Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9. 01) với đề tài "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Văn Quế thực hiện tại Học viện Hậu cần dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn 1: Phan Hữu Nghị và người hướng dẫn 2: Nguyễn Văn Xa, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vai trò nòng cốt và chủ đạo. Nhà nước giao vốn cho DNNN nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc nâng cao năng lực quản trị, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước trở thành yêu cầu bắt buộc đối với mọi DNNN.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam), tiền thân là Nhà xuất bản Giáo dục thành lập ngày 01/6/1957 trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chuyển đổi sang mô hình Công ty mẹ - Công ty con từ tháng 5/2003 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đơn vị thực hiện đồng thời hai mục tiêu: mục tiêu cộng đồng (biên soạn, biên tập, in ấn, phát hành sách giáo khoa, sản phẩm giáo dục phục vụ giảng dạy - học tập toàn quốc, trợ giúp quản lý trang thiết bị giáo dục và thư viện trường học) và mục tiêu lợi nhuận. Sự đan xen này dẫn đến nhiều khó khăn trong quản lý vốn nhà nước giao, bảo toàn vốn, huy động vốn và đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp:

  • Hoạt động phục vụ mục tiêu cộng đồng chi phối lớn, khiến đơn vị đến năm 2021 mới đạt được yêu cầu về mục tiêu lợi nhuận.
  • Việc thực thi các quy định pháp luật của Nhà nước trong quản lý tài chính còn chậm, tính thích ứng chưa cao.
  • Năng lực và trình độ quản lý tài chính chậm đổi mới trước yêu cầu chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính chưa đáp ứng kịp sự phát triển chung.
  • Hoạt động kinh doanh chính có thời điểm chưa đem lại hiệu quả tương xứng; cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính cho các đơn vị trực thuộc và công ty liên kết còn nhiều vướng mắc.

Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có tính cấp thiết cao về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của đơn vị đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về DNNN, quản lý tài chính trong DNNN và bài học kinh nghiệm quản lý tài chính.
  2. Đánh giá đúng thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất: Đặc điểm quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước là gì? Nội dung quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước?
  2. Thứ hai: Tiêu chí định tính, định lượng đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước nói chung và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng?
  3. Thứ ba: Kinh nghiệm quản lý tài chính cho Việt Nam nói chung và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng?
  4. Thứ tư: Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam? Ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam?
  5. Thứ năm: Cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý, sử dụng vốn, cơ chế phân chia lợi nhuận, cơ chế kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, quản lý và sử dụng vốn tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam?
  6. Thứ sáu: Những giải pháp chiến lược, giải pháp ngắn hạn phù hợp đặc tính hoạt động quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp nhà nước nói chung?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước, tập trung vào các nội dung: quản lý bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, quản lý huy động vốn, quản lý đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận, cơ chế kiểm tra và giám sát tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và hệ thống đơn vị thành viên trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2016 - 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đổi mới doanh nghiệp nhà nước.

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình, năm công bố Nội dung chính và đóng góp
Nghiên cứu về vốn và cấu trúc tài chính DNNN tại Việt Nam Phạm Thị Hương (2019), Luận án tiến sĩ Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước tại SCIC (tỷ lệ sở hữu, tốc độ tăng trưởng, tuổi doanh nghiệp) dưới góc độ đại diện chủ sở hữu.
Bùi Thị Thu Loan (2019), Luận án tiến sĩ Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn tại Hà Nội; khuyến nghị mức nợ sử dụng không vượt quá 71,9% để tránh rủi ro tài chính.
Phạm Thị Thanh Hòa (2012), Luận án tiến sĩ Phân tích cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp trên góc độ chủ sở hữu và mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
PGS. Nguyễn Đăng Nam (chủ nhiệm, 2009), Đề tài cấp Bộ Phân tích chính sách quản lý vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp đến năm 2020 trên góc độ quản lý nhà nước.
Nghiên cứu quản lý tài chính theo mô hình Tập đoàn, Tổng công ty Trần Duy Hải (2009), Luận án tiến sĩ Cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong điều kiện phát triển và hội nhập.
Phùng Thế Tính (2008), Luận án tiến sĩ Cơ chế quản lý tài chính tại các Tổng công ty Nhà nước theo Quyết định 91/TTg định hướng tập đoàn kinh tế.
Trần Thị Minh Phương (2008), Luận án tiến sĩ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
Nguyễn Xuân Nam (2006), Luận án tiến sĩ Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình Tập đoàn kinh doanh.
Chu Xuân Lai (2006), Luận án tiến sĩ Cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trên nguyên tắc tự chủ tài chính.
Phạm Quang Trung (2000), Luận án tiến sĩ Giải pháp quản lý tài chính trong các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 90/1994/QĐ-TTg và 91/1994/QĐ-TTg.
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và cải cách DNNN Viện Adam Smith (2002), Dự án tài trợ của Vương quốc Anh Lý thuyết về cạnh tranh, xóa bỏ độc quyền, điều tiết kinh tế và kinh nghiệm chuyển đổi DNNN tại các nước chuyển đổi.
Phạm Sĩ Thành (2005), Sách chuyên khảo Con đường phát triển và các nhân tố tạo nên thành công trong cải cách DNNN Trung Quốc giai đoạn 1949 - 2004.
TSKH. Võ Đại Lược và GS. Cốc Nguyên Dương (1997), Sách chuyên khảo So sánh quá trình cải cách DNNN giữa Trung Quốc và Việt Nam, rút ra bài học kinh nghiệm.
ĐHQG Hà Nội và Viện Konrad Adenauer (2006), Kỷ yếu hội thảo Tập hợp 16 bài tham luận về đổi mới, sắp xếp và chuyển đổi DNNN trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Về nội dung: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu DNNN quy mô lớn thuộc ngành viễn thông, hàng không, dầu khí hoặc cơ chế chung của SCIC; chưa đi sâu nghiên cứu quản lý tài chính tại DNNN hoạt động trong ngành xuất bản sách giáo khoa mang tính đặc thù cao (vừa độc quyền tự nhiên, vừa có tính mùa vụ, vừa phải thực hiện đồng thời mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận).
  2. Về thời gian: Các nghiên cứu trước đây phân tích giai đoạn cũ. Luận án cập nhật dữ liệu tài chính xuyên suốt giai đoạn 2016 - 2021 trong bối cảnh các quy định mới về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp được ban hành.
  3. Về không gian: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Luận án tổng hợp các quan điểm lý thuyết về DNNN:

  • Khái niệm của Witker (1979): DNNN kết hợp 3 yếu tố cốt lõi: sự hiện diện của chính quyền, tính đặc trưng và sự tham gia vào một hoạt động kinh tế.
  • Khái niệm của Ngân hàng Phát triển châu Á - ADB (2020): DNNN là thực thể thương mại mà chính phủ có quyền kiểm soát đáng kể thông qua sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Định nghĩa do tác giả luận án tổng hợp: Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Lý do hình thành DNNN được luận án luận giải dựa trên 3 căn cứ: (1) Độc quyền tự nhiên (bảo vệ tài nguyên, cung cấp sản phẩm thiết yếu như giáo dục phổ cập); (2) Thất bại của thị trường vốn (lĩnh vực vốn lớn, rủi ro cao, tư nhân không đầu tư); (3) Công bằng xã hội (bảo đảm dịch vụ công tại vùng sâu vùng xa).

Quản lý tài chính DNNN được định nghĩa là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Luận án xác lập 5 nguyên tắc quản lý:

  1. Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh.
  2. Tập trung dân chủ.
  3. Hiệu quả và tiết kiệm.
  4. Kết hợp hài hòa các lợi ích (người lao động, tập thể, xã hội).
  5. Chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên và phổ cập.

Quy trình quản lý tài chính gồm 4 bước: (1) Lập kế hoạch tài chính; (2) Thực hiện kế hoạch tài chính; (3) Quyết toán tài chính; (4) Kiểm tra và giám sát tài chính.

Khung nội dung quản lý tài chính DNNN bao gồm 5 cấu phần:

  • Quản lý vốn nhà nước: Bảo toàn và phát triển vốn thông qua các hình thức giao đất, cấp vốn điều lệ, miễn giảm thuế, tái đầu tư; đo lường hệ số bảo toàn vốn.
  • Quản lý huy động vốn: Vay tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại. Thẩm quyền: HĐTV/Chủ tịch công ty phê duyệt dự án huy động dưới 50% vốn chủ sở hữu (VCSH) và thuộc nhóm B; tổng nợ phải trả không vượt quá 3 lần VCSH; bảo lãnh vay vốn cho công ty con 100% vốn không quá VCSH của công ty con, công ty con trên 50% vốn không vượt quá giá trị vốn góp thực tế.
  • Quản lý và sử dụng tài sản: Thẩm quyền đầu tư, mua bán TSCĐ không quá 50% VCSH; quản lý TSCĐ nhàn rỗi; quản lý hàng tồn kho; quản lý nợ phải thu và bán nợ thông qua tổ chức mua bán nợ chuyên nghiệp.
  • Quản lý đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp: Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.
  • Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối quỹ.

Các nhân tố ảnh hưởng được luận án phân định thành 5 nhân tố bên trong (mục tiêu hoạt động, tổ chức bộ máy, trình độ nhân lực, công nghệ, cơ chế nội bộ) và 4 nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp lý, thị trường đầu vào - đầu ra, chính sách tài khóa - tiền tệ, cơ chế giám sát của cơ quan chủ quản).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, so sánh các tài liệu văn bản, công trình khoa học đã công bố để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp diễn giải và tổng hợp, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích định tính.
  • Kỹ thuật phân tích tài chính: Sử dụng mô hình phân tích Dupont 5 yếu tố, tính toán hệ số bảo toàn vốn, phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021; các báo cáo quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 điểm luận các nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nước và cơ chế quản lý tài chính tại Việt Nam và trên thế giới. Tác giả phân tích các luận án tiến sĩ tiêu biểu về SCIC (Phạm Thị Hương), cấu trúc vốn (Bùi Thị Thu Loan), quản lý vốn nhà nước (Phạm Thị Thanh Hòa), các tập đoàn viễn thông, dầu khí, hàng không (Trần Duy Hải, Chu Xuân Lai, Trần Thị Minh Phương, Nguyễn Xuân Nam, Phùng Thế Tính, Phạm Quang Trung) cùng các tài liệu kinh nghiệm quốc tế từ Anh, Trung Quốc.

Chương 1 chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu cơ bản về nội dung (thiếu nghiên cứu về DNNN ngành xuất bản theo mô hình công ty mẹ - con), thời gian (cần cập nhật đến năm 2021) và không gian (chưa có công trình tại NXB Giáo dục Việt Nam). Trên cơ sở đó, chương xác lập 6 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về DNNN và quản lý tài chính trong DNNN. Luận án phân tích khái niệm, đặc điểm, 3 lý do hình thành DNNN (độc quyền tự nhiên, thất bại thị trường vốn, công bằng xã hội), 4 vai trò của DNNN và 3 hình thức hoạt động (công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối). Luận án làm rõ hai mô hình tổ chức quản lý (Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên kết hợp Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên) và thiết lập sơ đồ mô hình quản lý tài chính 3 cấp trong DNNN.

Chương 2 cụ thể hóa các nguyên tắc, quy trình 4 giai đoạn và 5 nội dung quản lý tài chính cốt lõi (vốn nhà nước, huy động vốn, tài sản, đầu tư ra ngoài, doanh thu - chi phí - lợi nhuận), xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phân loại 5 nhân tố bên trong cùng 4 nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý tài chính. Cuối chương, tác giả tổng kết kinh nghiệm trong nước và quốc tế, rút ra bài học cho NXB Giáo dục Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành từ năm 1957, mô hình Công ty mẹ - Công ty con từ năm 2003, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam. Luận án phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2016 - 2021 thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ:

