Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học các yếu tố nguy cơ và giá trị dự báo hội chứng chuyển hóa của người dân tỉnh thừa thiên huế

Luận án tiến sĩ y tế phân tích y học nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học các yếu tố nguy cơ và giá trị dự báo hội chứng chuyển hóa của, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

1.1.1. Lịch sử và danh pháp hội chứng chuyển hoá

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu dịch tễ học về hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế tập trung vào việc mô tả đặc điểm và xu hướng mắc bệnh trong cộng đồng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra dịch tễ học để thu thập dữ liệu từ 1600 người dân tại 8 xã/phường. Kết quả cho thấy tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở người dân từ 25 tuổi trở lên dao động từ 11,9% đến 43,3%, phù hợp với xu hướng toàn cầu. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn và tình trạng kinh tế được phân tích để xác định mối liên quan với bệnh. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự gia tăng tỉ lệ mắc bệnh trong những năm gần đây, đặc biệt là ở nhóm người có lối sống ít vận động và chế độ ăn không lành mạnh.

1.1. Phân tích dịch tễ học tại Thừa Thiên Huế

Phân tích dịch tễ học tại Thừa Thiên Huế cho thấy hội chứng chuyển hóa có liên quan mật thiết đến các yếu tố nguy cơ như béo phì trung tâm, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp STEPS để đánh giá các yếu tố nguy cơ, bao gồm thói quen hút thuốc, sử dụng rượu bia và hoạt động thể lực. Kết quả chỉ ra rằng nhóm người có thói quen hút thuốc và ít vận động có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn đáng kể. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ trong cộng đồng.

1.2. Đặc điểm dịch tễ học của hội chứng chuyển hóa

Đặc điểm dịch tễ học của hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế được mô tả chi tiết qua các chỉ số như tỉ lệ mắc bệnh theo giới tính, tuổi tác và khu vực cư trú. Nghiên cứu cho thấy nam giới có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới, đặc biệt là nhóm tuổi từ 45-60. Các khu vực nông thôn có tỉ lệ mắc bệnh thấp hơn so với khu vực thành thị, điều này có thể liên quan đến sự khác biệt trong lối sống và chế độ ăn uống. Kết quả này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để xây dựng chiến lược phòng ngừa và kiểm soát bệnh tại địa phương.

II. Dự báo hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế

Dự báo hội chứng chuyển hóa là một phần quan trọng của nghiên cứu, nhằm xác định các chỉ số dự đoán bệnh hiệu quả. Nghiên cứu sử dụng các chỉ số nhân trắc như vòng bụng, chỉ số khối cơ thể (BMI) và tỉ số vòng bụng/chiều cao (WHtR) để dự đoán nguy cơ mắc bệnh. Kết quả cho thấy các chỉ số này có giá trị dự báo cao, đặc biệt là vòng bụng và WHtR. Nghiên cứu cũng đề xuất việc áp dụng các chỉ số này tại tuyến y tế cơ sở để giúp người dân phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh, từ đó giảm thiểu chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả phòng ngừa.

2.1. Giá trị của các chỉ số dự báo

Giá trị của các chỉ số dự báo như vòng bụng, BMI và WHtR được đánh giá qua phân tích ROC. Kết quả cho thấy vòng bụng có giá trị dự báo cao nhất, với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) đạt 0,85 ở nam giới và 0,82 ở nữ giới. Các chỉ số này không chỉ đơn giản, dễ thực hiện mà còn có chi phí thấp, phù hợp với điều kiện y tế cơ sở. Điều này giúp cán bộ y tế tại các trạm y tế xã/phường có thể áp dụng để sàng lọc và phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh trong cộng đồng.

2.2. Ứng dụng dự báo tại tuyến y tế cơ sở

Ứng dụng dự báo tại tuyến y tế cơ sở là một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu. Các chỉ số nhân trắc được đề xuất sử dụng rộng rãi tại các trạm y tế xã/phường để sàng lọc nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Nghiên cứu cũng đề xuất việc đào tạo cán bộ y tế cơ sở về cách sử dụng các chỉ số này, nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát bệnh. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí điều trị mà còn góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng tại Thừa Thiên Huế.

