Luận án TS: Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế Đặc biệt cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

262
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tổ chức bộ máy ban quản lý khu kinh tế đặc biệt cấp tỉnh

Khu kinh tế đặc biệt (KKTĐB) là vùng lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, được thành lập với mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Tổ chức bộ máy ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh đóng vai trò then chốt trong việc điều hành hoạt động của khu vực này. Theo luận án của Mai Hữu Bốn (2017), bộ máy quản lý phải đảm bảo nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả, đồng thời có đủ thẩm quyền để xử lý các vấn đề phát sinh. Vùng kinh tế trọng điểm phía nam bao gồm nhiều tỉnh thành có tiềm năng phát triển mạnh. Các KKTĐB tại vùng này đòi hỏi mô hình quản lý phù hợp với đặc thù kinh tế, xã hội địa phương. Kinh nghiệm quốc tế từ các nước như Trung Quốc, UAE, Singapore cho thấy mô hình quản lý KKTĐB cần có tính tự chủ cao. Cơ chế một cửa, đơn giản hóa thủ tục hành chính là yếu tố quyết định hiệu quả thu hút đầu tư. Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện khung pháp lý cho việc thành lập và quản lý KKTĐB.

1.1. Khái niệm và đặc điểm khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở quy hoạch tổng thể, có ranh giới địa lý rõ ràng và cơ chế quản lý riêng biệt. KKTĐB được phân loại thành nhiều dạng: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại tự do và thành phố kinh tế đặc biệt. Mục tiêu chính bao gồm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng. Mỗi loại hình có đặc điểm riêng về quy mô, ngành nghề ưu tiên và chính sách khuyến khích. Tại Việt Nam, việc phân loại KKTĐB theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức quản lý.

1.2. Cơ sở pháp lý và mô hình quản lý quốc tế

Cơ sở pháp lý về KKTĐB được xây dựng từ hai dạng văn bản chính. Dạng thứ nhất là luật riêng quy định tổng thể về loại hình, tiêu chuẩn thành lập và cơ chế quản lý. Trung Quốc áp dụng mô hình Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho từng KKTĐB cụ thể. Dạng thứ hai là văn bản dưới luật của Chính phủ quy định chi tiết các yêu cầu thành lập. Việt Nam đang theo mô hình thứ hai. Kinh nghiệm các nước trong vùng MENA cho thấy khuôn khổ chính sách đối xử bình đẳng giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước, áp dụng cơ chế thuế linh hoạt và đơn giản hóa thủ tục là yếu tố then chốt để KKTĐB hoạt động hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý KKTĐB phía nam

Thực trạng tổ chức bộ máy ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía nam bộc lộ nhiều bất cập cần được phân tích kỹ lưỡng. Thứ nhất, mô hình tổ chức còn phân tán, thiếu sự thống nhất giữa các tỉnh thành trong vùng. Mỗi địa phương áp dụng mô hình quản lý khác nhau, dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong chính sách thu hút đầu tư. Thứ hai, thẩm quyền của ban quản lý bị hạn chế, nhiều quyết định phải xin ý kiến cấp trên, gây chậm trễ trong xử lý hồ sơ. Thứ ba, nguồn nhân lực chuyên môn cao còn thiếu hụt, đặc biệt trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư quốc tế và quản lý dự án. Thứ tư, cơ chế phối hợp giữa ban quản lý và các sở ngành địa phương chưa hiệu quả. Tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ xảy ra thường xuyên. Nguồn tài chính cho hoạt động quản lý cũng là thách thức lớn khi nhiều KKTĐB chưa đạt hiệu quả kinh tế như kỳ vọng.

