Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Hiền và TS. Nguyễn Thị Thuỷ, chuyên ngành Luật hiến pháp và Luật hành chính (mã số: 62 38 01 02) tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, xét xử hành chính là phương thức tư pháp quan trọng nhằm bảo vệ, phục hồi quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời kiểm soát việc thực thi quyền hành pháp của các cơ quan quản lý nhà nước. Trong các giai đoạn tố tụng, xét xử sơ thẩm là cấp xét xử thứ nhất, đóng vai trò nền tảng quyết định trực tiếp đến hiệu quả giải quyết tranh chấp hành chính.

Về mặt thực tiễn, kể từ khi Tòa án nhân dân được giao thẩm quyền xét xử vụ án hành chính từ ngày 01 tháng 07 năm 1996, hoạt động xét xử sơ thẩm đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, thực tế áp dụng pháp luật vẫn còn nhiều vướng mắc: tỷ lệ các bản án, quyết định bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy hoặc sửa do nguyên nhân chủ quan của Thẩm phán vẫn còn cao; tính độc lập và khách quan của Tòa án trước các cơ quan hành chính cùng cấp chưa thực sự được bảo đảm.

Về mặt pháp lý, Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016) thay thế Luật Tố tụng hành chính năm 2010 đã bộc lộ một số hạn chế: quy định về đối tượng xét xử sơ thẩm kết hợp giữa phương pháp loại trừ và liệt kê gây mâu thuẫn, thiếu minh bạch; thẩm quyền và thủ tục sơ thẩm còn bất cập; mô hình tổ chức xét xử chưa bảo đảm tính độc lập tối ưu.

Về mặt lý luận, các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận xét xử hành chính nói chung hoặc từng chế định riêng lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hành chính dưới góc độ lý luận, quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng sau khi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 ban hành. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này, đáp ứng yêu cầu thể chế hóa Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp và cụ thể hóa các nguyên tắc bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp khoa học, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xét xử sơ thẩm vụ án hành chính tại Việt Nam.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, xây dựng giả thuyết khoa học và các câu hỏi nghiên cứu.
  2. Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính: khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò, nội dung cơ bản (đối tượng, chủ thể, thẩm quyền, thủ tục) và các yếu tố tác động đến hiệu quả xét xử sơ thẩm.
  3. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn tổ chức xét xử sơ thẩm vụ án hành chính ở Việt Nam, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Xây dựng quan điểm định hướng và đề xuất các giải pháp đồng bộ về hoàn thiện pháp luật cũng như tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả xét xử sơ thẩm vụ án hành chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm các quan điểm lý luận, quy định của pháp luật tố tụng hành chính Việt Nam và thực tiễn áp dụng pháp luật về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính; có sự đối chiếu, so sánh với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu toàn bộ hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo nghĩa rộng, tính từ thời điểm Tòa án thụ lý vụ án theo đơn khởi kiện cho đến khi thực hiện xong các thủ tục sau phiên tòa sơ thẩm.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn xét xử sơ thẩm vụ án hành chính được khảo sát, đánh giá trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu từ ngày 01 tháng 07 năm 1996 (thời điểm thiết lập cơ chế xét xử hành chính tại TAND), tập trung chủ yếu vào giai đoạn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2010 đến năm 2016-2017 khi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu cơ bản:

1. Hướng nghiên cứu lý luận về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Về lý thuyết nền tảng, luận án điểm lại hệ thống giáo trình đào tạo luật học tại Đại học Luật Hà Nội do ThS. Hoàng Văn Sao và Nguyễn Phúc Thành chủ biên (Giáo trình Luật tố tụng hành chính Việt Nam), TS. Trần Minh Hương chủ biên (Giáo trình Luật hành chính Việt Nam). Về đối tượng xét xử sơ thẩm là quyết định hành chính, hành vi hành chính, luận án tiếp thu các phân tích từ công trình của TS. Phạm Hồng Thái (2001, Quyết định hành chính, hành vi hành chính - Đối tượng xét xử của Toà án).

