • Đối với giảng viên và tổ bộ môn GDTC: Cung cấp cấu trúc môn học, đề cương chi tiết học phần tích hợp và bộ công cụ đánh giá năng lực chuyên môn đa dạng (thi trắc nghiệm máy, giảng giả định, phỏng vấn, kiểm tra kỹ năng cứng).
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng kéo dài (3 năm) kết hợp giữa đánh giá sư phạm và kiểm tra y sinh học thể dục thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Trọng tâm can thiệp đổi mới của luận án là gì?

Luận án tập trung tái cấu trúc và đổi mới nội dung phần kiến thức ngành trong chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương, giảm bớt kiến thức hàn lâm, tăng thời lượng thực hành nghề nghiệp và tích hợp phương pháp dạy học theo Chương trình GDPT 2018.

2. Luận án sử dụng những hình thức nào để đánh giá chuẩn đầu ra năng lực chuyên môn của sinh viên?

Luận án áp dụng 3 hình thức kiểm tra chuẩn đầu ra chuyên môn: (1) Thi trắc nghiệm kiến thức trên máy tính; (2) Thi thực hành giảng giả định trên lớp; (3) Thi vấn đáp, phỏng vấn trực tiếp xử lý tình huống sư phạm, kết hợp đánh giá các chỉ tiêu kỹ năng cứng.

3. Thiết kế thực nghiệm sư phạm trong luận án được tổ chức như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tổ chức theo phương pháp so sánh song song trong thời gian 3 năm học (6 học kỳ), đối chiếu giữa Nhóm đối chứng (sinh viên Khóa 15 học theo chương trình cũ) và Nhóm thực nghiệm (sinh viên Khóa 16 học theo chương trình đổi mới) tại Trường Đại học Hùng Vương.

4. Quy trình đổi mới chương trình đào tạo của luận án gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước liên hoàn, khép kín: (1) Phân tích tình hình, nhu cầu; (2) Xác định mục đích, mục tiêu đào tạo; (3) Thiết kế, xây dựng nội dung chương trình; (4) Thực thi giảng dạy; (5) Đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện.

5. Khung tiêu chuẩn nào được tác giả tham chiếu để đánh giá thực trạng chương trình đào tạo?

Tác giả tham chiếu bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí, thang điểm 7 mức) kết hợp bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng AUN-QA và mô hình Peter F. Oliva.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Phúc Ba đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá chính xác thực trạng đào tạo cử nhân GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ. Bằng việc tái cấu trúc phần kiến thức ngành theo hướng ứng dụng và tăng cường kỹ năng thực hành sư phạm, chương trình đổi mới đã đáp ứng sát các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả thực nghiệm sư phạm đối chứng qua 3 năm học chứng minh chương trình đổi mới giúp nâng cao rõ rệt kết quả học tập, năng lực giảng dạy chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và thể lực của sinh viên, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác đào tạo giáo viên GDTC.