Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp sinh kế giảm nghèo bền vững ở đồng bằng sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu sinh kế giảm nghèo bền vững tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

300
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Sinh kế bền vững và giảm nghèo bền vững

Luận án tập trung vào sinh kế bền vữnggiảm nghèo bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các chiến lược sinh kế giúp người nghèo thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói. Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao năng lực vốn sinh kế, bao gồm vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn tự nhiên. Luận án cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược sinh kế của hộ nghèo, từ đó đề xuất các chính sách hỗ trợ phù hợp.

1.1. Vai trò của vốn sinh kế

Vốn sinh kế đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược sinh kế của hộ nghèo. Luận án phân tích các loại vốn sinh kế, bao gồm vốn con người, vốn xã hội, vốn tài chính, vốn vật chất và vốn tự nhiên. Mỗi loại vốn có tác động khác nhau đến khả năng thoát nghèo của hộ gia đình. Ví dụ, vốn con người (trình độ học vấn, kỹ năng) giúp hộ nghèo tiếp cận các cơ hội việc làm tốt hơn, trong khi vốn tự nhiên (đất đai, tài nguyên) là nền tảng cho các hoạt động nông nghiệp.

1.2. Chiến lược sinh kế giảm nghèo

Luận án đề xuất các chiến lược sinh kế giảm nghèo bền vững, bao gồm đa dạng hóa sinh kế, phát triển nông nghiệp bền vững và tăng cường các hoạt động phi nông nghiệp. Đa dạng hóa sinh kế giúp hộ nghèo giảm rủi ro và tăng thu nhập, trong khi phát triển nông nghiệp bền vững đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

II. Đồng bằng sông Cửu Long và thách thức giảm nghèo

Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có tỷ lệ nghèo cao và chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu. Luận án phân tích thực trạng nghèo tại khu vực này, bao gồm các yếu tố như thu nhập thấp, thiếu việc làm và hạn chế về cơ sở hạ tầng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, mặc dù nông nghiệp là nguồn sinh kế chính, nhưng nó cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo do năng suất thấp và rủi ro cao.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với sinh kế bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long. Luận án phân tích các tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, bao gồm lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn. Những hiện tượng này làm giảm năng suất cây trồng, đe dọa an ninh lương thực và tăng nguy cơ tái nghèo.

2.2. Chính sách giảm nghèo

Luận án đánh giá hiệu quả của các chính sách giảm nghèo hiện hành tại đồng bằng sông Cửu Long. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nghề và đầu tư cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng các chính sách này cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với đặc thù của khu vực, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sinh kế giảm nghèo

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sinh kế giảm nghèo bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng vốn con người, tăng cường vốn tài chính và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển đổi sinh kế từ nông nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp và đa dạng hóa sinh kế.

3.1. Nâng cao năng lực vốn sinh kế

Luận án đề xuất các chính sách nhằm nâng cao năng lực vốn sinh kế của hộ nghèo, bao gồm đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và cải thiện cơ sở hạ tầng. Các giải pháp này giúp hộ nghèo tiếp cận các cơ hội việc làm tốt hơn và tăng thu nhập.

3.2. Chuyển đổi sinh kế

Chuyển đổi sinh kế từ nông nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng được đề xuất trong luận án. