Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vị trí trung tâm trong quá trình tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, nơi khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01) của tác giả Trần Văn Quế, bảo vệ tại Học viện Hậu cần năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Hữu Nghị và PGS. Nguyễn Văn Xa, mang tính tiên phong khi giải quyết bài toán quản trị tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) - một DNNN đặc thù vận hành theo mô hình công ty mẹ - công ty con trong phân khúc xuất bản học liệu và sách giáo khoa (SGK).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ nét: Các công trình trước đây tập trung vào cơ chế quản lý vốn tại các tập đoàn viễn thông (Trần Duy Hải, 2009), dầu khí (Chu Xuân Lai, 2006), tổng công ty hàng không (Trần Thị Minh Phương, 2008) hoặc quản lý vốn đầu tư nhà nước tại SCIC (Phạm Thị Hương, 2019), nhưng hoàn toàn khuyết thiếu các nghiên cứu hệ thống về quản lý tài chính tại DNNN ngành xuất bản - nơi chịu sự chi phối ngặt nghèo của tính thời vụ và sự giằng co giữa hai sứ mệnh kinh tế - xã hội. Luận án đặt ra và giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Đặc điểm và nội dung cốt lõi của quản lý tài chính đối với DNNN ngành xuất bản là gì?
- Hệ thống tiêu chí định tính, định lượng và các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến hiệu quả quản lý tài chính tại NXBGDVN bao gồm những yếu tố nào?
- Những bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế nào có thể áp dụng cho NXBGDVN?
- Thực trạng quản lý tài chính tại NXBGDVN giai đoạn 2016 - 2021 bộc lộ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
- Cơ chế huy động, sử dụng, đầu tư vốn và kiểm tra giám sát tài chính tại NXBGDVN đang vận hành ra sao?
- Những nhóm giải pháp chiến lược và ngắn hạn nào có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quản trị tài chính tại NXBGDVN định hướng đến năm 2030?
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên nền tảng Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976), Lý thuyết hàng hóa công cộng (Public Goods Theory - Samuelson, 1954), và Lý thuyết độc quyền tự nhiên (Natural Monopoly Theory). Về phạm vi nghiên cứu, tác giả khảo sát toàn diện hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2021 của NXBGDVN, thiết lập các hàm ý chính sách tài chính có tầm nhìn dài hạn đến năm 2030 nhằm giải quyết bài toán cân bằng lợi ích công cộng và chỉ tiêu tài chính thương mại.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước cho thấy tiến trình nghiên cứu quản lý tài chính DNNN chia thành các nhánh tiếp cận chính:
- Nhánh quản trị cơ chế vốn đại diện chủ sở hữu: Phạm Thị Hương (2019) lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh vốn tại SCIC; Phạm Thị Thanh Hòa (2012) phân tích cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; PGS. Nguyễn Đăng Nam (2009) nghiên cứu chính sách quản lý vốn và tài sản nhà nước dưới góc độ quản lý vĩ mô.
- Nhánh cấu trúc vốn và an toàn tài chính: Bùi Thị Thu Loan (2019) chứng minh thực nghiệm ngưỡng an toàn nợ của doanh nghiệp không vượt quá 71,9% tổng nguồn vốn trong điều kiện bình thường; Phùng Thế Tính (2008) và Nguyễn Xuân Nam (2006) phân tích cơ chế tài chính tại các Tổng công ty 91 định hướng mô hình tập đoàn kinh doanh.
- Nhánh hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên ngành: Trần Thị Minh Phương (2008) phát triển khung chỉ tiêu phân tích tài chính ngành dịch vụ hàng không; Chu Xuân Lai (2006) tiếp cận cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Dầu khí dựa trên quyền sở hữu và quyền tự chủ tài chính.