2.1. Hạn chế về thẩm quyền và cơ chế phối hợp

Thẩm quyền của ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh hiện nay bị giới hạn trong nhiều lĩnh vực quan trọng. Quyết định cấp phép đầu tư, phê duyệt quy hoạch chi tiết và giải quyết tranh chấp thường phải thông qua nhiều cấp phê duyệt. Cơ chế phối hợp giữa ban quản lý với các sở Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường còn nhiều vướng mắc. Chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chưa được phân định rõ ràng, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc tranh giành quyền hạn. Điều này làm giảm hiệu quả quản lý và tạo rào cản cho nhà đầu tư.

2.2. Thách thức về nguồn nhân lực và tài chính

Nguồn nhân lực tại các ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh đang đối mặt với nhiều thách thức. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, am hiểu pháp luật quốc tế và kỹ năng ngoại ngữ còn hạn chế. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa được đầu tư đúng mức. Về tài chính, nhiều KKTĐB phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, chưa tạo được cơ chế tự chủ tài chính. Nguồn thu từ phí dịch vụ, cho thuê đất chưa đủ để trang trải chi phí vận hành. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ nhà đầu tư và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý.

III. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức ban quản lý KKTĐB

Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và có tính hệ thống. Trước hết, cần xây dựng mô hình tổ chức thống nhất cho các KKTĐB trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Mô hình này phải đảm bảo tính tinh gọn, chuyên nghiệp và có đủ thẩm quyền để xử lý công việc. Thứ hai, áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư. Thứ ba, xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng giữa ban quản lý và các cơ quan liên quan. Thứ tư, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thứ năm, phát triển cơ chế tự chủ tài chính cho ban quản lý. Các giải pháp cần được triển khai theo lộ trình cụ thể, có sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước. Kinh nghiệm từ các đặc khu kinh tế thành công trên thế giới là nguồn tham khảo quý giá.

3.1. Xây dựng mô hình tổ chức tinh gọn hiệu quả

Mô hình tổ chức ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh cần được thiết kế theo nguyên tắc tinh gọn, giảm tối đa các cấp trung gian. Ban quản lý nên được tổ chức thành các phòng ban chuyên môn theo chức năng: xúc tiến đầu tư, quản lý quy hoạch, giải quyết thủ tục hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp. Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo. Mô hình nên tham khảo kinh nghiệm từ Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc hoặc các đặc khu kinh tế của Singapore. Cơ chế tuyển dụng nhân sự cần linh hoạt, thu hút được người có năng lực thực sự.

3.2. Nâng cao thẩm quyền và cơ chế tự chủ

Việc nâng cao thẩm quyền cho ban quản lý KKTĐB là giải pháp then chốt để tăng hiệu quả quản lý. Ban quản lý cần được trao quyền quyết định trong các lĩnh vực: cấp phép đầu tư, phê duyệt quy hoạch, giải quyết tranh chấp và quản lý đất đai. Cơ chế tự chủ tài chính nên được xây dựng dựa trên nguồn thu từ phí dịch vụ, cho thuê hạ tầng và tỷ lệ phần trăm thuế thu nhập từ doanh nghiệp trong khu. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả để tránh lạm quyền. Nghị định 29/2008/NĐ-CP và các văn bản liên quan cần được sửa đổi để tạo hành lang pháp lý đầy đủ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn mô hình quản lý KKTĐB

Luận án tiến sĩ về tổ chức bộ máy ban quản lý KKTĐB cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía nam đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình quản lý hiện tại còn nhiều bất cập, cần được cải cách toàn diện. Các giải pháp đề xuất bao gồm: xây dựng mô hình tổ chức thống nhất, nâng cao thẩm quyền ban quản lý, phát triển nguồn nhân lực và cơ chế tài chính tự chủ. Ứng dụng thực tiễn của luận án thể hiện ở việc đề xuất mô hình quản lý cụ thể cho các tỉnh trong vùng. Mô hình này có thể áp dụng thí điểm tại một số KKTĐB trước khi nhân rộng. Đóng góp lý luận của luận án là khung lý thuyết về tổ chức bộ máy quản lý KKTĐB phù hợp với điều kiện Việt Nam. Đóng góp thực tiễn là các kiến nghị chính sách cụ thể, có tính khả thi cao cho các cơ quan quản lý nhà nước.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án đã đóng góp vào kho tàng lý luận về quản lý công với khung lý thuyết về tổ chức bộ máy quản lý KKTĐB cấp tỉnh. Khung lý thuyết này tích hợp các yếu tố: mô hình tổ chức, cơ chế vận hành, nguồn lực con người và tài chính. Về thực tiễn, luận án cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng Nghị định mới về KKTĐB. Các đề xuất cụ thể về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp có thể được áp dụng trực tiếp. Nghiên cứu cũng chỉ ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của ban quản lý.