Về các khía cạnh thiết chế và thẩm quyền Tòa án, các luận án tiến sĩ tiêu biểu được tổng thuật gồm:

  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Bình (2003, Thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải quyết các khiếu kiện hành chính, Viện Nhà nước và Pháp luật).
  • Luận án tiến sĩ của Hoàng Quốc Hồng (2007, Đổi mới tổ chức và hoạt động của Toà hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay, Đại học Luật Hà Nội).
  • Luận án tiến sĩ của Trần Kim Liễu (2011, Toà hành chính trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân, Đại học Luật Hà Nội).

Về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xét xử, tác giả kế thừa các phân tích từ luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Đoan (2001, Nâng cao vai trò của pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay), luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hương (2013) về tính độc lập của Tòa án, luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Hoa Lê (2011) và chuyên đề nghiên cứu của TS. Trần Kim Liễu về các bảo đảm chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội.

2. Hướng nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử

Thực trạng xét xử sơ thẩm và cơ chế giải quyết tranh chấp hành chính được đề cập qua:

  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Mạnh Hùng (2014, Phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính và thẩm quyền xét xử vụ án hành chính ở Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội) và bài viết chuyên khảo năm 2011 của tác giả trên Tạp chí Luật học.
  • Các luận văn thạc sĩ chuyên sâu: Lương Hữu Phước (2006) về đối tượng xét xử vụ án hành chính; Đồng Thị Ninh (2012) về khởi kiện và thụ lý; Nguyễn Việt Nam (2013) về tranh tụng trong tố tụng hành chính; Trần Thị Lâm (2015) về căn cứ thụ lý; Nguyễn Thị Mai Anh (2015) về thực tiễn xét xử sơ thẩm tại TAND tỉnh Nghệ An.

3. Hướng nghiên cứu giải pháp và kinh nghiệm quốc tế

Về giải pháp và mô hình so sánh quốc tế, luận án khảo cứu:

  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Quang (2007, Đại học La Trobe, Australia: A comparative study of the systems of review of administrative action by courts and tribunals in Australia and Viet Nam: What Vietnam can learn from Australian experience) cùng các bài viết năm 2011, 2012 về mô hình tài phán của Anh và Australia.
  • Luận án tiến sĩ của Phạm Hồng Quang (2010, Đại học Nagoya, Nhật Bản: Administrative Division Court in Viet Nam - Model, Jurisdiction and Lesson from foreign experiences) và bài viết năm 2005 về Luật Kiện tụng hành chính Nhật Bản.
  • Sách chuyên khảo của TS. Nguyễn Văn Thanh và LG. Đinh Văn Minh (2004, Một số vấn đề về đổi mới cơ chế giải quyết khiếu kiện hành chính ở Việt Nam); PGS.TS. Nguyễn Như Phát và PGS.TS. Nguyễn Thị Việt Hương (2010, Tài phán hành chính trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay).
  • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của TAND Tối cao do ThS. Đặng Xuân Đào, ThS. Lê Văn Minh và Vũ Tiến Trí thực hiện (2005); đề tài nghiên cứu cấp cơ sở do TS. Trần Thị Hiền (2015) và TS. Nguyễn Thị Thủy chủ nhiệm; bài viết của Nguyễn Hoàng Anh (2005) về kinh nghiệm đánh giá tính hợp pháp của quyết định hành chính tại Pháp và Bỉ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây tập trung vào thủ tục xét xử vụ án hành chính nói chung, tiếp cận ở góc độ hẹp (chỉ phân tích diễn biến tại phiên tòa), hoặc được thực hiện dựa trên cơ sở Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính và Luật Tố tụng hành chính năm 2010. Do đó, các công trình chưa cập nhật, đánh giá toàn diện những điểm mới cũng như các vướng mắc phát sinh từ quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hà là công trình chuyên khảo đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về toàn bộ giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hành chính (từ thụ lý đến sau phiên tòa) theo khuôn khổ pháp lý hiện hành tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp (trọng tâm là Nghị quyết 49-NQ/TW) và các nguyên tắc hiến định tại Hiến pháp năm 2013 về quyền tư pháp, quyền con người, quyền công dân.