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận sâu sắc: Luồng quan điểm thứ nhất theo trường phái tân cổ điển nhấn mạnh DNNN phải triệt để tối đa hóa lợi nhuận và giá trị vốn chủ sở hữu thông qua cơ chế thị trường thuần túy. Ngược lại, luồng quan điểm thứ hai (Samuelson, 1954; Stiglitz, 1989) khẳng định DNNN trong các ngành mang tính chất độc quyền tự nhiên hoặc sản xuất hàng hóa công ích phải ưu tiên mục tiêu phúc lợi xã hội, chấp nhận biên lợi nhuận thấp để triệt tiêu tổn thất xã hội (deadweight loss).
Luận án định vị chính xác khoảng trống chưa được giải quyết: Chưa có công trình nào tích hợp mô hình phân tích Dupont 5 yếu tố để bóc tách hiệu quả sinh lời và khả năng bảo toàn vốn tại một DNNN nắm giữ độc quyền tự nhiên ngành xuất bản giáo dục, nơi có cấu trúc dòng tiền phân tán và chịu áp lực kép về an sinh xã hội.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu của Viện Adam Smith (2002) về cải cách DNNN tại Vương quốc Anh cho thấy tư nhân hóa và tái cấu trúc tài chính đòi hỏi cơ chế định giá độc lập để tránh biến độc quyền nhà nước thành độc quyền tư nhân.
- Công trình của Phạm Sĩ Thành (2005) và Võ Đại Lược - Cốc Nguyên Dương (1997) về cải cách DNNN Trung Quốc giai đoạn 1949 - 2004 chỉ ra rằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính từ cấp phát bao cấp sang tự chủ thị trường bắt buộc phải gắn liền với việc phân định rõ ràng giữa chức năng chủ sở hữu vốn của nhà nước và quyền tự chủ kinh doanh của ban điều hành.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) của Jensen & Meckling (1976) trong bối cảnh DNNN nắm quyền độc quyền tự nhiên nhưng thực hiện sứ mệnh xã hội. Tác giả chỉ ra rằng chi phí đại diện (agency costs) trong DNNN không chỉ phát sinh từ sự bất đối xứng thông tin giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và ban điều hành, mà còn nảy sinh từ sự xung đột mục tiêu giữa tối đa hóa lợi nhuận thương mại và tối đa hóa phúc lợi công đồng.
Luận án đưa ra định nghĩa chuẩn hóa: "Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết", qua đó xác lập quyền chi phối toàn diện của Nhà nước đối với chiến lược sản xuất - kinh doanh và cơ chế quản trị tài chính.
Hệ thống giả thuyết và luận điểm lý thuyết được chuẩn hóa:
- Luận điểm P1: Hiệu quả quản lý tài chính DNNN là hàm số phụ thuộc đồng thời vào cơ chế bảo toàn vốn nhà nước và mức độ hoàn thành chỉ tiêu cung ứng hàng hóa dịch vụ công ích.
- Luận điểm P2: Rủi ro tài chính tại DNNN tăng tỷ lệ thuận với mức độ phân bổ vốn đầu tư dàn trải sang các công ty liên kết nằm ngoài trục kinh doanh cốt lõi.
- Luận điểm P3: Việc định giá bán sản phẩm dịch vụ công ích thấp hơn chi phí biên mà không có cơ chế bù đắp tài chính minh bạch sẽ dẫn đến tình trạng xói mòn vốn chủ sở hữu và suy giảm hiệu quả quản trị dòng tiền.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết đại diện, Lý thuyết độc quyền tự nhiên, và Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu. Khung phân tích thiết lập ma trận 5 nội dung quản trị tài chính trụ cột:
- Quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao.
- Quản lý huy động vốn và nợ phải trả.
- Quản lý đầu tư, mua sắm và khai thác tài sản cố định (TSCĐ).
- Quản lý vốn đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp (công ty con, công ty liên kết).
