Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhân tố con người giữ vị trí quyết định đối với tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Vấn đề phát triển con người (PTCN) đang đứng trước nhiều thách thức mang tính toàn cầu như tình trạng đói nghèo, suy dinh dưỡng, dịch bệnh, bất cập trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và khủng hoảng giáo dục. Tại Việt Nam, quan điểm xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp đổi mới. Đại hội lần thứ XII của Đảng tiếp tục khẳng định PTCN toàn diện là một trong những nhiệm vụ tổng quát, trong đó có 4/6 nhiệm vụ trọng tâm đề cập trực tiếp đến vấn đề con người, được cụ thể hóa qua các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 và 8 khóa XII.
Tỉnh Vĩnh Phúc từ khi tái lập năm 1997 đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, công nghiệp phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên, chỉ số phát triển con người (HDI) có sự cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, địa phương đang đối diện với nhiều hạn chế: phân hóa giàu nghèo gia tăng, giáo dục - đào tạo còn nhiều bất cập, chất lượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng kỳ vọng, đạo đức xã hội và đời sống văn hóa nảy sinh hiện tượng tiêu cực. Về mặt chủ quan, nhận thức của một bộ phận chính quyền về việc đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển chưa thực sự đầy đủ; công tác giải quyết các vấn đề phát sinh về PTCN trong thực tiễn còn thiếu kịp thời. Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào vận dụng một cách hệ thống quan điểm triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và bộ công cụ đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) để khảo sát toàn diện thực trạng và xác định hệ thống giải pháp PTCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là: Trên cơ sở quan điểm triết học Mác - Lênin về con người và PTCN, luận án nghiên cứu vấn đề PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, đánh giá những thành tựu, phát hiện những vấn đề đặt ra từ thực trạng PTCN trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích và làm rõ quan điểm của triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam và của UNDP về PTCN để xác định khung lý thuyết của luận án; xác định những tiêu chí cơ bản để đánh giá sự PTCN, chỉ ra và phân tích những tiền đề khách quan và chủ quan của PTCN.
- Nghiên cứu thực trạng PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh đến nay, phân tích và đánh giá những thành tựu đã đạt được và xác định những vấn đề đặt ra cũng như nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế đó đối với sự PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các giải pháp nhằm PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn hiện nay.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát chủ yếu từ thời điểm tái lập tỉnh năm 1997 đến thời điểm thực hiện luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 4 nhóm nội dung chính:
1. Nhóm công trình về lý luận chung về con người và phát triển con người
- Trần Đức Thảo (cuốn Vấn đề con người và chủ nghĩa “lý luận không có con người”): Phê phán quan điểm của phái Althusser phủ định bản chất xã hội của con người; làm sáng tỏ luận điểm của C.Mác về bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, khẳng định con người là chủ thể của lịch sử.
- Vũ Thiện Vương (luận án Triết học Mác - Lênin về con người và việc xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH): Phân tích quan điểm Mác - Lênin về bản chất con người, việc con người nhân đạo hóa hoàn cảnh để hoàn thiện nhân cách và giải quyết mâu thuẫn giữa con người với tự nhiên và xã hội.
- Hoàng Đình Cúc (bài viết Vấn đề con người trong học thuyết Mác và phương hướng, giải pháp PTCN cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay): Luận giải con người là thực thể sinh học - xã hội, lao động là điều kiện quyết định sự hình thành con người, mối quan hệ giữa giải phóng cá nhân và giải phóng xã hội.
- Đặng Hữu Toàn (các bài viết Học thuyết Mác về con người và giải phóng con người, Học thuyết về con người, giải phóng và PTCN - một giá trị làm nên sức sống trường tồn của chủ nghĩa Mác): Phân tích con người vừa là chủ thể vừa là đối tượng của lịch sử; khẳng định mục tiêu phát triển kinh tế phải lấy con người làm thước đo.
- Amartya Sen và nhóm chuyên gia Liên Hợp Quốc (cuốn PTCN - từ quan niệm đến chiến lược và hành động): Trình bày lý thuyết kinh tế phúc lợi, nguyên lý PTCN, các công cụ định lượng và chỉ số HDI đo lường trình độ PTCN.
