Luận án tiến sĩ: Hệ thống nhân vật và thi pháp thể hiện trong văn học trung đại Việt Nam (X-XV)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống nhân vật và thi pháp thể hiện trong văn học trung đại Việt Nam từ thế kỷ X đến XV. Phân tích chuyên sâu nghệ thuật tạo hình

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Văn học Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

2014

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống nhân vật văn học trung đại Việt Nam

Văn học trung đại Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là một kho tàng phong phú. Hệ thống nhân vật trong giai đoạn này phản ánh đời sống tinh thần đa dạng của xã hội đương thời. Ba loại nhân vật tiêu biểu nhất là thiền sư, liệt nữ và hoàng đế. Mỗi loại nhân vật mang những đặc trưng riêng biệt. Thiền sư thể hiện tư tưởng Phật giáo. Liệt nữ phản ánh quan niệm đạo đức xã hội. Hoàng đế đại diện cho quyền lực chính trị và văn hóa. Nghiên cứu hệ thống nhân vật giúp hiểu sâu sắc văn học trung đại. Thi pháp thể hiện nhân vật cũng là vấn đề quan trọng. Thi pháp bao gồm ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật và cấu trúc thể loại. Giai đoạn X-XV đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của văn học viết Việt Nam. Các tác phẩm sử thi, thơ ca, văn xuôi đều có sự đầu tư về nhân vật. Nghi cứu này đặt nền tảng cho việc hiểu toàn diện văn học trung đại.

1.1. Bối cảnh lịch sử văn học giai đoạn X XV

Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là thời kỳ độc lập dân tộc. Việt Nam thoát khỏi ách đô hộ phương Bắc và xây dựng quốc gia tự chủ. Điều kiện lịch sử tạo nền tảng cho văn học phát triển. Phật giáo và Nho giáo là hai hệ tư tưởng chính ảnh hưởng sâu sắc đến sáng tác văn học. Thiền Tông phát triển mạnh mẽ, tạo ra dòng thơ thiền đặc sắc. Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống từ thời Lý-Trần. Xã hội trung đại với những quy định về đạo đức, vai trò giới ảnh hưởng đến hình tượng nhân vật. Hoàng đế vừa là nhà chính trị vừa là nhà văn hóa lớn.

1.2. Các khái niệm lý luận về nhân vật và thi pháp

Nhân vật văn học là khái niệm trung tâm trong nghiên cứu văn học. Nhân vật là sản phẩm của quá trình sáng tạo nghệ thuật, mang tính hư cấu nhưng phản ánh hiện thực. Trong văn học trung đại, nhân vật có mối liên hệ chặt chẽ với lịch sử và văn hóa. Thi pháp học nghiên cứu nghệ thuật sáng tạo văn học. Thi pháp tả nhân vật bao gồm nhiều yếu tố: ngôn ngữ, hình tượng, kết cấu, giọng điệu. Khái niệm hệ thống nhấn mạnh mối quan hệ giữa các nhân vật trong một tác phẩm hoặc một giai đoạn văn học. Hệ thống nhân vật phản ánh thế giới quan của nhà văn và xã hội đương thời.

II. Phân tích ba loại nhân vật tiêu biểu trong văn học

Ba loại nhân vật thiền sư, liệt nữ và hoàng đế đại diện cho ba chiều cạnh văn hóa khác nhau. Nhân vật thiền sư thể hiện đời sống tâm linh và triết lý Phật giáo. Thiền sư Huyền Quang là nhân vật tiêu biểu nhất. Ông vừa là nhà thơ vừa là nhà sư lỗi lạc. Thơ thiền của Huyền Quang chứa đựng nhiều triết lý sâu sắc. Nhân vật liệt nữ phản ánh quan niệm đạo đức về phụ nữ trong xã hội trung đại. Mỵ Ê là hình mẫu liệt nữ tiêu biểu. Câu chuyện về Mỵ Ê thể hiện lý tưởng trung tiết của người phụ nữ. Nhân vật hoàng đế Lê Thánh Tông đại diện cho quyền lực và văn hóa. Lê Thánh Tông là nhà chính trị tài năng, nhà văn hóa lớn. Thơ văn của ông thể hiện tư tưởng chính trị và quan niệm Nho giáo. Mỗi loại nhân vật có thi pháp thể hiện riêng biệt. Sự đa dạng này tạo nên bức tranh phong phú của văn học trung đại.