Khung phân tích của luận án dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Tranh chấp hành chính: Được hiểu là sự xung đột về mặt lợi ích giữa một bên là cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện quyền hành pháp với đối tượng bị quản lý (cá nhân, tổ chức) khi có quan điểm đối lập nhau về tính hợp pháp, tính hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính.
  • Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính: Tiếp cận theo nghĩa rộng, là hoạt động tố tụng ở cấp xét xử thứ nhất do Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện, bắt đầu từ khi thụ lý vụ án theo yêu cầu khởi kiện hợp pháp hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho đến khi hoàn thành các thủ tục sau phiên tòa, nhằm phán quyết về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện.

Khung lý thuyết xác lập 6 đặc điểm đặc thù của xét xử sơ thẩm vụ án hành chính:

  1. Phát sinh nhằm giải quyết tranh chấp trong quản lý hành chính nhà nước theo yêu cầu khởi kiện của bên bị quản lý (đối tượng phục tùng quyền lực nhà nước).
  2. Tiến hành theo trình tự tố tụng hành chính độc lập, chặt chẽ, bảo đảm nguyên tắc tranh tụng công khai, bình đẳng.
  3. Đối tượng xét xử trực tiếp là quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện.
  4. Không áp dụng thủ tục "hòa giải" hay "thỏa thuận" việc giải quyết tranh chấp như trong tố tụng dân sự mà thực hiện thủ tục "đối thoại" do tranh chấp gắn liền với việc thực thi quyền lực công.
  5. Căn cứ pháp lý áp dụng không chỉ là luật tố tụng mà chủ yếu là hệ thống pháp luật nội dung đa dạng thuộc luật công.
  6. Kết quả xét xử là bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay (trừ trường hợp xét xử khiếu kiện danh sách cử tri theo Điều 11 Luật TTHC 2015), có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý và thực chứng:

  • Phương pháp hồi cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật trong nước và quốc tế theo tiến trình lịch sử để phục vụ Chương 1 và Chương 2.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích nội dung các quy phạm pháp luật tố tụng hành chính, làm rõ bản chất lý luận, đánh giá ưu điểm, hạn chế và tổng hợp rút ra các kết luận khoa học.
  • Phương pháp so sánh luật học và suy luận logic: Đối chiếu quy định pháp luật qua các thời kỳ (Pháp lệnh 1996, Luật TTHC 2010, Luật TTHC 2015) và so sánh mô hình xét xử hành chính của Việt Nam với các nước như Pháp, Đức, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc, Australia.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý, tổng hợp dữ liệu thực tiễn xét xử từ hệ thống báo cáo của ngành Tòa án nhân dân để phân tích xu hướng, tỷ lệ án bị hủy, sửa và các nguyên nhân hạn chế.
  • Phương pháp lịch sử, hệ thống và hỏi đáp chuyên gia: Đánh giá quá trình phát triển của cơ chế tài phán hành chính trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam và xâu chuỗi các mối quan hệ tác động qua lại giữa các chế định tố tụng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Văn bản pháp lý: Hiến pháp năm 2013, Luật Tố tụng hành chính năm 2010 và 2015, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật Khiếu nại năm 2011 cùng các văn bản hướng dẫn áp dụng.
  • Dữ liệu thực tiễn: Các báo cáo tổng kết công tác xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân tối cao từ năm 2006 đến năm 2016, bao gồm số liệu thụ lý, giải quyết, án hủy sửa, án tạm đình chỉ và đình chỉ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 khái quát toàn diện bức tranh nghiên cứu học thuật liên quan đến đề tài ở trong nước và quốc tế. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu trong nước thành ba nhóm: nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực trạng và nghiên cứu giải pháp. Đồng thời, chương 1 điểm cứu các mô hình giải quyết tranh chấp hành chính ở nước ngoài (mô hình Tòa án độc lập tại Pháp, Đức; mô hình cơ quan tài phán tại Anh, Australia; mô hình Tòa án tư pháp tại Hoa Kỳ, Nhật Bản).

