Hình phạt chính trong bộ luật hình sự việt nam so sánh với bộ luật hình sự mọt số nước trên thế giới

Tìm hiểu về hình phạt chính trong luật hình sự Việt Nam. So sánh với luật hình sự các nước trên thế giới. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

196
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

0.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

0.4. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của luận án

0.5. Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của luận án

0.6. Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận án

0.7. Bố cục của luận án

1. PHẦN TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2. PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. HÌNH PHẠT CHÍNH VÀ SO SÁNH QUY ĐỊNH VỀ HÌNH PHẠT CHÍNH DƯỚI GÓC ĐỘ LÝ LUẬN

3.1. Hình phạt - một trong những biện pháp hình sự

3.2. Khái niệm, đặc điểm của hình phạt chính và phân loại các hình phạt chính

3.3. Lý luận về so sánh quy định của pháp luật hình sự về hình phạt chính

Kết luận Chương 1

4. SO SÁNH QUY ĐỊNH VỀ HÌNH PHẠT CHÍNH TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

4.1. So sánh những quy định chung liên quan đến hình phạt chính

4.2. So sánh nhóm hình phạt chính không tước tự do

4.3. So sánh hình phạt tử hình và nhóm hình phạt chính tước tự do

4.4. Đánh giá chung về kết quả so sánh

Kết luận Chương 2

5. ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH VỀ HÌNH PHẠT CHÍNH TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN

5.1. Những ưu điểm của Bộ luật hình sự Việt Nam trong quy định về hình phạt chính

5.2. Những hạn chế, bất cập của Bộ luật hình sự Việt Nam trong quy định về hình phạt chính

5.3. Một số kiến nghị, đề xuất hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về hình phạt chính

Kết luận Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Luận Án Tiến Sĩ Tổng Quan Về So Sánh Hình Phạt Chính 55

Luận án tiến sĩ này tập trung so sánh hình phạt chính trong Luật Hình Sự Việt NamLuật Hình Sự Thế Giới. Mục tiêu là phân tích sự khác biệt và tương đồng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hình phạt của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ mang tính học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào quá trình cải cách tư pháp hình sự, hướng tới một hệ thống pháp luật công bằng và hiệu quả hơn. Việc tìm hiểu hình phạt trong luật pháp quốc tế cũng là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự phù hợp của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của hình phạt chính trong Luật Hình sự

Hình phạt chính là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất, do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội, tước bỏ hoặc hạn chế quyền và lợi ích của họ. Vai trò của hình phạt chính thể hiện ở việc trừng trị người phạm tội, ngăn ngừa tội phạm, giáo dục người phạm tội trở thành người có ích cho xã hội và bảo vệ trật tự pháp luật. Nghiên cứu này sẽ làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của hình phạt chính trong hệ thống hình phạt.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu so sánh hình phạt chính

Luận án tập trung vào việc so sánh các loại hình phạt chính được quy định trong Luật Hình Sự Việt NamLuật Hình Sự của một số quốc gia trên thế giới. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các quy định về hình phạt tử hình, tù chung thân, tù có thời hạn, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và các hình phạt khác. Mục tiêu là xác định những điểm tương đồng, khác biệt và đánh giá tính phù hợp của các quy định này trong bối cảnh thực tiễn.

II. Thách Thức Cải Cách Hình Sự So Sánh Hình Phạt Của Việt Nam 58

Việc cải cách hình sự ở Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong việc lựa chọn và áp dụng hình phạt. Luật Hình Sự Việt Nam cần phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ quyền con người, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh trong xử lý tội phạm. So sánh với luật hình sự các nước có thể giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nghiên cứu cũng cần xem xét đến yếu tố văn hóa, xã hội và điều kiện kinh tế của Việt Nam.

2.1. Vấn đề nhân đạo trong áp dụng hình phạt tử hình

Hình phạt tử hình là một vấn đề gây tranh cãi trên toàn thế giới. Nhiều quốc gia đã bãi bỏ hình phạt này, trong khi Việt Nam vẫn giữ lại. Luận án sẽ phân tích tính nhân đạo của hình phạt này và so sánh với các quốc gia khác, đồng thời xem xét các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người. Việc cải cách hình sự cần cân nhắc kỹ lưỡng vấn đề này.

