Luận án Tiến sĩ: Thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Tây Nguyên - Nguyễn Thị Linh Giang

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

224
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực thi chính sách an sinh xã hội tại Tây Nguyên

Thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Tây Nguyên là chủ đề nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực quản lý công. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Linh Giang (2017) thuộc Học viện Hành chính Quốc gia đã phân tích toàn diện vấn đề này. Tây Nguyên gồm năm tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Vùng có đặc điểm dân cư đa dạng với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn cho công tác triển khai chính sách. Hệ thống an sinh xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và trợ giúp xã hội. Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết về chính sách công và thực thi chính sách. Mục tiêu đánh giá thực trạng triển khai các chương trình an sinh. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi trên toàn vùng.

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách an sinh xã hội

Chính sách an sinh xã hội là công cụ quan trọng của nhà nước nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân. Lý thuyết phân phối thứ cấp giải thích vai trò điều tiết của nhà nước trong nền kinh tế thị trường. An sinh xã hội mang tính chất hàng hóa công cộng, không vì mục đích lợi nhuận. Nhà nước có trách nhiệm cung ứng dịch vụ này cho toàn bộ công dân. Quyền hưởng an sinh xã hội được xác định là quyền cơ bản của con người. Hệ thống chính sách phải phù hợp với nguyên tắc kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

1.2. Đặc điểm tự nhiên và xã hội vùng Tây Nguyên

Tây Nguyên có diện tích rộng lớn với địa hình chủ yếu là cao nguyên và đồi núi. Dân cư bao gồm nhiều dân tộc thiểu số như Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao so với mặt bằng chung cả nước. Tình hình di cư tự do phức tạp, gây áp lực lên hệ thống an sinh. Trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng miền. Cơ sở hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục còn nhiều hạn chế. Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách.

II. Phân tích thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội Tây Nguyên

Thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội tại Tây Nguyên phản ánh nhiều vấn đề phức tạp. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn thấp so với chỉ tiêu đề ra. Hệ thống trợ giúp xã hội chưa phủ kín đối tượng cần hỗ trợ. Năng lực đội ngũ cán bộ công chức cấp xã còn hạn chế về trình độ chuyên môn. Nguồn lực tài chính phân bổ cho các chương trình an sinh chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Công tác rà soát, quản lý đối tượng thụ hưởng còn nhiều bất cập. Một số chính sách triển khai chậm, chưa đồng bộ giữa các tỉnh. Đặc biệt, vùng đặc biệt khó khăn gặp trở ngại lớn trong tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục. Tình trạng di cư tự do làm phức tạp thêm công tác quản lý đối tượng. Kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới tại các xã đạt tỷ lệ chưa cao. Đánh giá tổng thể cho thấy hiệu quả thực thi chính sách còn khoảng cách so với mục tiêu đề ra.

2.1. Những thuận lợi trong triển khai chính sách

Chủ trương của Đảng và nhà nước luôn ưu tiên phát triển vùng Tây Nguyên. Các chương trình mục tiêu quốc gia được đầu tư nguồn lực đáng kể. Quyết định 755/QĐ-TTg hỗ trợ người dân ổn định sản xuất. Hệ thống tổ chức bộ máy từ tỉnh đến xã cơ bản hoàn thiện. Đội ngũ cán bộ tâm huyết, am hiểu địa phương từng bước được nâng cao. Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành ngày càng chặt chẽ hơn.

2.2. Những khó khăn và hạn chế tồn tại

Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu. Nguồn kinh phí bố trí cho hoạt động an sinh còn eo hẹp. Địa hình chia cắt gây khó khăn trong tiếp cận đối tượng thụ hưởng. Dân tộc thiểu số có rào cản ngôn ngữ và phong tục tập quán. Tình trạng di cư tự do phức tạp, khó kiểm soát đối tượng. Công tác truyền thông chính sách đến người dân chưa hiệu quả. Một số quy định pháp luật chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.