- Hồ Sĩ Quý (bài viết Con người là trung tâm: Sự khác biệt giữa hai quan điểm tiêu biểu và giáo trình Con người và phát triển con người): So sánh thuyết Anthropocentrism với quan điểm của UNDP; phân tích giá trị và những khía cạnh ẩn khuất của bộ công cụ HDI; đề xuất phương pháp tiếp cận phức hợp - liên ngành trong nghiên cứu con người.
- Mai Quỳnh Nam (chủ nhiệm đề tài cấp Bộ Một số vấn đề cơ bản về PTCN Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020): Hệ thống hóa lý luận phát triển lấy con người làm trung tâm của UNDP, cách tiếp cận năng lực của Amartya Sen và quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Các Báo cáo Phát triển con người thường niên của UNDP (1990 - 2016): Khảo sát các chủ đề từ khái niệm đo lường (HDR 1990), tăng trưởng kinh tế (HDR 1996), xóa đói giảm nghèo (HDR 1997), toàn cầu hóa (HDR 1999), mục tiêu thiên niên kỷ (HDR 2003), biến đổi khí hậu (HDR 2007/2008), đến tính bền vững, giảm tính dễ bị tổn thương và phát triển cho mọi người (HDR 2010, 2011, 2014, 2016).
2. Nhóm công trình về thực trạng phát triển con người ở Việt Nam
- Keith Griffin và Terry McKinley (chuyên luận Hướng tới một chiến lược PTCN): Phân tích tính lệch lạc giữa tăng trưởng kinh tế đơn thuần và mức độ đầu tư cho y tế, giáo dục, bình đẳng giới, dinh dưỡng.
- Phạm Minh Hạc (chủ biên cuốn Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá): Khảo sát thực trạng con người Việt Nam trên 4 phương diện: trí tuệ, thẩm mỹ, đạo đức và thể chất.
- Phạm Thành Nghị (cuốn Phát triển con người vùng Tây Bắc nước ta): Phân tích mối tương quan giữa các chỉ số HDI, HPI, GDI, GDP với giáo dục, tuổi thọ, y tế tại 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
- Các Báo cáo Quốc gia về PTCN của UNDP tại Việt Nam (năm 2001, 2006, 2011): Đánh giá tác động của đổi mới, xu hướng biến đổi giai đoạn 1999 - 2004 và hiệu quả của các dịch vụ xã hội đối với PTCN.
3. Nhóm nghiên cứu về định hướng và giải pháp phát triển con người
- Báo cáo Quốc gia về PTCN năm 2011 và Báo cáo năm 2015 (Tăng trưởng vì mọi người): Đưa ra 10 định hướng chính sách, khuyến nghị mô hình tăng trưởng bao trùm, an sinh xã hội cho nhóm nghèo và nhóm trung lưu dễ bị tổn thương.
- Phạm Thành Nghị (Chương III cuốn Phát triển con người vùng Tây Bắc nước ta): Đề xuất hệ thống giải pháp phát huy tính chủ thể, đầu tư kinh tế, y tế, giáo dục và bản sắc văn hóa tại vùng miền núi.
- Các công trình bổ trợ: Phạm Minh Hạc (1996), Nguyễn Đức Khiển (2003), Phạm Thành Dung (2001), Nguyễn Hồng Anh (2010), Đỗ Đức Định (2010), Nguyễn Đình Tuấn (2012) trên Tạp chí Nghiên cứu con người.
4. Nhóm công trình nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Tài liệu tổng kết địa phương: Địa chí Vĩnh Phúc (2012); Nguyễn Thế Trường (cuốn Những biến đổi kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997 - 2005)); Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh Vĩnh Phúc (cuốn Vĩnh Phúc 10 năm một chặng đường phát triển (1997 - 2007)); Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc các khóa XII, XIII, XIV, XV, XVI.