2.2. Hiệu quả của hình phạt tù và các biện pháp thay thế

Hình phạt tù là hình phạt phổ biến nhất, nhưng hiệu quả của nó trong việc ngăn ngừa tội phạm và tái hòa nhập cộng đồng còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sẽ so sánh hiệu quả của hình phạt tù với các biện pháp thay thế khác, như cải tạo không giam giữ, phạt tiền hoặc lao động công ích. Từ đó, đề xuất các giải pháp thay thế hình phạt tù phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

2.3. Yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng đến hình phạt chính

Văn hóa, xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng và áp dụng hình phạt. Các giá trị truyền thống, quan niệm về công lý và đạo đức có thể khác nhau giữa các quốc gia, dẫn đến sự khác biệt trong chính sách hình sự. Luận án cần xem xét đến những yếu tố này khi so sánh luật hình sự Việt Namluật hình sự thế giới.

III. Phương Pháp So Sánh Hình Phạt Chính Trong Luật Hình Sự 59

Luận án sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hình phạt chính trong Luật Hình Sự Việt NamLuật Hình Sự của một số quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật khác nhau. Phương pháp này giúp làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt và đánh giá tính phù hợp của các quy định pháp luật. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và diễn giải để làm rõ các khái niệm và lý thuyết liên quan.

3.1. So sánh các hệ thống hình phạt trên thế giới

Luận án so sánh hệ thống hình phạt của Việt Nam với các hệ thống khác nhau trên thế giới, bao gồm hệ thống án lệ (Common Law), hệ thống luật thành văn (Civil Law) và hệ thống pháp luật dựa trên tôn giáo (Sharia Law). Việc so sánh này giúp hiểu rõ hơn về nguồn gốc, đặc điểm và nguyên tắc của các hệ thống hình phạt khác nhau.

3.2. Phân tích chi tiết các loại hình phạt chính trong Luật Hình sự

Luận án phân tích chi tiết các loại hình phạt chính được quy định trong Luật Hình Sự Việt NamLuật Hình Sự của các quốc gia được lựa chọn để so sánh. Phân tích bao gồm các yếu tố như: định nghĩa, điều kiện áp dụng, mức độ nghiêm khắc, hiệu quả phòng ngừa và tính nhân đạo.

3.3. Đánh giá kết quả so sánh và rút ra bài học kinh nghiệm

Luận án sẽ đánh giá kết quả so sánh giữa Luật Hình Sự Việt NamLuật Hình Sự Thế giới để rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng. Những bài học này sẽ được sử dụng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống hình phạt của Việt Nam.

IV. Ứng Dụng Hoàn Thiện Luật Hình Sự Việt Nam Về Hình Phạt 56

Kết quả nghiên cứu so sánh hình phạt chính sẽ được ứng dụng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện Luật Hình Sự Việt Nam. Các đề xuất tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định về hình phạt, nhằm đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và nhân đạo trong xử lý tội phạm. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho các cơ quan tư pháp trong việc áp dụng pháp luật.

4.1. Sửa đổi các quy định về hình phạt tử hình

Luận án đề xuất các phương án sửa đổi quy định về hình phạt tử hình, bao gồm việc thu hẹp phạm vi áp dụng, tăng cường các biện pháp bảo vệ quyền của người bị kết án tử hình và xem xét khả năng thay thế hình phạt tử hình bằng hình phạt khác.

4.2. Nâng cao hiệu quả của hình phạt tù và các biện pháp thay thế

Luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hình phạt tù, bao gồm việc cải thiện điều kiện giam giữ, tăng cường các chương trình giáo dục và dạy nghề cho phạm nhân và tạo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng sau khi mãn hạn tù. Đồng thời, đề xuất các biện pháp thay thế hình phạt tù phù hợp.

4.3. Tăng cường tính minh bạch trong áp dụng hình phạt

Luận án đề xuất các giải pháp tăng cường tính minh bạch trong quá trình áp dụng hình phạt, bao gồm việc công khai các bản án, tăng cường sự tham gia của xã hội vào quá trình giám sát và đánh giá hiệu quả của hệ thống tư pháp hình sự.

