Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01) của tác giả Đào Văn Công, được hoàn thành năm 2023 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Mận, nghiên cứu về đề tài: "Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập và tự do hóa tài chính, việc thu hút và khơi thông các dòng vốn trong nước lẫn quốc tế là yêu cầu quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Tây Ninh là một tỉnh biên giới thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vị trí cửa ngõ Tây Bắc của TP. Hồ Chí Minh, kết nối trực tiếp với Thủ đô Phnôm Pênh (Vương quốc Campuchia). Tỉnh có đường biên giới quốc gia dài 240 km tiếp giáp 03 tỉnh Svây Riêng, Prây Veng, T’bong Kh’mun; sở hữu 03 cửa khẩu quốc tế gồm Mộc Bài, Xa Mát và Tân Nam. Trục giao thông kết nối liên vùng gồm Quốc lộ 22 (tuyến Xuyên Á, cách TP. Hồ Chí Minh 70 km và cách Phnôm Pênh 170 km) và Quốc lộ 22B. Địa phương đồng thời có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ từ Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam và Tòa Thánh Cao Đài.

Mặc dù có nhiều lợi thế địa kinh tế, quy mô và mức độ phát triển kinh tế của Tây Ninh vẫn đi sau so với nhiều tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế của địa phương còn hạn hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh và bền vững. Đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, đã có một số công trình tìm hiểu về vốn đầu tư tại Trà Vinh, Tây Nguyên, Vùng Trung Trung Bộ hay Vùng núi phía Bắc, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu và định lượng hóa các yếu tố tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế.
    2. Đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn trong xã hội để sử dụng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh.
    3. Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế địa phương tại tỉnh Tây Ninh.
    4. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu về mối liên hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế cũng như kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn đầu tư tại các địa phương trong nước như thế nào?
  2. Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh như thế nào? Trong tổng số vốn đã đầu tư cho phát triển kinh tế thì chủ yếu đầu tư bằng nguồn nào là chính?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút vốn cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh?
  4. Để tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới thì cần phải tập trung vào giải pháp chủ yếu nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng huy động, cơ cấu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2016 – 2020 (có so sánh đối chiếu với giai đoạn 2011 – 2015).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình học thuật trong và ngoài nước liên quan đến lý thuyết tích lũy vốn, tăng trưởng kinh tế, tài chính công và thu hút đầu tư địa phương:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, công trình, năm Nội dung học thuật được luận án điểm lại
Lý thuyết đầu tư và vốn tư bản Samuelson (1966)
Keynes (1936)
Vốn tư bản hình thành từ đầu tư dưới dạng tài sản vật chất hữu hình (máy móc, nhà xưởng, thiết bị, hàng tồn kho) và tài sản vô hình (phát minh, đào tạo, cải thiện chất lượng nhân lực). Đầu tư là hoạt động đánh đổi tiêu dùng hiện tại nhằm gia tăng của cải và thu nhập tương lai.
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế Harrod (1939), Domar (1946)
Solow (1956), Swan (1956)
Mô hình Harrod – Domar xác định mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ tiết kiệm và hệ số ICOR ($g = S/k$). Mô hình Solow – Swan phát triển hàm sản xuất linh hoạt với sự thay thế giữa vốn và lao động, giải thích tăng trưởng kinh tế dài hạn.
Lý thuyết địa điểm và hành vi tiêu dùng Dunning (1979)
Friedman (1957)
Khung lý thuyết OLI (Ownership, Location, Internalization) giải thích lợi thế sở hữu quy mô vốn, vị trí địa lý tự nhiên và năng lực nội địa hóa. Giả thuyết thu nhập vĩnh viễn (Permanent Income) giải thích hành vi phân bổ thu nhập, tích lũy và chuyển hóa tiết kiệm thành vốn đầu tư.
Phân cấp tài khóa và quản trị công Martinez-Vazquez & McNab (1997)
Ganaie và cộng sự (2018)
Chuyển giao thẩm quyền và trách nhiệm quản lý thu - chi ngân sách nhà nước từ trung ương về địa phương nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng hàng hóa công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Các nhân tố thu hút vốn đầu tư Kinda (2010)
Byusa (2016)
Ebebe (2016)
Gunasekara & Kumari (2018)
Đinh Phi Hổ (2011)
Tác động của cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông), hỗ trợ tín dụng ưu đãi từ các định chế tài chính, tính minh bạch của quy định pháp lý, cải cách thủ tục hành chính, chính sách ưu đãi đầu tư và chất lượng nguồn lao động.
Nghiên cứu tài chính và hiệu quả đầu tư tại Việt Nam Lê Văn Khâm (2001)
Lê Anh Sơn và cộng sự (2006)
Bùi Mạnh Cường (2012)
Trầm Thị Xuân Hương (2016)
Lê Thị Mận (2019)
Tiêu chí đánh giá khối lượng và cơ cấu vốn đầu tư; bộ chỉ số phát triển bền vững; các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn; cấu trúc nguồn vốn của hệ thống ngân hàng thương mại; cấu trúc thu ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí, nguồn thu phi thuế).