- Quản lý doanh thu, chi phí, định giá sản phẩm và phân phối lợi nhuận sau thuế (LNST).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định trong phạm vi các DNNN hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69/2014/QH13), chịu sự ràng buộc về hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần và hạn mức quyết định đầu tư dự án không vượt quá 50% vốn chủ sở hữu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Dialectical and Historical Materialism), kết hợp triết lý thực chứng (Positivism) trong việc phân tích các chỉ báo định lượng tài chính.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods):
- Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu pháp quy, hệ thống hóa văn bản nội bộ, đối chiếu kinh nghiệm quốc tế, và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý tài chính thuộc Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính.
- Phương pháp định lượng: Phân tích chuỗi thời gian (Time-series analysis) hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất và riêng lẻ giai đoạn 2016 - 2021; áp dụng mô hình phân tích Dupont 5 nhân tố để bóc tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược thu thập dữ liệu thứ cấp được tiến hành theo giao thức chuẩn mực, bao gồm:
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của NXBGDVN từ năm 2016 đến năm 2021 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC).
- Dữ liệu kế hoạch tài chính, báo cáo giám sát tài chính định kỳ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Báo cáo chuyên đề của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Văn phòng Chính phủ liên quan đến đề án tái cơ cấu NXBGDVN.
Luận án thực hiện tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) bằng cách đối chiếu chéo số liệu kế toán nội bộ của NXBGDVN với số liệu thanh tra, kiểm toán nhà nước và thống kê ngành xuất bản nhằm triệt tiêu sai số đo lường, bảo đảm độ tin cậy (reliability) và giá trị nội tại (internal validity).
Data và phân tích
Dữ liệu thống kê tài chính được xử lý qua hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu:
- Chỉ số bảo toàn và phát triển vốn ($H_{btv}$): Đánh giá biến động vốn chủ sở hữu qua các năm có loại trừ yếu tố trích lập quỹ và bổ sung vốn từ ngân sách.
- Mô hình phân tích Dupont 5 yếu tố:
$$\text{ROE} = \left( \frac{\text{EBT}}{\text{EBIT}} \right) \times \left( \frac{\text{EBIT}}{\text{Doanh thu}} \right) \times \left( \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} \right) \times \left( \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn CSH}} \right) \times \left( 1 - t \right)$$
- Các hệ số thanh khoản: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, và kỳ thu tiền bình quân.
- Đánh giá cấu trúc tài sản: Cơ cấu biến động giữa tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho, nợ phải thu) và tài sản dài hạn (TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào công ty con, công ty liên kết).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nghịch lý mục tiêu kép và sự cải thiện muộn màng của hiệu quả sinh lời: Luận án chứng minh thực nghiệm rằng cơ chế giá sách giáo khoa cố định suốt nhiều năm nhằm phục vụ mục tiêu an sinh xã hội đã bào mòn biên lợi nhuận của mảng kinh doanh chính. Trích dẫn nguyên văn dữ liệu từ luận án: "Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh theo hai mục tiêu song song là mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận... dẫn đến NXB Giáo dục Việt Nam năm 2021 mới đạt được yêu cầu vì mục tiêu lợi nhuận."
- Tính thời vụ cực đoan của chu chuyển dòng tiền: Luận án làm rõ đặc tính kinh doanh độc thù: "Sản xuất và kinh doanh sách giáo khoa, sách tham khảo có tính chất thời vụ, việc bán sản phẩm sách giáo khoa dồn vào quý 3 hàng năm. Thời gian này, NXB Giáo dục Việt Nam dồn hết nguồn lực để bao phủ thị trường cả nước để kiểm tra, đôn đốc và nắm thông tin về khả năng tiêu thụ, thực tế tiêu thụ, kịp thời có biện pháp khắc phục những phát sinh từ thực tế, đảm bảo đủ sách giáo khoa phục vụ kịp thời cho năm học mới." Điều này tạo ra áp lực đứt gãy thanh khoản ngắn hạn trong quý 1 và quý 2, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc nặng nề vào hạn mức tín dụng ngắn hạn ngân hàng.