2.1. Nhân vật thiền sư Huyền Quang trong thơ thiền

Thiền sư Huyền Quang là nhân vật trung tâm trong nghiên cứu về thiền sư. Ông sống vào thời Trần, là vị tổ thứ ba của Thiền Tông Việt Nam. Thơ thiền của Huyền Quang thể hiện chân dung tự họa độc đáo. Ông tự miêu tả mình qua các bài thơ với hình ảnh gần gũi, dung dị. Ba dạng thức không gian chính trong thơ Huyền Quang là chùa, quê nhà và núi rừng. Không gian chùa là nơi lui về ở ẩn, tràn đầy sức sống thiền. Không gian núi rừng thuần khiết xuất hiện nhiều nhất với nhiều hình ảnh thơ đẹp. Thi pháp tả nhân vật thiền sư sử dụng ngôn ngữ giản dị mà thâm sâu.

2.2. Nhân vật liệt nữ Mỵ Ê và mô típ chọn cái chết

Nhân vật Mỵ Ê là hình mẫu liệt nữ tiêu biểu trong văn học trung đại. Câu chuyện về Mỵ Ê gắn liền với sự tích về người phụ nữ trung tiết. Mỵ Ê chọn cái chết để bảo toàn danh tiết. Mô típ chọn cái chết trở thành biểu tượng cho lý tưởng đạo đức thời trung đại. Hình mẫu Mỵ Ê có sự tiếp nối cảm hứng trong văn học sau này. Nghệ thuật thể hiện nhân vật Mỵ Ê kết hợp giữa yếu tố lịch sử và hư cấu. Nghiên cứu giới giúp hiểu sâu sắc hơn về nhân vật này. Mỵ Ê phản ánh quan niệm xã hội về vai trò và phẩm hạnh của người phụ nữ trung đại.

III. Phương pháp nghiên cứu nhân vật và thi pháp trung đại

Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để nghiên cứu nhân vật văn học. Phương pháp này nhấn mạnh mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống. Phân tích văn bản là công cụ nghiên cứu chính. Các văn bản được khảo sát bao gồm thơ thiền, chính sử và văn xuôi. Phương pháp lịch sử xã hội học giúp hiểu bối cảnh sáng tác. Lý thuyết giới được áp dụng để phân tích nhân vật nữ. Phương pháp so sánh đối chiếu giúp làm nổi bật đặc trưng thi pháp. Mỗi loại nhân vật đòi hỏi phương pháp tiếp cận riêng. Nhân vật thiền sư cần phân tích triết lý Phật giáo. Nhân vật liệt nữ cần góc nhìn nghiên cứu giới. Nhân vật hoàng đế cần hiểu bối cảnh chính trị xã hội. Sự kết hợp nhiều phương pháp tạo nên cách tiếp cận toàn diện. Kết quả nghiên cứu có giá trị cả lý luận và thực tiễn.

3.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu nhân vật

Phương pháp tiếp cận hệ thống xem nhân vật như một phần của hệ thống lớn hơn. Hệ thống nhân vật văn học trung đại bao gồm nhiều loại nhân vật khác nhau. Mỗi loại nhân vật có vị trí và chức năng riêng trong hệ thống. Mối quan hệ giữa các loại nhân vật phản ánh cấu trúc xã hội. Thiền sư đại diện cho thế giới tâm linh. Liệt nữ đại diện cho đạo đức xã hội. Hoàng đế đại diện cho quyền lực chính trị. Phương pháp này giúp thấy sự liên kết giữa các nhân vật. Đồng thời làm nổi bật đặc trưng riêng của từng loại nhân vật.

3.2. Phân tích thi pháp qua các tác phẩm cụ thể

Thi pháp thể hiện nhân vật được phân tích qua các tác phẩm cụ thể. Thơ thiền Huyền Quang là nguồn tư liệu chính về nhân vật thiền sư. Tam Tổ thực lục cung cấp cái nhìn từ phía tác giả khác về Huyền Quang. Câu chuyện Mỵ Ê được khảo sát qua các ghi chép chính sử và dã sử. Thơ văn Lê Thánh Tông là nguồn tư liệu phong phú về nhân vật hoàng đế. Mỗi tác phẩm có thi pháp riêng trong việc thể hiện nhân vật. Phân tích so sánh giúp thấy sự khác biệt và tương đồng. Từ đó rút ra quy luật thi pháp tả nhân vật văn học trung đại.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu văn học trung đại