- Các văn bản quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch Phát triển nhân lực Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 (theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh); Quy hoạch phát triển giáo dục, đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được luận án kế thừa |
| Lý luận chung về PTCN |
Trần Đức Thảo, Vũ Thiện Vương, Đặng Hữu Toàn, Hồ Sĩ Quý, Mai Quỳnh Nam, UNDP |
Bản chất con người, lý luận tha hóa, lý thuyết con người là trung tâm, bộ công cụ HDI. |
| Thực trạng PTCN ở Việt Nam |
Keith Griffin, Terry McKinley, Phạm Minh Hạc, Phạm Thành Nghị, Báo cáo UNDP VN |
Phương pháp phân tích thực trạng các chỉ số kinh tế, y tế, giáo dục, giảm nghèo cấp vùng/tỉnh. |
| Định hướng và giải pháp |
Báo cáo UNDP (2011, 2015), Phạm Thành Nghị, Mai Quỳnh Nam, Phạm Minh Hạc |
Khung giải pháp tăng trưởng bao trùm, nâng cao dịch vụ xã hội và tính chủ thể của người dân. |
| Thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc |
Nguyễn Thế Trường, Văn kiện Tỉnh ủy (khóa XII - XVI), các bản Quy hoạch nhân lực, y tế, GD-ĐT |
Số liệu thống kê, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, định hướng quy hoạch ngành của địa phương. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã làm rõ lý luận chung hoặc đánh giá thực trạng ở quy mô toàn quốc, cấp vùng Tây Bắc hoặc tổng kết kinh tế - xã hội thuần túy tại Vĩnh Phúc, song chưa có công trình nào tích hợp khung lý luận triết học Mác - Lênin với các tiêu chí định lượng của UNDP để đánh giá có hệ thống thực trạng PTCN tại một tỉnh công nghiệp hóa nhanh như Vĩnh Phúc. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định các tiêu chí đánh giá, chỉ ra 5 vấn đề hạn chế cụ thể từ thực tiễn và xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử: Đóng vai trò là nền tảng thế giới quan và phương pháp luận chung.
- Học thuyết Mác - Lênin về con người: Bao gồm các luận điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin về con người là thực thể sinh học - xã hội; bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội; lý luận về tha hóa lao động, tha hóa sản phẩm, tha hóa tính loài và sự giải phóng con người; luận điểm sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam: Đặt con người vào vị trí trung tâm của chiến lược phát triển; con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực; phát triển toàn diện trên các mặt thể lực, trí lực và văn hóa tinh thần; tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.
- Khung phân tích của UNDP: Quan niệm con người là trung tâm; phát triển con người là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn cơ hội; sử dụng bộ công cụ HDI và các chỉ số bổ sung (GDI, GEM, HPI, MPI) làm thước đo định lượng.
- Hệ tiêu chí đánh giá PTCN tại tỉnh Vĩnh Phúc: Luận án xác lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá cụ thể gồm: (1) Sự phát triển về mặt kinh tế và thu nhập; (2) Sự phát triển qua tương quan giữa các chỉ số thành phần của bộ công cụ HDI; (3) Sự phát triển qua hoạt động xóa đói, giảm nghèo; (4) Sự phát triển về mặt thể lực, trí lực và văn hóa, tinh thần.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp xử lý số liệu thứ cấp:
- Phương pháp định tính và lý thuyết: Phương pháp logic gắn liền với lịch sử; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp hệ thống hóa, quy nạp và diễn dịch; phương pháp so sánh đối chiếu các quan điểm lý luận và số liệu qua các mốc thời gian.
- Phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu: Thu thập, phân loại, so sánh số liệu thống kê mô tả từ các báo cáo chính thức để lượng hóa các khía cạnh kinh tế, y tế, giáo dục, giảm nghèo.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Các Báo cáo Phát triển con người toàn cầu của UNDP (từ năm 1990 đến năm 2016).
- Các Báo cáo Quốc gia về PTCN của Việt Nam (năm 2001, 2006, 2011, 2015).
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa VIII, XI, XII) và các Nghị quyết Trung ương liên quan.
- Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc các khóa XII, XIII, XIV, XV, XVI.