4.2. Định hướng phát triển và kiến nghị chính sách

Định hướng phát triển KKTĐB trong thời gian tới cần gắn với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các kiến nghị chính sách bao gồm: ban hành luật riêng về KKTĐB, xây dựng mô hình quản lý thống nhất trong vùng và tăng cường hợp tác quốc tế. Chính phủ cần sớm phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống KKTĐB quốc gia. Các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam nên thành lập liên minh KKTĐB để chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý KKTĐB cần được đưa vào chương trình đào tạo công chức cấp chiến lược.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA MAI HỮU BỐN TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA MAI HỮU BỐN TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐÀO ĐĂNG KIÊN HÀ NỘI – NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tôi xin cam đoan luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận án. Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Mai Hữu Bốn MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các sơ đồ, bảng biểu PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học . Những đóng góp mới của đề tài . Cấu trúc của Luận án. 9 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI . Các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt . Các công trình nghiên cứu ngoài nước . Các công trình nghiên cứu trong nước. Đánh giá về các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luận án . Những giá trị có thể tiếp thu . Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập . 26 Tiểu kết chương 1. 27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH . Khu Kinh tế đặc biệt . Quan niệm về Khu Kinh tế đặc biệt . Phân loại Khu Kinh tế đặc biệt . Mục tiêu thành lập Khu Kinh tế đặc biệt . Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt. Quản lý nhà nước đối với Khu Kinh tế đặc biệt . Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển, vận hành khai thác và cung cấp dịch vụ trên địa bàn Khu Kinh tế đặc biệt . Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh52 2. Khái niệm về tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh . Nguyên tắc tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. Căn cứ để tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh60 2. Nội dung tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh66 2. Kinh nghiệm Tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt của một số quốc gia và các giá trị tham khảo cho Việt Nam . Kinh nghiệm tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt của các nước . Các giá trị tham khảo cho Việt Nam khi thành lập tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt . 75 Tiểu kết chương 2. 80 Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM . Khu kinh tế đặc biệt Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Tổng quan về Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Các loại Khu Kinh tế đặc biệt trên Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Thực trạng tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh trên địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Căn cứ pháp lý về tổ chức bộ máy “Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt” . Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt . Phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh với các cơ quan hành chính nhà nước khác . Đánh giá về tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Đánh giá chung về hoạt động Khu Kinh tế đặc biệt và tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt . Ưu điểm, hạn chế của tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . 116 Tiểu kết chương 3. 119 Chương 4: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Xu hướng phát triển Khu Kinh tế đặc biệt ở Việt Nam . Xu hướng phát triển Khu Kinh tế đặc biệt ở các địa phương trên địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam . Nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với Khu Kinh tế đặc biệt . Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt . Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật về Khu Kinh tế đặc biệt . Nhóm giải pháp về phân cấp quản lý các Khu Kinh tế đặc biệt . Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. 