Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm miệng và chất lượng cuộc sống của người mang phục hình răng tại tỉnh nam định2019 2021

Nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm miệng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người mang phục hình răng tại Nam Định giai đoạn 2019-2021.

Trường đại học

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

262
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản, cơ sở lý thuyết dùng trong nghiên cứu

1.2. Sức khỏe răng miệng

1.3. Nhiễm nấm miệng

1.4. Phục hình răng

1.5. Khái niệm chất lượng cuộc sống

1.6. Tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

1.7. Đặc điểm nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

1.8. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

1.9. Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

1.9.1. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm và xét nghiệm soi tươi nấm

1.9.2. Quy trình kỹ thuật nuôi cấy nấm

1.9.3. Kỹ thuật xác định thành phần loài nấm qua kỹ thuật PCR-RFLP

1.9.4. Xác định thành phần loài nấm bằng kỹ thuật giải trình tự gene

1.10. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

1.10.1. Ảnh hưởng của việc mất răng đến sức khỏe răng miệng

1.10.2. Ảnh hưởng của việc mất răng đến sức khỏe toàn thân

1.10.3. Ảnh hưởng của việc mất răng lên chất lượng cuộc sống

1.10.4. Chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống liên quan đến phục hình răng ở người mang phục hình răng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Xác định tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019- 2021)

2.2. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.6. Xác định và đo lường các chỉ số, biến số trong nghiên cứu

2.7. Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

2.8. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.10. Nội dung nghiên cứu

2.11. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

2.12. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.13. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

2.14. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.15. Phương pháp nghiên cứu

2.16. Nội dung nghiên cứu

2.17. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

2.18. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.19. Phương pháp nhập, phân tích và xử lý số liệu

2.20. Sai số và Các biện pháp khống chế sai số

2.21. Các biện pháp khống chế sai số

2.22. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM NẤM MIỆNG Ở NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH (2019 - 2021)

3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Xác định tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021)

3.3. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019- 2021)

3.4. Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

3.5. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm

3.6. Chất lượng phục hình răng ở người mang phục hình răng

3.7. Chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm

4. CHƯƠNG 4: TỶ LỆ NHIỄM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG Ở NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH (2019 - 2021)

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu

4.2. Tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021)

4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019- 2021)

4.4. Thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

4.5. Chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

4.6. Chất lượng phục hình răng ở người mang phục hình răng

4.7. Chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

Nhiễm nấm miệng là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt ở những người mang phục hình răng. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng mà còn tác động đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Theo nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng có thể lên đến 93,8%. Việc hiểu rõ về thực trạng này là cần thiết để có những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và nguyên nhân nhiễm nấm miệng

Nhiễm nấm miệng là tình trạng nhiễm nấm ở niêm mạc miệng, thường gặp ở người mang phục hình răng. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm vệ sinh răng miệng kém, sự thay đổi trong môi trường miệng do phục hình và các yếu tố toàn thân như bệnh tiểu đường.

1.2. Tác động của nhiễm nấm miệng đến chất lượng cuộc sống

Nhiễm nấm miệng gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như đau, ngứa và khó khăn trong việc ăn uống. Điều này dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe tổng thể.

II. Vấn đề và thách thức trong việc điều trị nhiễm nấm miệng

Việc điều trị nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự kháng thuốc, vệ sinh răng miệng không đầy đủ và sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân về cách phòng ngừa là những vấn đề chính. Cần có các biện pháp giáo dục và nâng cao nhận thức để cải thiện tình hình.

2.1. Khó khăn trong việc chẩn đoán nhiễm nấm miệng

Chẩn đoán nhiễm nấm miệng thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Việc sử dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như PCR có thể giúp nâng cao độ chính xác.

2.2. Tình trạng kháng thuốc và ảnh hưởng đến điều trị

Kháng thuốc là một vấn đề nghiêm trọng trong điều trị nhiễm nấm miệng. Sự gia tăng kháng thuốc làm giảm hiệu quả của các loại thuốc điều trị, dẫn đến việc điều trị kéo dài và tốn kém hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu về nhiễm nấm miệng

Nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm miệng được thực hiện thông qua các phương pháp như khảo sát, lấy mẫu và phân tích dữ liệu. Việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại giúp xác định chính xác tỷ lệ nhiễm và thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng.

3.1. Các phương pháp lấy mẫu và phân tích

Các mẫu bệnh phẩm được lấy từ niêm mạc miệng và phục hình răng của bệnh nhân. Phân tích mẫu được thực hiện bằng các kỹ thuật nuôi cấy và soi tươi để xác định sự hiện diện của nấm.