Danh mục dữ liệu thực trạng trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh; Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế tại NXB Giáo dục Việt Nam (2016 - 2021).
Bảng 3.2 & Bảng 3.3 Kế hoạch tài chính và Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam (2016 - 2021).
Bảng 3.4 & Biểu đồ 3.1 Vốn chủ sở hữu và Hệ số bảo toàn vốn của NXB Giáo dục Việt Nam (2016 - 2021).
Bảng 3.5 & Bảng 3.6 Vốn huy động thời điểm 31/12 và Tình hình sử dụng vốn huy động ngắn hạn trong kỳ (2016 - 2021).
Bảng 3.7, 3.8, 3.9 & Biểu đồ 3.2 Tình hình tài sản, Cấu trúc tài sản và Tăng giảm TSCĐ hữu hình tại NXB Giáo dục Việt Nam (2016 - 2021).
Biểu đồ 3.3 Tình hình đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp của NXB Giáo dục Việt Nam.
Bảng 3.10 Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo từng mảng kinh doanh (Sách giáo khoa, Sách tham khảo, Thiết bị giáo dục, Học liệu).
Sơ đồ 3.3 Phân tích Dupont 5 yếu tố đối với NXB Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021.

Chương 3 đánh giá các kết quả đạt được: duy trì tốt nhiệm vụ chính trị cung ứng sách giáo khoa cho cả nước, bảo toàn được vốn nhà nước, đáp ứng tính thời vụ dồn vào quý 3 hàng năm. Tuy nhiên, luận án chỉ ra các hạn chế lớn: mảng kinh doanh chính sách giáo khoa có thời điểm biên lợi nhuận thấp; cơ chế huy động vốn còn phụ thuộc nợ ngắn hạn; tiến độ thoái vốn và quản lý vốn đầu tư tại một số công ty liên kết còn chậm; cơ chế thanh quyết toán và kiểm tra giám sát nội bộ chưa thực sự đồng bộ. Nguyên nhân xuất phát từ sự ràng buộc cơ chế giá sách giáo khoa phục vụ an sinh, sự chậm trễ thích ứng văn bản pháp luật mới, và hạn chế về trình độ công nghệ thông tin của nhân sự tài chính.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chương 4 xác định bối cảnh đổi mới giáo dục và mục tiêu phát triển của NXB Giáo dục Việt Nam đến năm 2030, đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế nội bộ về quản lý tài chính, phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc.
  • Đổi mới cơ chế lập kế hoạch tài chính, quy trình thanh quyết toán và tăng cường kiểm tra, giám sát.
  • Mở rộng quyền tự chủ huy động vốn cho các dự án sản xuất kinh doanh theo đúng khung pháp luật.
  • Đổi mới chính sách giá bán sách giáo khoa phù hợp với cơ chế thị trường nhưng có chính sách ưu tiên cho mục tiêu an sinh cộng đồng.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý bảo toàn vốn, quản lý danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp, tái cơ cấu các khoản đầu tư kém hiệu quả.
  • Hiện đại hóa công tác tài chính kế toán thích nghi với chuyển đổi số; đào tạo nâng cao chất lượng nhân sự.
  • Các kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, và Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo hành lang pháp lý tháo gỡ khó khăn về giá sách và cơ chế vốn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý tài chính DNNN hoạt động trong ngành xuất bản thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận.
  2. Hoàn thiện khung lý luận về 5 nội dung quản lý tài chính tại DNNN (quản lý bảo toàn vốn, quản lý huy động vốn, quản lý và sử dụng tài sản, quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận) gắn liền với mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
  3. Xác lập hệ thống 5 nhân tố bên trong và 4 nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính trong các DNNN đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2021 qua các số liệu thứ cấp được kiểm chứng.
  2. Phân tích rõ tác động của tính chu kỳ mùa vụ ngành xuất bản giáo dục (tập trung cao điểm vào quý 3 hàng năm) đến sự luân chuyển dòng tiền, quản lý vốn lưu động và nợ ngắn hạn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với Đề án tái cơ cấu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa kinh doanh bảo toàn vốn và nhiệm vụ phục vụ an sinh giáo dục của Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án tập trung nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù là Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; nguồn số liệu thứ cấp thu thập giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2021. Luận án chưa so sánh mở rộng định lượng với các nhà xuất bản thuộc khu vực tư nhân do sự khác biệt về mô hình sở hữu và cơ chế công khai tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn thực hiện đầy đủ chương trình đổi mới sách giáo khoa phổ thông sau năm 2021, đồng thời mở rộng nghiên cứu mô hình quản trị tài chính khi triển khai thị trường sách giáo khoa xã hội hóa có nhiều đơn vị xuất bản cùng tham gia cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung phân tích 5 nội dung quản lý tài chính DNNN và phương pháp ứng dụng mô hình Dupont 5 yếu tố vào phân tích doanh nghiệp xuất bản.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam: Áp dụng hệ thống giải pháp về quy chế quản lý nội bộ, đổi mới cơ chế lập kế hoạch tài chính và giải pháp quản lý danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xem xét, điều chỉnh cơ chế định giá sách giáo khoa, cơ chế phân cấp đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. NXB Giáo dục Việt Nam hoạt động theo mô hình nào và có đặc trưng gì chi phối công tác quản lý tài chính?