V. Đề Xuất Cho Tương Lai Cải Cách Chính Sách Hình Sự Việt 60

Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc so sánh và đánh giá các quy định hiện hành mà còn đưa ra các đề xuất cho tương lai của chính sách hình sự Việt Nam. Các đề xuất này bao gồm việc xây dựng một hệ thống hình phạt linh hoạt và hiệu quả hơn, tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm và thúc đẩy việc nghiên cứu khoa học pháp lý.

5.1. Xây dựng hệ thống hình phạt linh hoạt và hiệu quả

Luận án đề xuất việc xây dựng một hệ thống hình phạt linh hoạt và hiệu quả hơn, cho phép tòa án có nhiều lựa chọn hơn trong việc áp dụng hình phạt. Hệ thống này cần dựa trên nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự và cá nhân hóa hình phạt, đảm bảo rằng hình phạt được áp dụng phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và hoàn cảnh của người phạm tội.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế về hình sự

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm. Việt Nam cần tích cực tham gia vào các diễn đàn quốc tế về hình sự, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các nước khác để nâng cao hiệu quả của hệ thống tư pháp hình sự.

5.3. Nghiên cứu hình phạt chính dựa trên án lệ

Khuyến khích các nghiên cứu chuyên sâu hơn về án lệ về hình phạt để làm rõ các quy định pháp luật, đảm bảo áp dụng thống nhất và công bằng. Tạo điều kiện cho việc công bố và phổ biến các án lệ quan trọng, giúp các thẩm phán và luật sư có thêm thông tin tham khảo trong quá trình giải quyết vụ án.

14/05/2025
Hình phạt chính trong bộ luật hình sự việt nam so sánh với bộ luật hình sự mọt số nước trên thế giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Hình phạt chính và so sánh quy định về hình phạt chính dưới góc độ lý luận Chương 2: So sánh quy định về hình phạt chính trong Bộ luật hình sự Việt Nam và Bộ luật hình sự một số nước trên thế giới Chương 3: Đánh giá quy định về hình phạt chính trong Bộ luật hình sự Việt Nam và các đề xuất hoàn thiện 14 PHẦN TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 1. Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hình phạt và hệ thống hình phạt của Việt Nam Các tác giả đã tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản như: định nghĩa khái niệm hình phạt, đặc điểm và mục đích của hình phạt. Trong đó, các tác giả đã có sự thống nhất tương đối về định nghĩa và đặc điểm của hình phạt, sự khác biệt chỉ nằm ở cách thức diễn đạt.

Về khái niệm hình phạt, theo các tác giả, hình phạt là “biện pháp cưỡng chế (của) Nhà nước”, chủ thể áp dụng chỉ có thể là Tòa án và đối tượng bị áp dụng chỉ có thể là người phạm tội. Về đặc điểm của hình phạt, mỗi tác giả có nhận định khác nhau do có cách đánh giá vấn đề khác nhau. Cụ thể: Các tác giả Uông Chu Lưu, Nguyễn Đức Tuấn (1995) đưa ra định nghĩa: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế của Nhà nước do Tòa án áp dụng đối với người thực hiện tội phạm theo quy định của luật hình sự, tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích nhất định của người bị kết án nhằm mục đích cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm”1. Các tác giả đã đề cập đến đặc điểm của hình phạt gồm: (1) Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất và bao giờ cũng để lại hậu quả pháp lý là án tích; (2) Hình phạt là hậu quả pháp lý của tội phạm; (3) Hình phạt mang tính chất xã hội2.

Tác giả Lê Cảm (2007) đưa ra định nghĩa: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quyết định trong các bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Tòa án để tước bỏ hay hạn chế quyền, tự do của người bị kết án theo các quy định của pháp luật hình sự”3. Tác giả cũng 1 Uông Chu Lưu, Nguyễn Đức Tuấn, Hình phạt trong luật hình sự Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, trg. 2 Uông Chu Lưu, Nguyễn Đức Tuấn, Tlđd, trg.