139 Tiểu kết chương 4. 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 150 PHẦN PHỤ LỤC . 161 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ 1. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa 2. KCN Khu công nghiệp 3. KCNC Khu công nghệ cao 4. KCX Khu chế xuất 5. KKT Khu Kinh tế 6. KKTĐB Khu Kinh tế đặc biệt 7. KNNCNC Khu nông nghiệp công nghệ cao 8. KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam 9. QLNN Quản lý nhà nước 10. UBND Ủy ban nhân dân Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - 11. VSIP Singapore DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU STT Số hiệu sơ đồ Tiêu đề Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng, 1 Sơ đồ 2.1 cung cấp dịch vụ độc quyền Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng, 2 Sơ đồ 2.2 cung cấp dịch vụ theo mô hình liên doanh 3 Sơ đồ 2.3 Mô hình cùng quản lý theo Tập đoàn Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan QLNN 4 Sơ đồ 2.4 KKTĐB cấp tỉnh Số lượng Khu Công nghiệp trên địa bàn các 5 Bảng 3.1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Kinh tế cửa khẩu trên địa bàn 6 Bảng 3.2 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Công nghệ cao các tỉnh, thành 7 Bảng 3.3 phố Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao 8 Bảng 3.4 các tỉnh, thành phố Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Công nghiệp Việt Nam – 9 Bảng 3.5 Singapore (VSIP) các tỉnh, thành phố Vùng KTTĐPN Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý các Khu 10 Sơ đồ 3.1 kinh tế đặc biệt Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý KKTĐB 11 Sơ đồ 3. Hồ Chí Minh Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Công nghệ 12 Sơ đồ 3. Hồ Chí Minh Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý KNNCNC TP.4 Hồ Chí Minh Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý VSIP 14 Sơ đồ 3.5 Bình Dương Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu Công nghệ 15 Sơ đồ 3.6 cao Láng Hòa Lạc Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu Công nghệ 16 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý KKTĐB cấp tỉnh PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Theo tinh thần Đại hội VI của Đảng (tháng 12 - 1986) về xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền kinh tế từng bước CNH, HĐH, hình thành các vùng, cụm công nghiệp lớn trở thành đầu tàu cho nền kinh tế phát triển bền vững. Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các Khu Kinh tế (KKT), Khu Công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX), Khu Công nghệ cao (KCNC), Khu nông nghiệp công nghệ cao (KNNCNC), Khu công nghệ sinh thái (KCNST), KCN chuyên ngành, KKT cửa khẩu đã đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tính đến tháng 9/2016, cả nước có 324 KCN, 9 KKT đã được Chính phủ quyết định thành lập; 3 KCNC đã được thành lập ở 3 miền. Tất cả các loại KCN, KCX, KKT hay KCNC, KNNCNC đều được trao những quy chế đặc biệt so với các vùng kinh tế còn lại. Theo thông lệ quốc tế gọi các loại khu đó là Khu Kinh tế đặc biệt (viết tắt là KKTĐB). Các KKTĐB đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn qua và đã thực hiện được 5 mục tiêu kinh tế là: 1) Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; 2) Giải quyết việc làm; 3) Du nhập kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiến tiến; 4) Tăng năng lực xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ; 5) Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo hướng CNH, HĐH. Thuật ngữ KTTĐB (Special Economic Zone - SEZ) được sử dụng rất phổ biến trên nhiều phương tiện thông tin của tất cả các nước trên thế giới. Đó là cụm từ để chỉ rất nhiều loại vùng lãnh thổ có tính đặc biệt hơn so với các vùng lãnh thổ còn lại, như: KCN; KCX; KKT các dạng (ven biển; biên giới, hải đảo,v.); KCNC; KCN sinh thái; cảng biển tự do; khu mậu dịch tự do;. Tùy từng nước có thể có tất cả các loại đó, nhưng một số nước chỉ 1 có một vài loại, ở Việt Nam chưa có hết tất cả các loại đó. Tùy theo từng giai đoạn phát triển từng quốc gia sẽ hình thành các KKTĐB đó. Ở Việt Nam, từ năm 1991 đã hình thành KCX; tiếp theo năm 1994 hình thành các KCN. Và gần đây đang tiếp tục xuất hiện những KKTĐB loại mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