Nghiên cứu hệ thống nhân vật và thi pháp thể hiện chúng trong văn học trung đại Việt Nam mang lại nhiều kết quả quan trọng. Thứ nhất, luận án xác định ba loại nhân vật tiêu biểu: thiền sư, liệt nữ và hoàng đế. Thứ hai, thi pháp thể hiện mỗi loại nhân vật có đặc trưng riêng biệt. Nhân vật thiền sư sử dụng ngôn ngữ thiền, hình ảnh thiên nhiên thanh khiết. Nhân vật liệt nữ sử dụng mô típ chọn cái chết làm biểu tượng. Nhân vật hoàng đế sử dụng hệ thống ngôn ngữ Nho giáo và hình tượng chính trị. Thứ ba, phương pháp tiếp cận hệ thống cho thấy mối liên kết giữa các loại nhân vật. Kết quả nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn. Về lý luận, luận án đóng góp vào kho tàng nghiên cứu văn học trung đại. Về thực tiễn, kết quả có thể ứng dụng trong giảng dạy và bảo tồn di sản văn học. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho việc hiểu văn học trung đại Việt Nam.

4.1. Giá trị lý luận của nghiên cứu hệ thống nhân vật

Nghiên cứu này đóng góp quan trọng vào lý luận văn học trung đại Việt Nam. Luận án xây dựng khung lý luận về hệ thống nhân vật trong giai đoạn X-XV. Khái niệm hệ thống được áp dụng sáng tạo vào nghiên cứu nhân vật văn học. Thi pháp tả nhân vật được phân tích một cách có hệ thống. Kết quả nghiên cứu bổ sung vào kho tàng nghiên cứu về thi pháp học. Đồng thời, luận án làm sáng tỏ mối quan hệ giữa nhân vật văn học và bối cảnh lịch sử xã hội. Giá trị lý luận còn体现在 việc xây dựng phương pháp tiếp cận mới cho nghiên cứu văn học trung đại.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và bảo tồn