- Các văn bản quy hoạch của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Quy hoạch phát triển nhân lực (Quyết định 180/QĐ-UBND), Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo, Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về con người và PTCN
Chương này xây dựng nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án thông qua 4 nội dung chính:
- Quan điểm triết học Mác - Lênin về con người và PTCN:
- Khẳng định con người là thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội; con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn lao động sản xuất.
- Phân tích hiện tượng tha hóa trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa: người lao động bị tha hóa khỏi sản phẩm lao động, tha hóa trong chính hành vi sản xuất, tha hóa bản chất người (tính loài) và dẫn tới tha hóa trong quan hệ giữa người với người. Việc giải phóng con người đòi hỏi phải xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, khắc phục tình trạng tha hóa, chuyển từ "vương quốc tất yếu" sang "vương quốc tự do", nơi sự phát triển tự do của mỗi cá nhân là tiền đề cho sự phát triển tự do của cộng đồng.
- Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và phát triển con người:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng con người; lấy dân làm gốc, phát huy sức dân, tài dân, của dân để phục vụ đời sống của nhân dân ("có thực mới vực được đạo").
- Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là vốn quý nhất, là trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực; tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội; PTCN được thực hiện toàn diện trên ba phương diện: thể lực (chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ), trí lực (phát triển giáo dục, kỹ năng lao động) và văn hóa tinh thần (bảo tồn giá trị truyền thống, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh).
- Quan điểm PTCN của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP):
- Con người là trung tâm và mục tiêu tối thượng của sự phát triển; PTCN là sự mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn cơ hội cho con người.
- Phân tích cơ cấu bộ công cụ đo lường định lượng: Chỉ số phát triển con người (HDI) dựa trên 3 tiêu chí cơ bản (thu nhập, giáo dục, tuổi thọ/sức khỏe) cùng các công cụ bổ trợ như GDI, GEM, HPI, MPI.
- Những tiêu chí đánh giá PTCN ở Vĩnh Phúc:
- Xác lập khung 4 tiêu chí cụ thể để ứng dụng khảo sát tại Vĩnh Phúc: tiêu chí kinh tế và thu nhập; tiêu chí tương quan chỉ số HDI; tiêu chí xóa đói giảm nghèo; tiêu chí thể lực, trí lực và văn hóa tinh thần.
Chương 2: Thành tựu và vấn đề đặt ra trong PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng PTCN tại Vĩnh Phúc từ năm 1997 dựa trên các tiêu chí đã xác lập ở Chương 1:
- Những nhân tố ảnh hưởng đến PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc:
- Nhân tố khách quan: Vị trí địa lý thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, điều kiện tự nhiên, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và chủ trương đổi mới của Nhà nước.
- Nhân tố chủ quan: Sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự quản lý của chính quyền các cấp, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và nỗ lực của nhân dân địa phương.
- Những thành tựu trong PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc:
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể.
- Chỉ số HDI của tỉnh được cải thiện rõ rệt so với mặt bằng chung của cả nước.
- Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, đời sống vật chất và hạ tầng cơ sở nông thôn thay đổi tích cực.
- Thể lực, tuổi thọ, trình độ dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân từng bước được nâng cao.
- Nguyên nhân thành tựu: Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ tỉnh qua các nhiệm kỳ Đại hội (từ khóa XII đến XVI), sự kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách an sinh xã hội, truyền thống hiếu học và tinh thần lao động cần cù của người dân Vĩnh Phúc.
- 5 vấn đề đặt ra (hạn chế) trong PTCN ở Vĩnh Phúc hiện nay:
- Sự chênh lệch về thu nhập của người dân giữa các vùng miền (vùng đồng bằng, đô thị so với vùng dân tộc, miền núi) và giữa các ngành kinh tế.
- Kết quả giảm nghèo chưa bền vững; hiện tượng tái nghèo và nghèo đa chiều đang có xu hướng gia tăng.
- Các cơ sở y tế phân bố không đều; chất lượng y tế còn thấp; dịch vụ y tế cộng đồng chưa theo kịp tính chất phức tạp trong công tác phòng và chữa bệnh.
- Chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề còn chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa và PTCN.