3 Lê Cảm, Hình phạt và hệ thống hình phạt, Tạp chí Tòa án nhân dân số 14/2007, Hà Nội, 2007, trg. 15 nêu ra một số đặc điểm của hình phạt như: (1) Hình phạt là biện pháp cưỡng chế về hình sự nghiêm khắc nhất; (2) Hình phạt là một dạng thể hiện TNHS; (3) Hình phạt phải và chỉ tòa án áp dụng đối với người bị kết án; (4) Hình phạt nhằm mục đích tước bỏ hoặc hạn chế quyền, tự do của người bị kết án; (5) Hình phạt phải và chỉ được quy định trong BLHS và được Tòa án áp dụng theo một trình tự đặc biệt; (6) Hình phạt chỉ được áp dụng đối với riêng bản thân người bị kết án4. Tác giả Nguyễn Ngọc Hoà, Lê Thị Sơn (2022) đưa ra định nghĩa: “Hình phạt theo PLHS Việt Nam là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất có nội dung tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của chủ thế bị áp dụng được quy định trong BLHS, do Tòa án quyết định áp dụng cho người phạm tội cũng như pháp nhân thương mại phải chịu TNHS”5. Trước khi đưa ra định nghĩa này, tác giả đã phân tích các đặc điểm của hình phạt, bao gồm: (1) Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất trong các biện pháp cưỡng chế nhà nước, gồm nhiều loại khác nhau và tạo thành hệ thống thống nhất; (2) Hình phạt có nội dung là tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người bị áp dụng hình phạt; (3) Hình phạt có hình thức pháp lý là được quy định trong BLHS và được áp dụng bởi Tòa án theo trình tự, thủ tục chặt chẽ6.

Ngoài ra, trong một số nghiên cứu khác, tác giả Nguyễn Ngọc Hoà (2001) cũng khẳng định hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc biệt đảm bảo cho luật hình sự có thể thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ cũng như đấu tranh phòng và chống tội phạm7. Cùng hướng tiếp cận này, tác giả Trịnh Tiến Việt (2022) cũng phân tích các nội hàm của hình phạt bao gồm: (1) Hình phạt là công cụ pháp lý hữu hiệu 4 Lê Cảm, Tlđd. 5 Nguyễn Ngọc Hòa (chủ biên), Trách nhiệm hình sự, hình phạt và các biện pháp hình sự khác, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2022, trg.

6 Nguyễn Ngọc Hoà, Tlđd, trg. 7 Nguyễn Ngọc Hòa (chủ biên), Trách nhiệm hình sự và hình phạt, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2001, trg. 16 và cần thiết để bảo đảm cho luật hình sự thực hiện được chức năng bảo vệ; (2) Hình phạt còn góp phần thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa tội phạm.

Những phân tích này của tác giả cũng được thể hiện qua định nghĩa về hình phạt như sau: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Tòa án quyết định áp dụng trong bản án có hiệu lực pháp luật đối với người hoặc pháp nhân thương mại bị kết án có nội dung và tước bỏ hay hạn chế quyền, lợi ích của các chủ thể tương ứng đó, qua đó nhằm giáo dục, cải tạo và phòng ngừa tội phạm”8. Đồng thời, tác giả Trịnh Tiến Việt (2022) cũng khẳng định rằng “về mặt nội dung, hình phạt có mối quan hệ chặt chẽ với trách nhiệm hình sự”, tiêu biểu là mối quan hệ giữa cặp phạm trù cái chung và cái riêng, mối quan hệ nhân - quả, mối quan hệ giữa cặp phạm trù nội dung và hình thức9. Bàn về mục đích của hình phạt, tác giả Lê Cảm (2007) cùng với việc thừa nhận đặc điểm “hình phạt nhằm mục đích tước bỏ hoặc hạn chế quyền, tự do của người bị kết án” đã coi mục đích của hình phạt như là một dấu hiệu phản ánh đặc điểm của hình phạt và có nội dung thể hiện là “tước bỏ” hoặc “hạn chế”quyền, tự do của người bị kết án. Tuy nhiên, tác giả Nguyễn Ngọc Hòa (2001) đưa ra quan điểm khác khi cho rằng việc tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội là nội dung của hình phạt chứ không phải có mục đích của hình phạt.