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Trong giảng dạy, luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho môn văn học trung đại. Sinh viên có thể tiếp cận văn học trung đại qua góc nhìn hệ thống nhân vật. Trong bảo tồn di sản, nghiên cứu giúp hiểu sâu sắc giá trị văn hóa của các tác phẩm. Thi pháp tả nhân vật là di sản nghệ thuật cần được bảo tồn. Nghiên cứu cũng hỗ trợ việc biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy. Ứng dụng trong nghiên cứu tiếp theo về văn học trung đại cũng là hướng phát triển tiềm năng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ GIANG HỆ THỐNG NHÂN VẬT VÀ THI PHÁP THỂ HIỆN CHÚNG TRONG VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 62 22 34 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN NHO THÌN HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào trước đó. Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày …. năm 2014 Tác giả Luận án Nguyễn Thị Giang MỤC LỤC Lời cam đoan . 1 Danh mục các chữ viết tắt . 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu . Lịch sử nghiên cứu về ba loại nhân vật Thiền sư, Liệt nữ, Hoàng đế trong văn học giai đoạn X-XV . Nghiên cứu về thi pháp tả nhân vật văn học trung đại . Giới thuyết chung về vấn đề nghiên cứu . Khái niệm hệ thống . Khái niệm về nhân vật . Nhân vật trong văn xuôi và nhân vật trong thơ . Khái niệm thi pháp và thi pháp học . 36 Tiểu kết chƣơng 1 . 40 CHƢƠNG 2: NHÂN VẬT THIỀN SƢ . Mấy vấn đề về tông phái Thiền Tông . Giới thiệu chung về Thiền Tông . Đường lối Thiền Tông và quan niệm về ngôn từ của Thiền Tông . Thiền Tông tại Việt Nam . Nhân vật thiền sƣ Huyền Quang tự biểu hiện qua thơ thiền-kệ . Chân dung tự hoạ của thiền sư Huyền Quang . Thi pháp miêu tả nhân vật Huyền Quang trong Thơ Thiền . Nhân vật thiền sƣ Huyền Quang trong “Tam Tổ thực lục”. Về văn bản Tổ gia thực lục (TGTL) . Phân tích nhân vật thiền sư Huyền Quang qua cái nhìn của tác giả “Tam Tổ thực lục” . Thi pháp thể hiện nhân vật thiền sư Huyền Quang trong “Tổ gia thực lục” . 79 Tiểu kết chƣơng 2 . 85 1 CHƢƠNG 3: NHÂN VẬT LIỆT NỮ . Câu chuyện về nàng liệt nữ Mỵ Ê và thực tế lịch sử . Khảo sát sự tích về Mỵ Ê . Những ghi chép của chính sử về người liệt nữ . Câu chuyện nhân vật Mỵ Ê nhìn từ góc nhìn lý luận nghiên cứu giới . Nghệ thuật thể hiện nhân vật liệt nữ Mỵ Ê . “Mô típ chọn cái chết” . Hình mẫu Mỵ Ê và sự tiếp nối cảm hứng . 113 Tiểu kết chƣơng 3 . 117 CHƢƠNG 4: NHÂN VẬT HOÀNG ĐẾ . Quan niệm về hoàng đế trong bối cảnh văn hóa, xã hội, chính trị thời trung đại . Cội nguồn văn hóa của “mô hình” hoàng đế sáng tác văn chƣơng . Từ quan niệm về văn học….2… Đến thực tế sáng tác thơ ca của Hoàng đế Lê Thánh Tông . Chân dung tự hoạ của Hoàng đế Lê Thánh Tông . Cái nhìn về Đức của hoàng đế Lê Thánh Tông . Cái nhìn trong tư tưởng đường lối chính trị của hoàng đế Lê Thánh Tông . Thi pháp thể hiện hình tƣợng hoàng đế Lê Thánh Tông trong thơ . Hệ thống ngôn ngữ và hình tượng nghệ thuật biểu đạt những tư tưởng chính trị, quan niệm của Nho giáo . Hệ thống ngôn ngữ và hình tượng nghệ thuật biểu đạt cho quan niệm về Đức của đế vương . 149 Tiểu kết chƣơng 4 . 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 158 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐHQGHN: Đại học quốc gia Hà Nội ĐHSPHN: Đại học sư phạm Hà Nội GD: Giáo dục Hà Nội: H HĐQATT: Hồng Đức Quốc Âm thi tập KHXH: Khoa học xã hội NCVH: Nghiên cứu văn học NXB: Nhà xuất bản TCVH: Tạp chí văn học TGTL: Tổ gia thực lục tr.: Trang VĐUL: Việt điện u linh VHTĐ: Văn học trung đại VHTĐVN: Văn học trung đại Việt Nam VHTT: Văn hoá - Thông tin VN: Việt Nam 3 MỞ ĐẦU 1. Lí do và mục đích chọn đề tài 1.Văn học là nhân học. Con người bao giờ cũng là đối tượng cuối cùng của văn học ngay cả khi nhà văn viết về loài vật hay đề vịnh cây cỏ. Và trong tác phẩm văn học, dù là văn xuôi hay thơ, nhân vật chính là kết tinh của quan niệm về con người của tác giả, của một giai đoạn văn học. Nếu nói nhân vật là phương tiện để khái quát hiện thực thì ―văn học không thể thiếu nhân vật. Bởi vì đó là hình thức cơ bản để qua đó văn học miêu tả thế giới một cách hình tượng‖. Nhân vật còn là kết quả tương tác giữa chủ thể và khách thể - chủ thể được hiểu là kiểu tác giả với tư tưởng chính trị, đạo đức và quan niệm về thẩm mĩ; khách thể chính là những vấn đề của thời đại lịch sử đặt ra cho con người. Nhưng con người không phải từ trên trời rơi xuống, cũng không phải nhất thành bất biến mà là một thực thể có tính lịch sử, thay đổi qua thời gian. Nghiên cứu vấn đề con người trong văn học trung đại Việt Nam nói riêng và văn học Việt Nam nói chung hiện