III. Giải pháp đảm bảo thực thi chính sách an sinh xã hội tại Tây Nguyên

Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách an sinh xã hội tại Tây Nguyên, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật về an sinh xã hội phù hợp với điều kiện đặc thù vùng. Thứ hai, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính, huy động xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ an sinh. Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng và giám sát thực thi. Thứ năm, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý nhà nước. Thứ sáu, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Thứ bảy, đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền lợi an sinh. Thứ tám, tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm các nước phát triển. Các giải pháp cần được triển khai có lộ trình, phù hợp với năng lực thực tế từng địa phương.

3.1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý

Xây dựng hệ thống chính sách an sinh xã hội phải phù hợp với nguyên tắc kinh tế thị trường. Hoàn thiện pháp luật một cách đồng bộ, quyết liệt đưa văn bản vào cuộc sống. Nâng cao năng lực quản lý hệ thống chính sách an sinh xã hội ở mọi cấp. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác quản lý hành chính. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trung ương và địa phương. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách tại cơ sở.

3.2. Đa dạng hóa nguồn lực và tăng cường hợp tác

Huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội. Phát triển mạnh và đa dạng hóa hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an sinh xã hội. Xây dựng mô hình đối tác công tư trong cung cấp dịch vụ an sinh. Khuyến khích sự tham gia của tổ chức phi chính phủ vào hoạt động trợ giúp xã hội. Liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường đại học, viện nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu thực thi chính sách an sinh xã hội

Luận án tiến sĩ về thực thi chính sách an sinh xã hội tại Tây Nguyên đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học về lý luận và thực tiễn thực thi chính sách an sinh. Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại năm tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2005-2015. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu khẳng định bảo đảm an sinh xã hội là nền tảng cho phát triển bền vững. Bài học kinh nghiệm từ quốc tế và các vùng miền trong nước được tổng hợp có chọn lọc. Ứng dụng thực tiễn của luận án thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các tỉnh Tây Nguyên trong hoạch định chính sách. Đồng thời là tài liệu học tập, nghiên cứu cho sinh viên và nhà nghiên cứu quản lý công. Công trình góp phần vào kho tàng tri thức về quản lý nhà nước lĩnh vực an sinh xã hội tại Việt Nam.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án

Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội. Phân tích chuyên sâu thực trạng tại khu vực Tây Nguyên với dữ liệu cụ thể. Đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả thực thi chính sách phù hợp vùng đặc thù. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ các nước phát triển và đang phát triển. Xây dựng khung giải pháp toàn diện trên các bình diện thể chế, nhân lực, tài chính. Đóng góp vào lý luận quản lý công về lĩnh vực an sinh xã hội tại Việt Nam.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách an sinh. Các tỉnh Tây Nguyên có thể áp dụng giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của an sinh xã hội. Hướng phát triển tiếp theo là mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng miền khác. Cần cập nhật dữ liệu và đánh giá tác động của các giải pháp đã đề xuất. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội phục vụ quản lý.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ LINH GIANG THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ LINH GIANG THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Lưu Kiếm Thanh 2.TS Lê Văn Đính HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Linh Giang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . Nghiên cứu về chính sách công và thực thi chính sách công . Nghiên cứu về an sinh xã hội và thực thi chính sách an sinh xã hội . Công trình nghiên cứu về thực thi an sinh xã hội ở Tây Nguyên . Những vấn đề đặt ra cần phải tiếp tục nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI . Lý luận chung về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội . Tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội . Kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam và bài học cho Tây Nguyên về thực hiện chính sách an sinh xã hội . THỰC TRẠNG THỰC THI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN . Các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hành chính có ảnh hưởng đến thực thi chính sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên . Thực thi một số chính sách an sinh xã hội vùng Tây Nguyên . Đánh giá thực trạng thực thi một số chính sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên hiện nay. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI Ở TÂY NGUYÊN . Quan điểm và yêu cầu đảm bảo thực thi chính sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên. Giải pháp đảm bảo thực thi chính sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên . Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước . 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 164 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1. ASXH An sinh xã hội 2. BHXH Bảo hiểm xã hội 3. BHYT Bảo hiểm y tế 4. BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 5. CBCC Cán bộ, công chức 6. CT-XH Chính trị - Xã hội 7. CSC Chính sách công 8. DTTS Dân tộc thiểu số 9. DCTD Di cư tự do 10. ĐBKK Đặc biệt khó khăn 11. HĐND Hội đồng nhân dân 12. KT-XH Kinh tế - Xã hội 13. THCS Trung học cơ sở 14. THPT Trung học phổ thông 15. TTg Thủ tướng chính phủ 16. TGXH Trợ giúp xã hội 17. UBND Ủy ban nhân dân 18. VPCP Văn phòng chính phủ DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Diện tích, dân số các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2015 . Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nam giới và nữ giới từ 18-60 tuổi . Tình hình dân di cư tự do và công tác ổn định dân di cư tự do giai đoạn 2005-2013 . Tổng hợp kết quả rà soát và thực hiện một số hạng mục theo Quyết định số 755/QĐ-TTg . Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí nông thôn mới (tính đến tháng 6/2014) . Trình độ đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã . Đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, buôn (tính đến tháng 9-2014) . Kết quả huy động các nguồn lực xây dựng Nông thôn mới từ năm 2011 đến năm 2013 . 119 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) của 5 tỉnh Tây Nguyên .2: Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùng Tây Nguyên. Tỷ lệ hộ nghèo các vùng giai đoạn 2010-2014.5: Một số chỉ tiêu về Thông tin - Truyền thông năm 2015.4: Số lượng Bưu điện văn hóa xã năm 2013.6: Mức độ tham gia họp, thảo luận về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách của đối tượng thụ hưởng .7: So sánh nhận định việc chồng chéo trong thực hiện các chính sách an sinh xã hội của các đối tượng .8: Ý kiến phản hồi về cách thức tổ chức thực hiện chính sách ASXH từ trên xuống ở Tây Nguyên . Đánh giá hiệu quả của các kênh phổ biến chính sách tại các tỉnh Tây Nguyên . Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về chất lượng công tác tuyên truyền .11: Đánh giá về hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện chính sách .12: Đánh giá mức độ tham gia kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức khi triển khai thực hiện chính sách ASXH . 121 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2020 .2: Sơ đồ mô tả quy trình thực thi chính sách ASXH .1: Mô hình tổ chức bộ máy và mối quan hệ phối hợp trong triển khai thực hiện chính sách ASXH ở Tây Nguyên . 110 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thiếu tiếp cận với an sinh xã hội (ASXH) là một trở ngại lớn cho phát triển kinh tế và xã hội. ASXH không đầy đủ hoặc không tồn tại dẫn đến tăng mức độ nghèo đói, làm mất an ninh và tính bền vững về kinh tế, gia tăng mức độ bất bình đẳng, thiếu nguồn vốn tài chính và vốn con người, và tổng cầu yếu trong giai đoạn suy thoái và tăng trưởng thấp. Với những lợi ích quan trọng của nó, ASXH là một trong những mục tiêu ưu tiên của phát triển. ASXH là một phần thiết yếu của chiến lược quốc gia để thúc đẩy phát triển con người, sự ổn định chính trị và tăng trưởng toàn diện. Ở một góc nhìn nào đó, có thể xem ASXH là thước đo quan trọng đối với mọi hệ thống, mô hình quản lý công của mọi thời đại. Chính vì vậy, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và hội nhập, sự phân hóa giàu nghèo và các vấn đề xã hội phát sinh ngày càng gia tăng. Nghị quyết Trung ương 5, khóa XI đã khẳng định “Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ, bảo đảm bền vững, công bằng” [30]. Và tại Đại hội lần thứ XII của Đảng, Đảng ta một lần nữa nhấn mạnh:“Mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội đến mọi người dân; tạo điều kiện để trợ giúp có hiệu quả cho tầng lớp yếu thế, dễ tổn thương hoặc những người gặp rủi ro trong cuộc sống”[32]. Để đảm bảo sự ổn định và công bằng xã hội, vấn đề hoàn thiện và thực thi chính sách ASXH cần được quan tâm chú trọng đặc biệt. Dựa trên quan điểm và chủ trương của Đảng, Nhà nước thực hiện xây dựng và ban hành các chính sách ASXH và triển khai thực hiện chúng hướng đến bảo đảm trợ giúp có hiệu quả cho người dân về thu nhập, tiếp cận dịch vụ công và khắc phục các rủi ro trong cuộc sống. 1 Có thể nhận định chính sách được xem như là một trong những công cụ mà nhà nước sử dụng để điều hành xã hội. Là một bước trong toàn bộ chu trình chính sách công, việc thực thi chính sách ASXH đóng vai trò vô cùng quan trọng để đưa chính sách sau ban hành đi vào thực tiễn, quá trình thực thi chính sách sẽ phản ánh được năng lực và cam kết biến mục tiêu thành hành động thực tiễn, năng lực thiết kế và thực thi hành động mang tính thích ứng với các yêu cầu và đầu ra để thực hiện sứ mệnh của quản lý công. Ngoài ra, đối với một số vùng đặc thù thì việc nghiên cứu và đưa ra những hình thức, cách làm để chính sách phát huy được vai trò, giải quyết được vấn đề đặt ra càng hết sức cần thiết. Tây Nguyên được xem là vùng kinh tế có tính đặc thù của Việt Nam và có vai trò vô cùng quan trọng trong thực hiện các chiến lược kinh tế - xã hội. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã dành không ít nguồn lực để triển khai nhiều chính sách phát triển KT-XH và quốc phòng an ninh, đảm bảo ASXH. Đă ̣c biêt,̣ sau 10 năm thực hiê ̣n Nghi ̣ quyế t số 10/NQ-TW của Bô ̣ Chiń h tri ̣ khóa IX về phát triể n KT-XH, bảo đảm quố c phòng, an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010, KT-XH vùng Tây Nguyên đã có bước phát triể n vươ ̣t bâ ̣c: Tố c đô ̣ tăng trưởng kinh tế bin ̀ h quân hàng năm đa ̣t 11,9%; thu nhâ ̣p GDP biǹ h quân đầ u người đa ̣t trên 20 triêụ đồ ng; đầ u tư xây dựng kế t cấ u ha ̣ tầ ng, giao thông, thủy lơ ̣i có nhiề u kế t quả; quố c phòng, an ninh đươ ̣c tăng cường và trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i đươ ̣c giữ vững, phu ̣c vu ̣ có hiêụ quả cho công cuô ̣c phát triể n kinh tế - xã hô ̣i; Hê ̣ thố ng chính tri ̣các cấ p, nhấ t là cấ p cơ sở, buôn, làng đươ ̣c quan tâm củng cố , kiêṇ toàn và đầ u tư toàn diên, ̣ đô ̣i ngũ cán bô ̣ cơ sở từng bước đươ ̣c chuẩ n hóa, chấ t lươ ̣ng lañ h đa ̣o và quản lý điề u hành của cấ p ủy, chính quyề n đã đáp ứng yêu cầ u nhiêm ̣ vu ̣ đă ̣t ra;. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, Tây Nguyên vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có, vẫn là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp, kinh tế - xã hội còn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức lớn: đời sống, đất đai, công ăn việc làm, thu nhập, tỷ lê ̣ hô ̣ nghèo còn cao 2 (nhấ t là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồ ng bào DTTS).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