III. Phòng ngừa hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế

Phòng ngừa hội chứng chuyển hóa là một trong những mục tiêu quan trọng của nghiên cứu. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng ngừa dựa trên việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ như béo phì, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Các biện pháp bao gồm thay đổi lối sống, tăng cường hoạt động thể lực và cải thiện chế độ ăn uống. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục cộng đồng về các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh. Điều này giúp nâng cao nhận thức của người dân và góp phần giảm thiểu tỉ lệ mắc bệnh trong cộng đồng.

3.1. Kiểm soát yếu tố nguy cơ

Kiểm soát yếu tố nguy cơ là một phần quan trọng trong chiến lược phòng ngừa hội chứng chuyển hóa. Nghiên cứu đề xuất việc kiểm soát các yếu tố như béo phì, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu thông qua các biện pháp như thay đổi lối sống, tăng cường hoạt động thể lực và cải thiện chế độ ăn uống. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục cộng đồng về các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh. Điều này giúp nâng cao nhận thức của người dân và góp phần giảm thiểu tỉ lệ mắc bệnh trong cộng đồng.

3.2. Giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng là một trong những biện pháp hiệu quả để phòng ngừa hội chứng chuyển hóa. Nghiên cứu đề xuất việc tổ chức các chương trình giáo dục sức khỏe tại cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh. Các chương trình này bao gồm các buổi tư vấn, hội thảo và tài liệu truyền thông về lối sống lành mạnh và chế độ ăn uống hợp lý. Điều này giúp người dân hiểu rõ hơn về nguy cơ mắc bệnh và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học các yếu tố nguy cơ và giá trị dự báo hội chứng chuyển hóa của người dân tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các biểu hiện rối loạn chuyển hóa như: Béo phì trung tâm, rối loạn lipid máu, tăng glucose máu lúc đói và tăng huyết áp, là một trong những thách thức quan trọng hiện nay về sức khỏe cộng đồng ở các nước đã và đang phát triển trong đó có Việt Nam. Các biểu hiện rối loạn chuyển hóa nói trên còn được gọi là yếu tố nguy cơ chuyển hóa, có liên quan với nhau, trực tiếp đẩy nhanh quá trình hình thành đái tháo đường típ 2 gấp 5 lần và phát triển bệnh tim mạch gấp 2-3 lần, dẫn đến tần suất tử vong do bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, suy tim mạn tính, đột quỵ… [39]. Hậu quả của hội chứng chuyển hóa là gánh nặng về kinh tế, xã hội và có nguy cơ tử vong cao. Trong bối cảnh đại dịch, tỉ lệ bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa nhập viện và tử vong do COVID - 19 cao hơn [136].

Trên thế giới và ở Việt Nam, hội chứng chuyển hóa ngày càng gia tăng, có tính thời sự, có liên quan đến sự phát triển kinh tế xã hội và lối sống của con người. Theo ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, 40% người dân trưởng thành Mỹ mắc hội chứng chuyển hóa. Ở một số khu vực trên thế giới, tỉ lệ người dân mắc hội chứng chuyển hóa dao động từ 11,9% đến 43,3% [43], [91], [116]. Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa trong những năm gần đây không ngừng gia tăng.

Theo nghiên cứu của một số tác giả, tỉ lệ người dân mắc hội chứng chuyển hóa tăng từ 12% năm 2001 lên 28,0% năm 2014 [14], [30]. Do đó, chiến lược dự phòng ban đầu là cần thiết để giảm tỉ lệ mắc và tử vong liên quan đến hội chứng chuyển hóa. Để kiểm soát bệnh không lây nhiễm nói chung, Tổ chức Y tế thế giới kêu gọi thực hiện nhiều biện pháp trong đó có kiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm [133]. Đồng thời, khuyến cáo sử dụng bộ công cụ STEPS (Tiếp cận bậc thang trong giám sát yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm) để đánh giá để theo dõi xu hướng các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm trong nước và so sánh giữa các quốc gia [133].