NXB Giáo dục Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (chuyển đổi từ tháng 5/2003) do Nhà nước sở hữu. Đặc trưng lớn nhất chi phối quản lý tài chính là thực hiện đồng thời hai mục tiêu song song: mục tiêu cộng đồng (đảm bảo đủ sách giáo khoa, học liệu phục vụ năm học mới trên cả nước với giá phù hợp) và mục tiêu lợi nhuận (bảo toàn, phát triển vốn nhà nước giao). Doanh nghiệp có tính mùa vụ rất cao, hoạt động kinh doanh tập trung cao điểm vào quý 3 hàng năm.

2. Khung lý thuyết của luận án quy định giới hạn huy động vốn và đầu tư tài sản cố định tại DNNN như thế nào?

Theo khung lý thuyết luận án xây dựng:

  • HĐTV hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt dự án huy động vốn hoặc đầu tư TSCĐ có quy mô không quá 50% vốn chủ sở hữu và không vượt mức vốn dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công. Dự án vượt mức này phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
  • Tổng số nợ phải trả (bao gồm bảo lãnh công ty con) không vượt quá 3 lần vốn chủ sở hữu.
  • Bảo lãnh vay vốn cho công ty con 100% vốn không vượt quá vốn chủ sở hữu của công ty con; với công ty con trên 50% vốn không vượt quá giá trị vốn góp thực tế.

3. Phương pháp phân tích tài chính chính nào được tác giả áp dụng để đánh giá số liệu thực trạng 2016 - 2021?

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm từ báo cáo tài chính, tính toán hệ số bảo toàn vốn qua từng năm và áp dụng kỹ thuật phân tích Dupont 5 yếu tố (Sơ đồ 3.3 trong văn bản) để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho NXB Giáo dục Việt Nam?

Luận án đề xuất các nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế quản lý tài chính nội bộ; đổi mới cơ chế lập kế hoạch và thanh quyết toán tài chính; phân định rõ quyền hạn HĐTV và Ban Giám đốc; tăng quyền tự chủ huy động vốn; đổi mới chính sách giá sách giáo khoa gắn với mục tiêu cộng đồng; nâng cao hiệu quả quản lý bảo toàn vốn, tài sản và danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý tài chính.

5. Luận án đưa ra những kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý nhà nước?

Luận án kiến nghị: (1) Chính phủ hoàn thiện khung thể chế về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đặc thù; (2) Bộ Giáo dục & Đào tạo phối hợp Bộ Tài chính hoàn thiện cơ chế giá sách giáo khoa, tháo gỡ vướng mắc trong việc giao vốn và giám sát tài chính; (3) Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng tạo điều kiện về hạn mức và lãi suất vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu in ấn phát hành sách tập trung theo mùa vụ.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Văn Quế là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích định tính và phân tích số liệu tài chính thứ cấp, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xuất bản giáo dục. Các kết quả đánh giá đã chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại tài chính xuất phát từ cơ chế điều hành song song hai mục tiêu cộng đồng và lợi nhuận. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát định hướng tái cơ cấu của đơn vị đến năm 2030, đóng góp cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước ngành xuất bản.