3.2. Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh

Chất lượng cuộc sống của người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng được đánh giá thông qua các chỉ số như WHOQoL-Bref và OHIP-19. Các chỉ số này giúp phản ánh tác động của bệnh đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm nấm miệng tại Nam Định

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định là rất cao. Các yếu tố như độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe tổng thể có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nhiễm nấm miệng.

4.1. Tỷ lệ nhiễm nấm miệng theo độ tuổi và giới tính

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm nấm miệng cao hơn ở nhóm tuổi lớn và ở nữ giới. Điều này có thể liên quan đến sự suy giảm sức đề kháng và thay đổi hormone.

4.2. Mối liên hệ giữa tình trạng sức khỏe và nhiễm nấm

Người mang phục hình răng có các bệnh lý nền như tiểu đường hoặc bệnh tim mạch có nguy cơ nhiễm nấm miệng cao hơn. Việc kiểm soát tốt các bệnh lý này có thể giúp giảm tỷ lệ nhiễm nấm.

V. Giải pháp phòng ngừa nhiễm nấm miệng hiệu quả

Để giảm thiểu tình trạng nhiễm nấm miệng, cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức về vệ sinh răng miệng và thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe định kỳ là rất quan trọng.

5.1. Tăng cường giáo dục về vệ sinh răng miệng

Giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của vệ sinh răng miệng có thể giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm miệng. Các chương trình giáo dục nên được triển khai tại các cơ sở y tế và cộng đồng.

5.2. Khuyến khích kiểm tra sức khỏe định kỳ

Khuyến khích người mang phục hình răng thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm tình trạng nhiễm nấm miệng. Việc này giúp điều trị kịp thời và hiệu quả hơn.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tình trạng này và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ và phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả để giảm tỷ lệ nhiễm nấm miệng.

6.2. Hướng đi mới trong điều trị nhiễm nấm miệng

Cần nghiên cứu và phát triển các loại thuốc mới có khả năng điều trị hiệu quả hơn đối với nhiễm nấm miệng, đặc biệt là trong bối cảnh kháng thuốc ngày càng gia tăng.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm miệng và chất lượng cuộc sống của người mang phục hình răng tại tỉnh nam định2019 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản, cơ sở lý thuyết dùng trong nghiên cứu 1. Sức khỏe răng miệng - Một số khái niệm về sức khỏe răng miệng: + Sức khỏe răng miệng là một chỉ số quan trọng của sức khỏe tổng thể, hạnh phúc và chất lượng cuộc sống. Nó bao gồm một loạt các bệnh và tình trạng như sâu răng, bệnh quanh răng, mất răng, ung thư miệng, các biểu hiện ở miệng của nhiễm HIV, chấn thương răng miệng, noma (bệnh cam tẩu mã) và các dị tật bẩm sinh như khe hở môi và vòm miệng [1].

+ Sức khỏe răng miệng có nhiều khía cạnh và bao gồm khả năng nói, cười, ngửi, nếm, chạm, nhai, nuốt và truyền đạt một loạt cảm xúc thông qua các biểu hiện trên khuôn mặt một cách tự tin và không đau, khó chịu và bệnh về phức hợp sọ mặt (đầu, mặt và khoang miệng) [20]. + Sức khỏe răng miệng là một tình trạng thoải mái về mặt chức năng, cấu trúc, thẩm mỹ, sinh lý và tâm lý rất cần thiết cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống nói chung của một cá nhân [22]. - Bệnh răng miệng là bệnh tổn thương phần tổ chức cứng của răng, các tổ chức quanh răng và niêm mạc miệng. Bệnh phổ biến bao gồm bệnh lý về răng, bệnh lý mô mềm và mô cứng quanh răng, bệnh lý niêm mạc miệng, lưỡi [3].

+ Bệnh sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức can xi hóa được đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng [22], [23], [24]. + Bệnh quanh răng (còn gọi là bệnh nha chu) là tình trạng bệnh lý của mô quanh răng. Bệnh quanh răng bao gồm hai loại tổn thương chính là các bệnh của lợi (bao gồm các bệnh tổn thương ở lợi) và các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng (như dây chằng quanh răng, xương ổ răng và xương răng (cement răng) [2], [25], [26]. Viêm quanh răng (còn gọi là viêm nha chu) là bệnh viêm nhiễm mô nâng đỡ răng do vi khuẩn đặc hiệu gây ra dẫn tới phá hủy dây chằng nha chu và xương ổ răng tạo thành túi nha chu hoặc gây tụt lợi hay cả hai triệu chứng trên [2], [25], [27].