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu của Đoàn Phước Thuộc cho thấy tỉ lệ mắc một số bệnh không lây nhiễm của người dân tỉnh Thừa Thiên Huế tăng cao. Tỉ lệ người dân mắc tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid lần lượt là 44,1%; 1 8,1% và 62,9%; tỉ lệ mắc mới phát hiện, tỉ lệ người dân không điều trị và điều trị không thường xuyên chiếm chủ yếu [28]. Trong khi đó, tuyến y tế cơ sở vẫn chưa được đầu tư và trang bị sẵn sàng để đáp ứng với sự gia tăng nhanh chóng của bệnh đái tháo đường và bệnh lý tim mạch trong cộng đồng [31], [32]. Do đó, xác định giá trị của một số chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa; trong đó các chỉ số nhân trắc là các chỉ số đánh giá đơn giản, thực hiện dễ dàng, không xâm lấn, rẻ tiền và có hiệu quả để người dân có thể tiếp cận được dễ dàng, bác sĩ ở trạm y tế xã/ phường có thể áp dụng để tiết kiệm chi phí cho người dân là cần thiết.

Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm cung cấp những thông tin để đề ra chiến lược có hiệu quả và phù hợp với bối cảnh hiện nay; đồng thời đưa ra được những khuyến cáo cụ thể để dự phòng hội chứng chuyển hóa và xác định các chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa có thể ứng dụng cho cá nhân và tại tuyến y tế cơ sở, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ và giá trị dự báo hội chứng chuyển hóa của người dân tỉnh Thừa Thiên Huế” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học của hội chứng chuyển hóa ở người dân từ 25 tuổi trở lên thuộc một số vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế. Phân tích một số yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa ở đối tượng nghiên cứu 3. Ước tính giá trị của một số chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa ứng dụng ở cá nhân và tại tuyến y tế cơ sở Ý nghĩa khoa học của đề tài: Qua nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn xu hướng và đặc điểm dịch tễ học của hội chứng chuyển hóa trong những năm gần đây.

Các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa được đánh giá cụ thể theo tiếp cận bậc thang trong giám sát yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm (STEPS) và được chứng minh bằng thiết kế nghiên cứu bệnh chứng. Nghiên cứu cung cấp những cơ sở khoa học để xây dựng các chỉ số dự báo, đề cập đến giá trị của một số chỉ số đã được nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới. 2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nghiên cứu giúp cập nhật dịch tễ học hội chứng chuyển hóa. Đây là nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễ học hội chứng chuyển hóa sau 14 năm so với nghiên cứu của Huỳnh Văn Minh (2008) thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Từ đó, thấy được xu hướng mắc hội chứng chuyển hóa của người dân để đề ra chiến lược có hiệu quả và phù hợp với bối cảnh hiện tại. Kết quả luận án xác định các dạng kết hợp của thành tố hội chứng chuyển hóa, nhất là sự xuất hiện của thành tố vòng bụng kết hợp với huyết áp tăng giúp cán bộ y tế cơ sở có thể chuyển tuyến kịp thời, người dân phát hiện sớm các nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa được đánh giá cụ thể theo tiếp cận bậc thang trong giám sát yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm (STEPS) và được chứng minh bằng thiết kế nghiên cứu bệnh chứng. Do đó, dễ dàng đưa ra được những khuyến cáo cụ thể để dự phòng hội chứng chuyển hóa.

Xác định giá trị của một số chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa; trong đó các chỉ số nhân trắc là các chỉ số đánh giá đơn giản, thực hiện dễ dàng, không xâm lấn, rẻ tiền và có hiệu quả để người dân có thể tiếp cận được dễ dàng, bác sĩ ở trạm y tế xã/ phường có thể áp dụng để tiết kiệm chi phí cho người dân. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 1. Lịch sử và danh pháp hội chứng chuyển hoá Eskil Kylin đã có những mô tả lần đầu tiên vào năm 1923 khi phát hiện có sự hiện diện đồng thời của một nhóm bất thường đó là tăng huyết áp (THA), tăng glucose máu, béo phì và tăng acid uric máu [95].

Năm 1947, Vague đã chia béo phì ra làm hai loại, béo dạng nữ (gynoid) và béo dạng nam (android). Béo dạng nữ được đặc trưng bởi sự tập trung của mô mỡ ở quanh đùi và mông, trong khi béo dạng nam đặc trưng bởi sự tập trung của mô mỡ quanh bụng. Béo dạng nam có liên quan nhiều đến kháng insulin và nguy cơ tim mạch [124]. Từ giữa những năm 1960, một số nhà khoa học đã có những nghiên cứu độc lập ở các quốc gia khác nhau, công bố những quan sát về tập hợp các thành phần khác nhau của hội chứng chuyển hóa (HCCH).