Chương này rút ra kết luận: phần lớn các công trình chưa xem xét đầy đủ tính toàn diện của giai đoạn xét xử sơ thẩm theo quy định mới của Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Trên cơ sở đó, tác giả xác định giả thuyết nghiên cứu và 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lí luận về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài:

  • Khái niệm và đặc điểm: Phân tích các góc độ tiếp cận (giai đoạn tố tụng, chế định pháp luật, cấp xét xử, hoạt động áp dụng pháp luật) và đưa ra định nghĩa xét xử sơ thẩm theo nghĩa rộng cùng 6 đặc điểm đặc thù.
  • Vị trí, vai trò: Luận giải vị trí trung tâm, nền tảng của cấp sơ thẩm trong tố tụng hành chính (là điều kiện tiên quyết để phát sinh các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và thi hành án). Về phương diện chính trị - xã hội, xét xử sơ thẩm là công cụ bảo đảm nền dân chủ, kiểm soát quyền lực nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân; về phương diện pháp lý, là biện pháp bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa và quyền con người.
  • Nội dung cơ bản: Phân tích 4 nội dung trụ cột gồm đối tượng xét xử (quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính quyền lực đơn phương), chủ thể tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, thẩm quyền xét xử sơ thẩm, và thủ tục xét xử sơ thẩm.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Xác định 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng xét xử sơ thẩm gồm: yếu tố chính trị; yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố pháp lý; điều kiện đảm bảo tính độc lập của Tòa án; và yếu tố con người (năng lực Thẩm phán, trình độ chuyên môn, ý thức pháp luật của cán bộ hành chính và người dân).

Chương 3: Thực trạng pháp luật về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính và thực tiễn thi hành ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 kết hợp phân tích quy định pháp luật và dữ liệu thực tiễn thi hành:

  • Thực trạng pháp luật hiện hành: Đánh giá các quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Chỉ ra việc kết hợp giữa phương pháp loại trừ và liệt kê tại các điều luật quy định đối tượng khởi kiện tạo ra sự mâu thuẫn, khó khăn cho việc nhận diện quyết định hành chính bị kiện. Đánh giá sự phân cấp thẩm quyền sơ thẩm giữa TAND cấp huyện và cấp tỉnh, thủ tục đối thoại, cũng như tổ chức Tòa Hành chính trong hệ thống TAND.
  • Thực tiễn thi hành qua hệ thống số liệu: Luận án sử dụng hệ thống bảng biểu và biểu đồ thống kê giai đoạn 2006-2016 để phản ánh thực trạng:
Danh mục bảng số liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1 / Bảng 2 Số lượng vụ án hành chính đã được thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm từ năm 2008 đến 2016.
Bảng thống kê kết quả Kết quả giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án hành chính giai đoạn 2011 - 2016.
Bảng số liệu án sai sót Số liệu bản án, quyết định sai do nguyên nhân chủ quan của Thẩm phán.
Bảng thống kê tương quan Tương quan số liệu tình hình giải quyết khiếu nại hành chính và xét xử sơ thẩm vụ án hành chính ở Việt Nam từ năm 2008 đến 2016.
Bảng thống kê đình chỉ Số lượng vụ án hành chính bị đình chỉ, tạm đình chỉ từ năm 2011 đến 2016.
Bảng tỷ lệ sửa, hủy Tỷ lệ các bản án hành chính sơ thẩm bị sửa, hủy do các nguyên nhân khác nhau.
Biểu đồ 2.1 & 2.2 Số liệu giải quyết sơ thẩm vụ án hành chính và so sánh với các loại vụ án khác của ngành Tòa án từ năm 2006 đến 2013.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thực tiễn cho thấy tỷ lệ án sơ thẩm bị sửa, hủy do lỗi chủ quan của Thẩm phán còn cao; số vụ án tạm đình chỉ, đình chỉ chiếm tỷ lệ đáng kể; sự phối hợp cung cấp chứng cứ của cơ quan hành chính còn chậm trễ. Nguyên nhân gồm: sự thiếu độc lập của Tòa án địa phương đối với cơ quan quản lý cùng cấp; quy định pháp luật còn mâu thuẫn; năng lực và tính chuyên trách của đội ngũ Thẩm phán hành chính còn hạn chế; cơ chế bảo đảm thi hành phán quyết của Tòa án chưa đủ chế tài nghiêm minh.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả xét xử sơ thẩm vụ án hành chính ở Việt Nam