- Bệnh lý niêm mạc miệng bao gồm những bệnh lý tại chỗ các cấu trúc niêm mạc miệng cũng như biểu hiện tại niêm mạc miệng của các bệnh lý toàn thân. Bệnh gồm hai nhóm chính là viêm miệng nhiễm trùng và viêm miệng không nhiễm trùng [29], [30], [31]. + Viêm miệng nhiễm trùng có thể do vi khuẩn, virus hay nấm. + Viêm miệng không nhiễm trùng chủ yếu liên quan đến bệnh tự miễn.

Nhiễm nấm miệng Nhiễm nấm miệng là tình trạng bao gồm nhiễm nấm ở niêm mạc miệng như ở niêm mạc lợi, sống hàm, má, môi, lưỡi và phục hình răng như răng giả, nền phục hình răng. Biểu hiện tổn thương niêm mạc miệng bằng những mảng bợn trắng bám dai và chắc trên bề mặt niêm mạc miệng, lưỡi sung huyết, dễ chảy máu [9], [10]. Phục hình răng Phục hình răng là một chuyên khoa trong chuyên ngành Răng - Hàm - Mặt, chuyên nghiên cứu để phục hồi các răng hay cấu trúc răng đã mất nhằm tái tạo và duy trì thẩm mỹ và chức năng. Phục hình răng gồm phục hình răng cố định và phục hình răng tháo lắp [32], [33], [34].

- Phục hình răng cố định là loại phục hình răng được thực hiện để bao bọc những thân răng bị mất mô răng lớn, để thay thế những thân răng bị mất hay để phục hồi những răng đã bị mất hoàn toàn, loại phục hình này được gắn chặt vào răng bệnh nhân [32], [35], [36]. - Phục hình răng tháo lắp là loại phục hình thay thế những răng mất bằng những răng giả nằm trên một hàm giả mà bệnh nhân mang hàm răng giả này có thể tự tháo ra và lắp vào trong miệng được [33], [37], [38]. + Phục hình răng tháo lắp từng phần (bán hàm). + Phục hình răng tháo lắp toàn phần (toàn hàm).

+ Phục hình răng tháo lắp toàn bộ (toàn hàm trên và toàn hàm dưới). Khái niệm chất lượng cuộc sống - Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Chất lượng cuộc sống là quan điểm của mỗi cá nhân về cuộc sống của bản thân trong bối cảnh văn hóa, xã hội và hệ thống các giá trị mà thuộc về họ, dựa trên các mục tiêu, kỳ vọng, chuẩn mực và mối quan tâm của họ. Đây là một khái niệm phạm vi rộng bị ảnh hưởng một cách phức tạp bởi sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý, niềm tin cá nhân, mối quan hệ xã hội và mối quan hệ của họ với các đặc điểm nổi bật của môi trường [39].

- Chất lượng cuộc sống là một khái niệm mang tính chất khái quát hơn khái niệm sức khỏe, nó mang giá trị tinh thần hơn là sức khỏe thể chất đơn thuần, phản ánh mối quan hệ gia đình, hoạt động xã hội, nghề nghiệp, đời sống tinh thần, sự sáng tạo, niềm hy vọng, sự thành đạt [39], [41]. - Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội [41]. Khái niệm Vi nấm hay nấm (fungi) được coi là một giới riêng, có những đặc điểm sau đây: Là những sinh vật có nhân thực, có thành tế bào, dị dưỡng và sinh sản bằng bào tử [42], [43], [44]. Vi nấm gồm 2 nhóm là: - Nấm men: Có cấu trúc đơn bào nên còn gọi là nấm đơn bào - Nấm sợi: Có cấu trúc đa bào với hệ sợi phức tạp và còn được gọi là nấm mốc.

Nấm men - Hình thái và kích thước: Nấm men thường có hình cầu hoặc hình bầu dục, một số loại có dạng hình que và một số hình dạng khác. Kích thước trung bình của nấm men là 3-5 x 5-10 mm [42], [43], [44]. + Cấu tạo tế bào: Khác với vi khuẩn và xạ khuẩn, nấm men có cấu tạo tế bào khá phức tạp, gần giống như tế bào thực vật. Có đầy đủ các cấu tạo thành tế bào, màng tế bào chất, tế bào chất, ty thể, riboxome, nhân, không bào và các hạt dự trữ [42], [43], [44].