- Các hoạt động văn hóa chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của người dân; đời sống văn hóa tinh thần của một bộ phận biến đổi lệch lạc, xói mòn giá trị văn hóa truyền thống, tệ nạn xã hội có dấu hiệu gia tăng.
- Nguyên nhân của những vấn đề đặt ra:
- Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền về vị trí trung tâm của con người trong phát triển kinh tế - xã hội chưa đầy đủ, còn biểu hiện thiên về tăng trưởng kinh tế đơn thuần;
- Nguồn lực đầu tư cho y tế, giáo dục và văn hóa còn hạn chế và phân bổ chưa thực sự hợp lý;
- Công tác quản lý nhà nước và năng lực thực thi chính sách ở cơ sở đối với các vấn đề xã hội còn bất cập trước tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh.
Chương 3: Các giải pháp PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở các vấn đề thực tiễn đã chỉ ra, Chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:
- Nâng cao nhận thức đối với các cấp chính quyền, đoàn thể về ý nghĩa của PTCN: Quán triệt sâu sắc quan điểm con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển kinh tế - xã hội; đưa các chỉ tiêu về PTCN vào nghị quyết, kế hoạch công tác định kỳ của từng cấp, từng ngành.
- Xây dựng nền kinh tế trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh vùng miền, chú trọng nâng cao đời sống nhân dân: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến đi đôi với bảo vệ môi trường; phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại; khôi phục và phát triển làng nghề thủ công nghiệp nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo giảm nghèo bền vững: Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ sinh kế cho hộ nghèo, cận nghèo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tự lực, tự chủ vươn lên thoát nghèo của người dân, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại.
- Phân bổ lại nguồn lực y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hạn chế bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế: Tăng cường đầu tư ngân sách kết hợp xã hội hóa y tế; ban hành chính sách ưu đãi thu hút bác sĩ về công tác tại trạm y tế xã và vùng khó khăn; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế cho người nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh y tế dự phòng và y tế cộng đồng.
- Đẩy mạnh đổi mới hoạt động giáo dục và đào tạo nghề: Đầu tư cơ sở vật chất trường lớp bảo đảm cơ hội học tập công bằng cho mọi đối tượng; thực hiện chính sách ưu tiên phát triển giáo dục vùng dân tộc, miền núi; đẩy mạnh đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chú trọng phát triển các hoạt động văn hóa, ngăn chặn sự xuống cấp văn hóa: Nâng cao chất lượng các thiết chế văn hóa cơ sở; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng nếp sống văn minh, đấu tranh ngăn chặn tệ nạn xã hội; nâng cao năng lực cảm thụ và sáng tạo văn hóa cho quần chúng nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa quan điểm triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và quan điểm của UNDP về phát triển con người, xác lập hệ thống tiêu chí phù hợp để đánh giá trình độ phát triển con người ở cấp độ địa phương.
- Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, phân tích toàn diện thành tựu PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến nay, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân căn bản tạo nên thành tựu.
- Nhận diện và luận giải sâu sắc 5 vấn đề hạn chế cơ bản nảy sinh từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tác động tiêu cực đến con người tại Vĩnh Phúc.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm thúc đẩy PTCN tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tóm tắt các kiến nghị, giải pháp của tác giả
Hệ thống giải pháp của luận án hướng đến việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển con người, tập trung vào: nâng cao nhận thức hệ thống chính trị, tái cơ cấu kinh tế theo hướng bao trùm, đảm bảo an sinh và giảm nghèo đa chiều bền vững, tái phân bổ nguồn lực y tế hướng về cơ sở, chuẩn hóa giáo dục - đào tạo nghề gắn với thị trường lao động, và củng cố môi trường văn hóa tinh thần lành mạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình
- Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn trên địa bàn hành chính tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn từ khi tái lập tỉnh (1997) đến thời điểm nghiên cứu; do đó các số liệu và nhận định phản ánh đặc thù của một địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa mạnh mẽ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên dữ liệu thống kê thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, văn kiện Đại hội Đảng bộ và các bản quy hoạch ngành của địa phương, chưa có điều kiện triển khai các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn trên toàn bộ các nhóm dân cư.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu so sánh mức độ PTCN của tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh, thành phố khác trong vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Cập nhật, áp dụng các phương pháp đo lường và chỉ số bổ sung mới của UNDP (như chỉ số bất bình đẳng giới tính mới, chỉ số nghèo đa chiều MPI chi tiết) theo các giai đoạn phát triển tiếp theo của địa phương.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và sử dụng
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc làm tài liệu tham khảo khi xây dựng các nghị quyết, quy hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Quản lý công và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, cao đẳng, trường chính trị tỉnh.