Chương 4 luận giải sự cần thiết và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Quan điểm chỉ đạo: Bám sát chủ trương cải cách tư pháp của Đảng (Nghị quyết 49-NQ/TW), thể chế hóa tinh thần Hiến pháp năm 2013 về bảo vệ công lý và quyền con người; bảo đảm nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và lộ trình hội nhập quốc tế.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    1. Hoàn thiện quy định về đối tượng xét xử: sử dụng phương pháp định tính kết hợp loại trừ triệt để, xác định rõ tiêu chí nhận diện quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện.
    2. Hoàn thiện phân cấp thẩm quyền: xây dựng cơ chế phân cấp hợp lý giữa TAND cấp huyện và cấp tỉnh, tránh tình trạng dồn việc lên cấp tỉnh làm quá tải và giảm tính khả thi.
    3. Mở rộng và làm rõ quyền hạn của Hội đồng xét xử sơ thẩm: quy định rõ thẩm quyền xem xét, kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật có liên quan đến quyết định bị kiện; làm rõ ranh giới giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong việc sửa quyết định hành chính.
    4. Hoàn thiện thủ tục tố tụng: quy định rõ ràng thời hiệu khởi kiện, căn cứ thụ lý, thủ tục đối thoại và biện pháp bảo đảm tranh tụng bình đẳng tại phiên tòa sơ thẩm.
  • Giải pháp tổ chức thực hiện: Đổi mới tổ chức Tòa hành chính theo hướng nâng cao tính độc lập (nghiên cứu mô hình Tòa án hành chính khu vực); nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý hành chính cho Thẩm phán; đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm chế tài cưỡng chế thi hành nghiêm túc các bản án hành chính sơ thẩm đã có hiệu lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ luật học nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính ở Việt Nam, đạt được các đóng góp mới chủ yếu sau:

  1. Về tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình trong và ngoài nước liên quan đến đề tài trên 3 phương diện (lý luận, thực trạng, giải pháp); chỉ ra các khoảng trống khoa học và xác lập hệ thống giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu sát thực.
  2. Về lý luận: Xây dựng định nghĩa khoa học về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo nghĩa rộng; làm sáng tỏ 6 đặc điểm đặc thù, vị trí nền tảng trong tố tụng hành chính và vai trò chính trị - pháp lý; phân tích sâu 4 nội dung cấu thành (đối tượng, chủ thể, thẩm quyền, thủ tục) và 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả xét xử sơ thẩm.
  3. Về hoàn thiện pháp luật: Đánh giá chuyên sâu các điểm mới của Luật Tố tụng hành chính năm 2015; vạch rõ sự bất cập trong việc kết hợp phương pháp liệt kê và loại trừ đối với đối tượng xét xử; đề xuất các quy phạm cụ thể nhằm nâng cao quyền hạn của Hội đồng xét xử sơ thẩm đối với các văn bản có liên quan.
  4. Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng xét xử sơ thẩm tại TAND các cấp giai đoạn 2008-2016 thông qua các bảng biểu, số liệu thực chứng; phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan của tình trạng án bị sửa, hủy.
  5. Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ sở pháp lý tố tụng, đổi mới mô hình tổ chức Tòa án bảo đảm tính độc lập, nâng cao năng lực Thẩm phán đến cơ chế bảo đảm thi hành án hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời điểm hoàn thành luận án (năm 2017), Luật Tố tụng hành chính năm 2015 mới có hiệu lực thi hành trong thời gian ngắn (từ ngày 01/07/2016), nên nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh tác động trực tiếp của đạo luật mới này chủ yếu tập trung vào giai đoạn chuyển tiếp và các năm trước đó (2008 - 2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá sâu hơn tác động thực tế lâu dài của các quy định mới trong Luật Tố tụng hành chính năm 2015 qua dữ liệu thực tiễn của những giai đoạn tiếp theo.
    • Nghiên cứu chuyên biệt về cơ chế thành lập Tòa án hành chính độc lập theo thẩm quyền khu vực nhằm bảo đảm tính độc lập tuyệt đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
    • Nghiên cứu hoàn thiện chế định thi hành án hành chính đối với các bản án sơ thẩm của Tòa án.