Thành tế bào: Thành tế bào nấm men được cấu tạo bởi hai lớp phân tử bao gồm 90% là hợp chất glucan và mannan, phần còn lại là protein, lipit và glucozamin [42], [43], [44]. Màng nguyên sinh chất: Màng nguyên sinh chất của nấm men dày khoảng 8nm có cấu tạo tương tự như màng nguyên sinh chất của vi khuẩn [42], [43], [44]. Tế bào chất của nấm men: Cũng tương tự như tế bào chất của vi khuẩn, độ nhớt của tế bào chất cao hơn của nước 800 lần [42], [43]. Nhân tế bào: Nhân tế bào nấm men là nhân điển hình, có màng nhân bên trong là chất dịch nhân có chứa hạch nhân.

Nhân tế bào nấm men ngoài DNA còn có protein và nhiều loại enzym. Hạch nhân của tế bào nấm men không phải chỉ gồm một phân tử protein như ở vi khuẩn mà đã có cấu tạo nhiễm sắc thể điển hình và có quá trình phân bào nguyên nhiễm gọi là gián phân. Quá trình gián phân gồm 4 giai đoạn như ở các sinh vật bậc cao. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào nấm men khác nhau tuỳ loại nấm men [42], [44].

Ty thể: Khác với vi khuẩn, nấm men đã có ty thể giống như ở tế bào bậc cao, đó là cơ quan sinh năng lượng của tế bào, ty thể của nấm men có hình bầu dục, được bao bọc bởi 2 lớp màng, màng trong gấp khúc thành nhiều tấm răng lược hoặc nhiều ống nhỏ làm cho diện tích bề mặt của màng trong tăng lên. Cấu trúc 2 lớp màng ty thể giống cấu trúc của màng nguyên sinh chất. Trên bề mặt của màng trong có đính vô số các hạt nhỏ hình cầu. Các hạt này có chức năng sinh năng lượng và giải phóng năng lượng của ty thể.

Trong ty thể còn có 1 phân tử DNA có cấu trúc vòng, có khả năng tự sao chép độc lập với tế bào [42], [43], [44]. Riboxom: Riboxome ở nấm men có 2 loại là loại thứ nhất là 80S gồm 2 tiểu thể 60S và 40S nằm trong tế bào chất. Loại thứ 2 là 70S thường có trong ty thể [42], [44]. Ngoài các cơ quan trên, nấm men còn có không bào và các hạt dự trữ như hạt Volutin, hạt này ngoài mang vai trò chất dự trữ mà còn dùng làm nguồn năng lượng cho nhiều quá trình sinh hoá học của tế bào.

Trong tế bào còn có một số hạt dự trữ khác như glycogen và lipit [43], [44]. Bào tử: Nhiều nấm men có khả năng hình thành bào tử. Có 2 loại bào tử là bào tử bắn và bào tử túi. Bào tử túi là những bào tử được hình thành trong một túi nhỏ gọi là nang.

Bào tử bắn là những bào tử sau khi hình thành nhờ năng lượng của tế bào bắn mạnh về phía đối diện [42], [44]. - Sinh sản: Ở nấm men có 3 hình thức sinh sản [42], [43], [44]. + Sinh sản sinh dưỡng: Là hình thức sinh sản đơn giản nhất của nấm men. Có 2 hình thức sinh sản sinh dưỡng là nảy chồi và hình thành vách ngăn ngang phân đôi tế bào như vi khuẩn.

+ Sinh sản đơn tính: Bằng hai hình thức là bào tử túi và bào tử bắn như đã trình bày trên. + Sinh sản hữu tính: Do hai tế bào nấm men kết hợp với nhau hình thành hợp tử. Hợp tử phân chia thành các bào tử nằm trong nang, nang chín bào tử được phát tán ra ngoài. Nếu hai tế bào nấm men có hình thái kích thước giống nhau tiếp hợp với nhau thì được gọi là tiếp hợp đẳng giao.

Nếu 2 tế bào nấm men khác nhau thì được gọi là tiếp hợp dị giao. - Trong chu trình sống của nhiều loài nấm men, có sự kết hợp các hình thức sinh sản khác nhau [42], [43], [44]. - Ý nghĩa thực tế của nấm men: Nấm men là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong thiên nhiên, nó tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất, phân huỷ chất hữu cơ. Hoạt tính sinh lý của nhiều loài nấm men được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp và các ngành khác.

Ngoài hoạt tính sinh lý, bản thân tế bào nấm men có rất nhiều loại vitamin và các acid amin, đặc biệt là các acid amin không thay thế [42], [43], [44]. Nấm sợi Nấm sợi hay nấm mốc cũng thuộc nhóm vi nấm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