vẫn rất đang là đề tài có ý nghĩa khoa học. Nhân vật thể hiện quan niệm về con người của tác giả. Và quan niệm về con người bao giờ cũng là sản phẩm của một nền văn hóa nhất định. Mỗi dân tộc, mỗi thời đại lịch sử lại có những quan niệm riêng về con người do các quan niệm chính trị, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ riêng chi phối. Do đó, để nghiên cứu con người trong văn học Việt Nam nói chung, cần tìm hiểu con người trong văn học trung đại. Và để khái quát về con người trong văn học trung đại, cần phải xem xét con người của từng giai đoạn như là chuẩn bị ―nền móng‖ cho sự xây dựng bức tranh chung về con người của cả thời đại văn học này. Tuy rằng văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX nằm trong phạm trù văn học trung đại nhưng giữa các giai đoạn khác nhau, hệ thống nhân vật cũng có những điểm khác nhau. Giai đoạn đầu tiên có một vị trí định hình đặc biệt, báo hiệu đường hướng phát triển của các giai đoạn sau. Đó là lí do đầu tiên thôi thúc chúng tôi lựa chọn đề tài Hệ thống nhân vật và thi pháp thể hiện chúng trong văn học trung đại Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV. Nghiên cứu con người trong một giai đoạn văn học tuy đã được giới nghiên cứu văn học nước ta quan tâm từ lâu, nhưng nhu cầu nghiên cứu một cách hệ thống hầu như chưa được đặt ra. 4 Thế nào là nghiên cứu nhân vật một cách hệ thống ? Chúng tôi quan niệm tính hệ thống của các loại kiểu nhân vật chịu sự chi phối của hệ thống vấn đề về con người. Con người trước hết bao giờ cũng mang thuộc tính giới (gender). Thuộc tính giới của con người một mặt có tính bẩm sinh, mang tính sinh học, mặt khác lại được hình thành do văn hóa ứng xử giới của mỗi dân tộc, mỗi thời đại qui định. Điều cần quan tâm đối với con người mang thuộc tính giới là những nhân tố văn hóa xã hội đã chi phối nó như thế nào, cái gì chi phối đến kiểu mẫu người nam và người nữ, trong sáng tác văn học, kiểu nhân vật nhìn từ góc độ giới sẽ là như thế nào. Từ nghiên cứu theo hướng văn hóa ứng xử giới của một thời, chúng ta có thể hiểu được quan niệm thẩm mỹ đạo đức của thời đó trong khi xây dựng nhân vật nam hay nữ. Con người còn là một thực thể mang tính chính trị -giai cấp, bao giờ nó cũng thuộc về một giai cấp, một tầng lớp nào đó trong xã hội, hoặc thuộc tầng lớp thống trị hay bị trị, tầng lớp trên, thượng lưu hay tầng lớp trí thức trung gian, hay thuộc tầng lớp dưới, tầng lớp bị trị, mang một quan điểm chính trị nhất định. Thuộc tính giai cấp của nó được biểu hiện như thế nào trong văn chương ? Trong văn học trung đại, các diễn ngôn chính trị của vua chúa, quan lại đều mang tính giai cấp theo một nghĩa nào đó, cần được nhìn nhận từ góc độ chính trị. Đó là tiếng nói của những người thuộc tầng lớp thống trị, dù bàn về dân hay về chính tầng lớp họ, về bản thân họ thì hình ảnh của họ trong các tác phẩm cũng ít hay nhiều, đậm hay nhạt, phản ánh đường lối, tư tưởng chính trị đạo đức phong kiến. Mẫu người lý tưởng trong môi trường chính trị của mỗi thời đại văn học là gì? Điểm nhìn của mẫu người chính trị chi phối như thế nào đến các phương diện khác của con người này (về giá trị làm người, về quan niệm thẩm mỹ, về bản chất chức năng của văn học…)? Về mặt văn hóa tinh thần, văn hóa tâm linh, con người-đặc biệt con người trong xã hội cổ trung đại, còn là một thực thể chịu ảnh hưởng của tư tưởng triết học – đạo đức của các tôn giáo. Phật giáo, trong đó có Thiền tông, là một tôn giáo. Tuy nói Thiền tông là một khuynh hướng trí tuệ nhưng bản chất tôn giáo, thần bí, siêu hình vẫn là một nét biểu hiện rõ rệt, qua cách tu hành cũng như cách diễn ngôn. Nho giáo tuy có tính duy lí, ―tử bất ngữ quái lực loạn thần‖, nhưng màu sắc tôn giáo vẫn bộc lộ qua nghi lễ thờ trời, tế nam giao, qua biện luận vua là thiên tử, nhận được thiên mệnh; coi nam nhi, quân tử, anh hùng là ―tú 5 khí‖ do núi sông chung đúc. Ngoài ra, bất cứ con người thuộc tầng lớp, giai cấp nào, thời đại nào, tôn giáo nào cũng mang một kiểu văn hóa ứng xử như thế nào đó đối với thân xác và tâm lý của bản thân mình. Nhìn con người như thế là nhìn từ góc nhìn nhân học văn hóa mà nghiên cứu là vấn đề văn học quan tâm. Vì thế mà để nghiên cứu nhân vật của bất kì giai đoạn văn học nào, ít nhất cũng cần phải tiếp cận chúng từ các góc nhìn mang tính hệ thống như vậy. Nguyên tắc xác định hệ thống nhân vật: Hệ thống nhân vật trong VHTĐVN giai đoạn X-XV phong phú và đa dạng: nam nhi- quý tộc- vua quan - nhà nho - ẩn sĩ- thiền sư- phụ nữ…Như chúng ta biết, nhân vật chính trong triều đình thời độc lập là các nhà sư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