- Bất cập trong quản trị đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp: Nguồn lực vốn nhà nước bị dàn trải tại nhiều đơn vị thành viên, công ty cổ phần thiết bị - học liệu giáo dục hoạt động kém hiệu quả, cổ tức thu hồi thấp hơn chi phí cơ hội của vốn.
- Sự chậm trễ trong việc thích ứng thể chế và chuyển đổi số: Bộ máy tài chính kế toán chậm số hóa, cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính mang tính bị động, chấp hành quy định pháp luật về quản lý vốn nhà nước còn khoảng trễ so với tốc độ biến động của thị trường.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Luận án bổ sung vào lý thuyết tài chính công mô hình đánh giá hiệu quả DNNN dựa trên sự phân tách rõ ràng giữa dòng tiền từ hoạt động công ích xã hội và dòng tiền từ hoạt động thương mại hóa.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình phân tích tài chính đa chiều cho các doanh nghiệp xuất bản có tính chất mùa vụ cao thông qua tích hợp chu kỳ vận động vốn lưu động với kiểm soát rủi ro thanh khoản.
- Về mặt thực tiễn quản trị:
- Ban hành quy chế quản lý nợ phải thu và nợ phải trả chặt chẽ; tuân thủ nguyên tắc: "Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính... nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công."
- Kiểm soát cấu trúc đòn bẩy tài chính: "Việc huy động vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với công ty con không quá ba lần vốn chủ sở hữu..."
- Thoái vốn tại các công ty liên kết ngoài ngành, tập trung nguồn lực tài chính cho hoạt động xuất bản cốt lõi và phát triển học liệu số.
- Về mặt chính sách vĩ mô: Đề xuất Bộ Giáo dục & Đào tạo phối hợp Bộ Tài chính đổi mới cơ chế định giá SGK theo nguyên tắc thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, áp dụng cơ chế đặt hàng công ích hoặc trợ giá minh bạch thay vì áp đặt mức giá trần phi thực tế.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế mang tính học thuật:
- Giới hạn về khung thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2016 - 2021, chưa bao phủ toàn diện giai đoạn bùng nổ cạnh tranh SGK theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với sự tham gia của nhiều nhà xuất bản xã hội hóa giai đoạn 2022 - 2026.
- Giới hạn về phương pháp lượng hóa: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích báo cáo tài chính thứ cấp và thống kê mô tả, chưa xây dựng mô hình hồi quy bảng (Panel Data Regression) để kiểm định định lượng tác động của từng nhân tố vĩ mô đến tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA).
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future research agenda):
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng tài chính đánh giá tác động của cạnh tranh thị trường SGK xã hội hóa đến cấu trúc dòng tiền của NXBGDVN giai đoạn 2022 - 2030.
- Xây dựng khung quản trị rủi ro tài chính định lượng (Value at Risk - VaR) đối với chuỗi cung ứng in ấn và phát hành sách.
- Nghiên cứu mô hình tài chính cho việc thương mại hóa nền tảng xuất bản điện tử và học liệu số thông minh.
- Mở rộng so sánh định lượng cơ chế quản trị tài chính giữa NXBGDVN và các nhà xuất bản đại học công lập quốc tế (như Oxford University Press, Cambridge University Press).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Quản lý kinh tế, mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu về tài chính các tổ chức công ích kinh doanh.
- Tác động ngành xuất bản: Cung cấp bộ công cụ tái cơ cấu danh mục vốn đầu tư và lập kế hoạch ngân sách dòng tiền theo mùa vụ cho hệ thống các nhà xuất bản và công ty phát hành sách trên toàn quốc.
- Tác động chính sách: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện Nghị định về cơ chế tự chủ tài chính của DNNN đặc thù và cơ chế định giá sách giáo khoa quốc gia.
- Lợi ích xã hội: Góp phần tối ưu hóa chi phí in ấn phát hành, gián tiếp hạ giá thành sách giáo khoa, hỗ trợ học sinh vùng sâu vùng xa tiếp cận học liệu giáo dục chất lượng cao với chi phí hợp lý.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tài chính DNNN ngành xuất bản.