Vị trí và đóng góp của luận án

Dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng, luận án xác định vị trí nghiên cứu là công trình chuyên biệt đầu tiên kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng (EFA kết hợp hồi quy tuyến tính đa biến) để phân tích toàn diện cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) và kiểm định mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm nhân tố đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của 4 lý thuyết cốt lõi:

  1. Lý thuyết OLI (Dunning, 1979): Vận dụng để phân tích các lợi thế về vị trí địa kinh tế biên giới, cửa ngõ kết nối quốc tế của Tây Ninh và khả năng tận dụng nội lực địa phương.
  2. Lý thuyết thu nhập tuyệt đối (Keynes, 1936) và thu nhập vĩnh viễn (Friedman, 1957): Giải thích nguồn hình thành vốn đầu tư từ khu vực dân doanh, tích lũy dân cư và các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
  3. Lý thuyết tăng trưởng Harrod – Domar và Solow – Swan: Đánh giá mối quan hệ giữa tỷ lệ đầu tư toàn xã hội, hệ số gia tăng sản lượng trên vốn đầu tư (ICOR) và tăng trưởng kinh tế địa phương.
  4. Lý thuyết phân cấp tài khóa (Martinez-Vazquez & McNab, 1997; Ganaie và cộng sự, 2018): Luận giải vai trò tự chủ ngân sách nhà nước địa phương trong việc phân bổ vốn đầu tư công, tạo đòn bẩy thu hút các nguồn vốn xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá huy động và hiệu quả sử dụng vốn

Luận án áp dụng các công thức tính toán kinh tế học cụ thể:

  • Tỷ lệ vốn đầu tư thực tế so với kế hoạch: $$\text{Tỷ lệ VĐT thực tế so kế hoạch} = \frac{\text{VĐT thực tế}}{\text{VĐT theo kế hoạch}} \times 100%$$
  • Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư: $$\text{Tốc độ tăng trưởng VĐT} = \frac{\text{VĐT huy động năm } i}{\text{VĐT huy động năm } i-1} \times 100%$$
  • Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành/theo nguồn: $$\text{Cơ cấu VĐT} = \frac{\text{VĐT theo ngành kinh tế (hoặc theo nguồn)}}{\text{Tổng vốn đầu tư}} \times 100%$$
  • Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio): $$\text{ICOR} = \frac{\Delta K}{\Delta Y} = \frac{K_t - K_{t-1}}{Y_t - Y_{t-1}}$$

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

Vấn đề nghiên cứu: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh
 Cơ sở lý thuyết: Các lý thuyết cơ bản về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế
Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp định tính và định lượng (mô hình EFA & hồi quy đa biến)
Nghiên cứu thực trạng: Đánh giá vốn đầu tư & lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng
Hàm ý chính sách: Đề xuất nhóm giải pháp tăng cường thu hút vốn đến 2025, tầm nhìn 2030
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích, quy nạp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế (ngân sách nhà nước, khu vực tư nhân, ngân hàng thương mại, FDI).
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đánh giá số liệu tăng trưởng vốn đầu tư giai đoạn 2016 – 2020 so với giai đoạn 2011 – 2015.
    • Phương pháp kế thừa: Sử dụng các báo cáo kinh tế – xã hội, các chỉ số quản trị địa phương (PCI, PAPI, PAR INDEX, SIPAS, ICT INDEX).
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý vốn đầu tư và lãnh đạo các sở, ngành tại tỉnh Tây Ninh.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với mẫu $N = 230$ doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm doanh nghiệp các ngành nghề và các tổ chức tín dụng). Thời gian khảo sát thực hiện từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để thực hiện:
      1. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, trích xuất Eigenvalues và ma trận xoay nhân tố cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc (HDV).
      3. Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson.
      4. Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm định phân phối chuẩn phần dư Kolmogorov-Smirnov.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm địa lý biên giới và yêu cầu rút ngắn khoảng cách phát triển của Tây Ninh so với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh, giới hạn phạm vi dữ liệu thứ cấp (2016 – 2020) và sơ cấp (khảo sát năm 2020). Chương này cũng khái quát quy trình nghiên cứu logic từ lý thuyết, phương pháp, phân tích thực trạng đến hàm ý chính sách và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về đầu tư, phát triển kinh tế và vốn đầu tư phát triển kinh tế. Tác giả phân loại chi tiết ba nguồn vốn chính trong nền kinh tế địa phương:

  • Nguồn vốn khu vực nhà nước: Bao gồm ngân sách nhà nước (nguồn thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu phi thuế), vốn doanh nghiệp nhà nước (lợi nhuận giữ lại, hợp tác PPP, BOT, BT), tín dụng nhà nước và viện trợ phát triển chính thức (ODA hoàn lại, không hoàn lại, hỗn hợp), vốn trái phiếu chính quyền địa phương (Muni bonds).
  • Nguồn vốn khu vực tư nhân: Vốn tiết kiệm dân cư, vốn tự có của doanh nghiệp tư nhân, vốn hợp tác xã và nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại (vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ tiền gửi/giấy tờ có giá, vốn vay liên ngân hàng).
  • Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các dự án BOT, khu công nghiệp tập trung và khu công nghệ cao.

Chương này cũng phân tích các chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng vốn, hệ số ICOR và các nhóm điều kiện thu hút đầu tư (ổn định kinh tế vĩ mô, lãi suất, tỷ giá, chính sách đồng bộ). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư từ một số địa phương trong nước để rút ra bài học thực tiễn cho Tây Ninh.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút/huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh. Tác giả thiết kế bảng hỏi và thang đo cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (HDV).

Quy trình kiểm định định lượng được thực hiện trên tập mẫu 230 doanh nghiệp thông qua phần mềm SPSS 22.0, bao gồm:

  • Xây dựng bảng tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng lý thuyết.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha.
  • Kiểm định tính thích hợp của mẫu qua KMO và Bartlett's Test cho phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Xác định ma trận xoay nhân tố và hệ số Eigenvalues.
  • Phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến nhằm nhận diện sớm nguy cơ đa cộng tuyến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung vào hai nội dung lớn:

  1. Đánh giá thực trạng vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh (2016 – 2020):
    • Khái quát điều kiện kinh tế – xã hội của tỉnh.
    • Phân tích tăng trưởng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016 – 2020 so với giai đoạn 2011 – 2015.
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo 3 khu vực: vốn khu vực nhà nước (đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương), vốn khu vực dân doanh và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
    • Phân tích tổng nguồn vốn đầu tư phân bổ theo các ngành kinh tế (nông – lâm – thủy sản, công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ).
    • Tính toán hệ số ICOR của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020 để lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn so với tăng trưởng GRDP.
  2. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến và thảo luận:
    • Kiểm định các chỉ tiêu thống kê mô hình: hệ số xác định $R^2$, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson, hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư Kolmogorov-Smirnov.
    • Xác định mô hình hồi quy tuyến tính phản ánh chiều hướng và mức độ tác động của 7 nhân tố đến thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Tây Ninh. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố được phát hiện gồm:
      1. Cơ sở hạ tầng
      2. Quy định pháp lý
      3. Thủ tục hành chính
      4. Chính sách đầu tư
      5. Xúc tiến thương mại – marketing địa phương
      6. Hỗ trợ tín dụng
      7. Chất lượng nguồn nhân lực