Tác giả khẳng định: “Mục đích của hình phạt là ngăn ngừa tội phạm theo hai hướng với cơ chế và nội dung khác nhau: Ngăn ngừa người bị áp dụng hình phạt phạm tội lại và ngăn ngừa người khác phạm tội”10. Trong đó, mục đích ngăn ngừa người bị áp dụng hình phạt phạm tội lại (ngăn ngừa riêng) bao gồm: Răn đe người bị áp dụng hình phạt; Giáo dục người bị áp dụng hình phạt và hạn chế (và có thể loại trừ) điều kiện phạm tội lại. Mục đích 8 Trịnh Tiến Việt (Chủ biên), Trách nhiệm hình sự và hình phạt, Giáo trình sau đại học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022, trg. 9 Trịnh Tiến Việt (Chủ biên), Tlđd, tr.

10 Nguyễn Ngọc Hoà, Tlđd, trg. 17 ngăn ngừa người khác phạm tội (ngăn ngừa chung) được đặt ra với cả những người “không vững vàng” trong cuộc sống và mọi người khác trong xã hội. Ngoài ra, các tác giả chưa có sự thống nhất về vấn đề: Hình phạt có mục đích trừng trị không? Do có cách hiểu khác nhau về tính “trừng trị” của hình phạt mà các tác giả có quan niệm khác nhau về mục đích của hình phạt. Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Hòa (2001), Dương Tuyết Miên (2000), mục đích ngăn ngừa riêng của hình phạt có nội hàm rộng hơn và bao trùm mục đích “trừng trị” người phạm tội được quy định tại Điều 27 BLHS năm 1999 và hai nội dung này có mối quan hệ mật thiết với nhau11.

Nói cách khác, “trừng trị” ở đây được hiểu là cái đích mà hình phạt hướng tới khi áp dụng đối với người phạm tội. Trong khi đó, các tác giả Uông Chu Lưu, Nguyễn Đức Tuấn (1995) cho rằng mục đích của hình phạt chỉ bao gồm: (1) Cải tạo, giáo dục người phạm tội trở thành người có ích cho xã hội; (2) Ngăn ngừa người bị án phạm tội mới và (3) Giáo dục phòng ngừa chung, còn “trừng trị là nội dung, là thuộc tính, là phương thức để thực hiện hình phạt. Hay như tác giả Võ Khánh Vinh (1994) thì có quan điểm: “Trừng trị không phải là mục đích của hình phạt. Trừng trị là bản chất, là thuộc tính tất yếu của hình phạt”13, còn tác giả Trịnh Tiến Việt (2022) cho rằng “trừng trị là thuộc tính cơ bản nhất của hình phạt”14.

Nhóm quan điểm này lại hiểu “trừng trị” là một trong những đặc điểm (thuộc tính, bản chất) của hình phạt hoặc chỉ là một “phương thức để thực hiện hình phạt”. Bên cạnh đó, để làm tiền đề cho việc mở rộng nghiên cứu hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định hình phạt…, một số tác giả khác cũng đề cập nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, mục đích của hình phạt. Đa số các tác giả này đều có sự thống nhất 11 Dương Tuyết Miên, Bàn về mục đích của hình phạt, Tạp chí Luật học số 3/2000, trg. 12 Uông Chu Lưu, Nguyễn Đức Tuấn, Tlđd, trg.

13 Võ Khánh Vinh, Nguyên tắc công bằng trong luật hình sự Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 1994, trg. 14 Trịnh Tiến Việt, Tlđd, trg. 18 trong việc định nghĩa hình phạt, các đặc điểm của hình phạt, đồng thời đưa ra một số kết luận liên quan đến mục đích của hình phạt như:“Trừng trị và cải tạo, với tính cách là phương thức thực hiện hình phạt, chính là biện pháp, phương thức để hình phạt đạt được mục đích”15, tác giả Nguyễn Sơn (2002);“Hình phạt là sự thống nhất giữa trừng trị và cải tạo, giáo dục”16, tác giả Trịnh Quốc Toản (2011).

Bàn về hệ thống hình phạt, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề như: Khái niệm hệ thống hình phạt, đặc điểm và cấu thành của hệ thống hình phạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