Các nội dung đáng tham khảo
- Khung lý luận về tha hóa con người của C.Mác và sự vận dụng vào phân tích chính sách phân phối lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Bố cục hệ tiêu chí đánh giá PTCN cấp địa phương kết hợp giữa công cụ định lượng HDI của UNDP và quan điểm phát triển toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thực trạng 5 vấn đề xã hội và 6 nhóm giải pháp can thiệp chính sách ở Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục đích nghiên cứu chính của luận án là gì?
Mục đích của luận án là vận dụng quan điểm triết học Mác - Lênin về con người và PTCN để nghiên cứu vấn đề PTCN tại tỉnh Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay; đánh giá các thành tựu, chỉ ra 5 vấn đề hạn chế từ thực tiễn và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy PTCN ở địa phương trong giai đoạn hiện nay.
2. Luận án sử dụng những cơ sở lý luận và khung phân tích nào?
Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin về bản chất con người và khắc phục tha hóa; tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người là trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực; cùng quan điểm của UNDP về mở rộng cơ hội lựa chọn và bộ công cụ HDI.
3. Tác giả đã xác định 5 vấn đề đặt ra (hạn chế) nào trong thực trạng PTCN ở Vĩnh Phúc?
5 vấn đề hạn chế được luận án chỉ ra gồm:
- Chênh lệch thu nhập giữa các vùng miền và giữa các ngành kinh tế;
- Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, có xu hướng tăng tái nghèo và nghèo đa chiều;
- Cơ sở y tế phân bố không đều, chất lượng y tế còn thấp, y tế cộng đồng chưa đáp ứng yêu cầu;
- Chất lượng giáo dục - đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu;
- Hoạt động văn hóa chưa đáp ứng nhu cầu, đời sống tinh thần của một bộ phận biến đổi lệch lạc, xói mòn giá trị truyền thống và tệ nạn xã hội gia tăng.
4. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về ý nghĩa của PTCN; (2) Phát triển kinh tế gắn với nâng cao đời sống nhân dân (công nghệ cao, nông nghiệp hiện đại, thủ công nghiệp); (3) Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững và tuyên truyền tính tự chủ; (4) Phân bổ lại nguồn lực y tế, mở rộng bảo hiểm y tế và đẩy mạnh y tế dự phòng; (5) Đổi mới giáo dục, ưu tiên vùng khó khăn và nâng cao chất lượng đào tạo nghề; (6) Phát triển hoạt động văn hóa, ngăn chặn suy thoái đạo đức và nâng cao năng lực sáng tạo văn hóa.
5. Những nguồn dữ liệu và tài liệu quy hoạch địa phương nào được luận án khai thác?
Luận án khai thác các Báo cáo HDR của UNDP (1990 - 2016), Báo cáo Quốc gia về PTCN của Việt Nam (2001, 2006, 2011, 2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (khóa XII đến XVI), cùng 3 bản quy hoạch lớn của tỉnh: Quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020 (Quyết định 180/QĐ-UBND), Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo đến năm 2020 tầm nhìn 2030, và Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2020 định hướng 2030.
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Thanh Sơn là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học, giải quyết vấn đề phát triển con người tại tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở kết hợp thế giới quan duy vật biện chứng với bộ công cụ đánh giá của UNDP. Công trình đã làm rõ khung lý luận về con người, đánh giá thành tựu và chỉ ra 5 vấn đề hạn chế cơ bản trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từ năm 1997 đến nay. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa lý luận triết học với thực tiễn hoạch định chính sách xã hội, y tế, giáo dục và kinh tế tại địa phương. Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và quản lý phát triển con người ở cấp độ tỉnh trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.