- Hội đồng thành viên và Ban điều hành NXBGDVN: Sử dụng trực tiếp hệ thống giải pháp để tái cấu trúc mô hình tài chính công ty mẹ - công ty con, kiểm soát tỷ lệ đòn bẩy và tái cơ cấu vốn đầu tư ngoài ngành.
- Các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước: Nắm bắt công cụ giám sát tài chính định lượng, đánh giá mức độ bảo toàn vốn và hiệu quả phân bổ nguồn lực công.
- Các định chế tài chính và ngân hàng thương mại: Thiết lập các gói tài trợ vốn lưu động ngắn hạn phù hợp với tính chu kỳ doanh thu tập trung vào Quý 3 của ngành giáo dục.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án mở rộng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết hàng hóa công cộng bằng cách chứng minh rằng trong DNNN độc quyền công ích, chi phí đại diện xuất hiện dưới dạng "đánh đổi sứ mệnh" (mission trade-off), trong đó ban điều hành bị phân tán nguồn lực khi phải dung hòa giữa yêu cầu bảo toàn vốn tối thiểu và nghĩa vụ cung ứng hàng hóa phi lợi nhuận cho xã hội.
-
Điểm đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Khác với các nghiên cứu của Phạm Thị Hương (2019) hay Trần Duy Hải (2009) chỉ phân tích cơ chế vốn tĩnh, luận án kết hợp phân tích Dupont 5 yếu tố với phân tích chu kỳ vận động dòng tiền theo quý, chỉ rõ tác động triệt tiêu biên lợi nhuận do điểm trũng thanh khoản nửa đầu năm tài chính và điểm bùng nổ doanh thu vào quý 3.
-
Phát hiện gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Dù nắm giữ thị phần áp đảo trên thị trường xuất bản SGK toàn quốc, mảng kinh doanh cốt lõi của NXBGDVN trong suốt giai đoạn 2016 - 2020 đạt tỷ suất sinh lời cực thấp, và chỉ thực sự đạt được mục tiêu lợi nhuận thương mại từ năm 2021 khi bắt đầu có sự điều chỉnh một phần cơ chế giá và tái sắp xếp chuỗi in ấn.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ hệ thống bảng biểu, công thức tính toán chỉ số bảo toàn vốn, mô hình phân rã Dupont và hệ thống nguồn dữ liệu thứ cấp từ BCTC kiểm toán giai đoạn 2016 - 2021 được chuẩn hóa chi tiết trong danh mục bảng, sơ đồ và phụ lục của luận án.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Chiến lược tài chính 10 năm (đến năm 2030) vạch rõ lộ trình: (1) Giai đoạn tái cơ cấu và thoái vốn triệt để khỏi các đơn vị liên kết kém hiệu quả; (2) Giai đoạn số hóa quy trình quản trị dòng tiền và kế toán quản trị; (3) Giai đoạn chuyển dịch cơ cấu doanh thu sang học liệu số và dịch vụ giáo dục trực tuyến.
Kết luận
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại DNNN mang tính độc quyền tự nhiên và thực hiện mục tiêu kép.
- Đánh giá khách quan, trung thực thực trạng tài chính NXBGDVN giai đoạn 2016 - 2021, chỉ ra các nút thắt cốt tử về dòng tiền mùa vụ, cơ chế giá SGK và hiệu quả đầu tư ngoài doanh nghiệp.
- Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới lập kế hoạch, cơ chế giá bán, quản trị tài sản và siết chặt kiểm tra giám sát.
- Đưa ra các kiến nghị chuẩn xác đối với Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho DNNN ngành xuất bản.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới về tài chính xuất bản số, quản trị rủi ro chuỗi cung ứng học liệu và tối ưu hóa cấu trúc vốn DNNN trong kỷ nguyên kinh tế số.
- Tạo lập di sản học thuật vững chắc, đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại Việt Nam.