Giá trị tham khảo

  • Đối với hoạt động lập pháp và tư pháp: Luận án cung cấp các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn có giá trị tham khảo trực tiếp cho Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao trong quá trình tổng kết, sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính và ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.
  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật, cũng như giảng viên giảng dạy các môn Luật Tố tụng hành chính, Luật Hành chính, Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật tại các cơ sở đào tạo luật.
  • Đối với cán bộ thực tiễn: Giúp Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư nắm vững các đặc thù lý luận, nhận diện đúng đối tượng xét xử, thẩm quyền và kỹ năng xử lý các tình huống tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo nghĩa nào?

Luận án tiếp cận xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo nghĩa rộng: là hoạt động tố tụng ở cấp thứ nhất do Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện, bắt đầu từ khi thụ lý vụ án hành chính theo đơn khởi kiện hợp pháp của cá nhân, tổ chức (hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) cho đến khi Tòa án thực hiện xong các thủ tục sau phiên tòa sơ thẩm, nhằm ra bản án hoặc quyết định sơ thẩm phán quyết về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính và xét xử sơ thẩm vụ án dân sự là gì?

Điểm khác biệt cốt lõi là xét xử sơ thẩm vụ án hành chính giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ quản lý hành chính nhà nước có sự bất bình đẳng về ý chí và quyền lực công; vụ án chỉ phát sinh theo đơn khởi kiện của đối tượng bị quản lý (cá nhân, tổ chức); trong tố tụng hành chính không áp dụng thủ tục "hòa giải" hay "thỏa thuận" việc giải quyết tranh chấp như tố tụng dân sự mà Tòa án chỉ tiến hành thủ tục "đối thoại" để các bên làm rõ quan điểm.

3. Tác giả luận án nhận xét như thế nào về phương pháp quy định đối tượng và thẩm quyền xét xử trong Luật Tố tụng hành chính?

Tác giả chỉ ra rằng Luật Tố tụng hành chính đã kết hợp giữa phương pháp loại trừ và phương pháp liệt kê. Chính sự kết hợp này tạo ra sự mâu thuẫn giữa các điều khoản, làm giảm tính thống nhất, gây khó khăn cho Thẩm phán trong việc nhận diện quyết định hành chính thuộc diện thụ lý và hạn chế quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức. Luận án đề xuất cần quy định rõ theo phương pháp định tính kết hợp loại trừ triệt để.

4. Vì sao xét xử sơ thẩm vụ án hành chính không thực hiện thủ tục hòa giải?

Bởi vì đối tượng của tranh chấp hành chính gắn liền với việc thực thi quyền lực nhà nước và tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính, liên quan trực tiếp đến trật tự quản lý hành chính và lợi ích công cộng. Do đó, các bên đương sự không thể tự thỏa thuận, nhân nhượng hay định đoạt việc thực thi quyền lực nhà nước; Tòa án chỉ tổ chức đối thoại để các bên hiểu rõ căn cứ pháp lý và nội dung tranh chấp.

5. Luận án đề xuất giải pháp đột phá nào về mô hình tổ chức Tòa án để bảo đảm tính độc lập trong xét xử hành chính?

Luận án đề xuất nghiên cứu đổi mới mô hình tổ chức Tòa Hành chính, khắc phục sự phụ thuộc giữa Tòa án địa phương với cơ quan hành chính cùng cấp thông qua việc nghiên cứu, hướng tới thành lập các Tòa án chuyên trách theo khu vực, tách biệt khỏi đơn vị hành chính lãnh thổ, kết hợp với nâng cao tiêu chuẩn năng lực và chế độ đãi ngộ đối với Thẩm phán.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện, có hệ thống về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính ở Việt Nam trong bối cảnh cải cách tư pháp và thi hành Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Công trình đã làm sáng tỏ khung lý luận nền tảng, đánh giá khách quan thực trạng quy định pháp luật cùng dữ liệu thực tiễn xét xử giai đoạn 2008-2016, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng án bị hủy, sửa. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật tố tụng và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện, góp phần bảo vệ quyền con người, quyền công dân và nâng cao hiệu lực quản lý hành chính nhà nước.