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, xác định định hướng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Trên cơ sở kết quả hồi quy và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước địa phương: Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đẩy mạnh khai thác nguồn thu ngân sách bền vững; tranh thủ sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương; đồng thời cải thiện đồng bộ 7 yếu tố môi trường đầu tư đã được mô hình lượng hóa.
  • Nhóm giải pháp đối với nguồn vốn doanh nghiệp trong nước và ngân hàng thương mại: Tăng cường hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn vay tín dụng, bảo đảm khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi, phát triển các gói tín dụng ưu đãi cho các ngành kinh tế trọng điểm nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương bền vững.
  • Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động và sử dụng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế cấp tỉnh, đặt trong bối cảnh địa phương có đường biên giới và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến với hệ thống thang đo được điều chỉnh phù hợp với đặc thù kinh tế tỉnh Tây Ninh.
  • Lượng hóa rõ ràng mức độ ảnh hưởng của 7 yếu tố cấu thành môi trường đầu tư địa phương, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thứ tự ưu tiên của các yếu tố tác động đến quyết định bỏ vốn của doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng huy động, cơ cấu và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn (ngân sách nhà nước, dân doanh, FDI) tại Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn và nguyên nhân của những hạn chế trong thu hút nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh so với các địa phương lân cận trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi cao, phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của UBND tỉnh Tây Ninh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tây Ninh và các sở, ngành liên quan đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng khi tìm hiểu môi trường đầu tư tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2016 – 2020, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô phức tạp trong giai đoạn phục hồi sau năm 2020.
    • Phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên cỡ mẫu $N = 230$ doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020, chủ yếu phản ánh đánh giá của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tại thời điểm khảo sát.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính tỉnh Tây Ninh, chưa thực hiện so sánh đối chứng định lượng trực tiếp với mô hình hồi quy tại các tỉnh lân cận có chung điều kiện biên giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi dữ liệu thứ cấp sau năm 2020 để cập nhật diễn biến nguồn vốn trong giai đoạn quy hoạch mới.
    • Gia tăng quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp, phân tầng sâu hơn theo từng ngành nghề kinh tế đặc thù (nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, thương mại cửa khẩu).
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh trong toàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc tuyến hành lang kinh tế xuyên Á.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (OLI, Solow, Harrod-Domar, phân cấp tài khóa), phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và quy trình phân tích thang đo, xử lý mô hình EFA/hồi quy tuyến tính bằng SPSS trong nghiên cứu kinh tế địa phương và tài chính phát triển.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương tỉnh Tây Ninh: Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp tại Chương 4 và Chương 5 là căn cứ tham khảo trực tiếp cho UBND tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc lập quy hoạch, cải cách hành chính và xây dựng chính sách xúc tiến đầu tư.
  3. Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tây Ninh và các ngân hàng thương mại trên địa bàn có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách tín dụng, thiết kế các gói sản phẩm tài trợ vốn phù hợp cho doanh nghiệp.
  4. Cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư: Là tài liệu cung cấp cái nhìn thực chứng về môi trường kinh doanh, hạ tầng và các chính sách hỗ trợ đầu tư tại tỉnh Tây Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp định lượng nào để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư tại Tây Ninh?

Luận án tiến hành khảo sát $N = 230$ doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm cả các tổ chức tín dụng) trong khoảng thời gian từ 01/10/2020 đến 31/12/2020. Phương pháp định lượng được sử dụng là phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án đã phát hiện ra bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư và thứ tự tác động như thế nào?

Mô hình hồi quy của luận án phát hiện ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh, theo thứ tự mức độ tác động gồm:

  1. Cơ sở hạ tầng
  2. Quy định pháp lý
  3. Thủ tục hành chính
  4. Chính sách đầu tư
  5. Xúc tiến thương mại – marketing của địa phương
  6. Hỗ trợ tín dụng
  7. Chất lượng nguồn nhân lực

3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh được luận án lượng hóa qua chỉ tiêu nào?

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được luận án lượng hóa thông qua hệ số gia tăng sản lượng trên vốn đầu tư (ICOR), tính toán dựa trên tỷ lệ giữa mức thay đổi vốn đầu tư ($\Delta K$) và mức thay đổi tổng sản lượng ($\Delta Y$) của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020, đặt trong mối liên hệ với mô hình tăng trưởng Harrod – Domar ($g = S/k$).

4. Luận án phân loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương thành những thành phần chính nào?

Luận án phân loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương thành 3 khu vực chính:

  • Khu vực nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí, thu phi thuế), vốn doanh nghiệp nhà nước, tín dụng nhà nước (ODA, vốn vay ưu đãi) và trái phiếu chính quyền địa phương.
  • Khu vực tư nhân (dân doanh): Vốn tiết kiệm dân cư, vốn tự có của doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, dự án BOT và hạ tầng khu công nghiệp/công nghệ cao.

5. Những nhóm giải pháp chủ yếu được tác giả đề xuất để tăng cường vốn đầu tư tại Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 là gì?

Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:

  • Nhóm giải pháp đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước địa phương: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường khai thác nguồn thu ngân sách, tranh thủ vốn hỗ trợ trung ương, đồng thời cải thiện 7 yếu tố cấu thành môi trường đầu tư (hạ tầng, pháp lý, thủ tục hành chính, chính sách đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ tín dụng, nhân lực).
  • Nhóm giải pháp đối với nguồn vốn doanh nghiệp trong nước và ngân hàng thương mại: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đảm bảo năng lực hoàn trả và tăng cường các chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh" của tác giả Đào Văn Công là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học phát triển và phương pháp định lượng thực chứng EFA - hồi quy đa biến trên mẫu 230 doanh nghiệp. Luận án đã làm rõ thực trạng huy động, cơ cấu và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020, đồng thời xác định rõ thứ tự tác động của 7 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị nhằm giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.