Ở Pháp, Camus (1966) đã ghi nhận tam chứng chuyển hóa bao gồm bệnh gút, đái tháo đường (ĐTĐ) và tăng lipid máu. Tại Ý, Avogaro và Crepaldi (1967) đã mô tả nhiều bệnh nhân bị đồng thời bị tăng lipid máu, béo phì và đái tháo đường và thỉnh thoảng bị THA và bệnh mạch vành kèm theo gọi là hội chứng đa chuyển hóa. Tại Tây Đức, Mehnert và Kuhlmann (1968) đã nghiên cứu các bất thường chuyển hóa liên quan đến thói quen ăn uống và lối sống ở các quốc gia phát triển [92]. Những năm đầu 1970, Hanefeld M đã mở rộng các quan sát trước đây, nhấn mạnh nguy cơ cao mắc xơ vữa ở những người trong nhóm các rối loạn này.

Gần 10 năm sau, vào năm 1981, Hanefeld M và Leonhardt W dựa trên dữ liệu dịch tễ học và sinh lý bệnh, đã mô tả HCCH bao gồm: ĐTĐ típ 2, tăng insulin máu, béo phì, THA, tăng lipid máu, gút, và bệnh máu khó đông. Các tác giả này lưu ý những rối loạn ở trên phát triển dựa trên nền tảng của yếu tố di truyền và yếu tố môi trường như chế độ dinh dưỡng quá cao và thiếu hoạt động thể lực và dẫn đến sự phát triển của xơ vữa động mạch [109]. 4 Năm 1988, Gerald Reaven mô tả “Hội chứng X”, bao gồm một nhóm các yếu tố nguy cơ bệnh lý mạch vành như THA, tăng glucose máu, tăng triglycerid và hạ HDL-C máu. Reaven cũng đưa ra giả thuyết coi kháng insulin có vai trò trung tâm trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng X [103].

Tăng triglyceride Giảm HDL Cholesterol Kháng insulin Tăng glucose máu Tăng huyết áp Sơ đồ 1. Hội chứng X: Tập hợp các bất thƣờng chuyển hóa liên quan đến đề kháng insulin (Reaven đề xuất 1988) [103] Một năm sau, Norman Kaplan đã bổ sung vào các rối loạn được mô tả bởi Reaven một yếu tố quan trọng, đó là béo phì trung tâm. Từ đó trở đi, béo phì trung tâm được coi là một trong những thành phần điển hình của hội chứng. Kaplan đã tóm tắt các đặc điểm chính của hội chứng gồm 4 thành phần: Béo phì trung tâm, rối loạn glucose máu đói, tăng triglycerid máu và huyết áp tăng và đặt tên là tứ chứng chết người để chỉ ra tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của bệnh tim mạch [77].

Trong những năm tiếp theo DeFronzo và Ferrannini (1991) đã đưa vào mô hình của mình vai trò chính của đề kháng insulin ở mô mỡ và những thay đổi liên quan đến chuyển hóa axit béo tự do, và gọi là hội chứng kháng insulin [55]. Năm 1998, một nhóm chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) thống nhất tên gọi là HCCH và khuyến cáo không nên gọi là kháng insulin. Định nghĩa này nhấn mạnh vai trò quan trọng của những biểu hiện bất thường có thể gây ra nguy hiểm cho người bệnh bao gồm: Béo phì trung tâm, giảm dung nạp glucose, tăng glucose máu, tăng triglyceride máu, microalbumin niệu [41]. Năm 2001, Chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol – Bảng điều trị dành cho người trưởng thành III (NCEP – ATP III) xem HCCH là một yếu tố nguy cơ phức tạp của bệnh tim mạch và ĐTĐ típ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài nghiên cứu "Nghiên cứu dịch tễ học và dự báo hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng hội chứng chuyển hóa tại khu vực này, từ đó giúp nâng cao nhận thức về các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố dịch tễ học mà còn dự báo xu hướng phát triển của hội chứng này trong tương lai, mang lại lợi ích cho các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng trong việc xây dựng các chương trình sức khỏe cộng đồng hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe môi trường và dinh dưỡng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ y học thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em từ 25 đến 60 tháng và một số yếu tố liên quan tại hai xã vùng cao tỉnh lào cai, nơi nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, hay Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của ô nhiễm đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn phường thịnh đán thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về chất lượng nước sinh hoạt và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe và môi trường hiện nay.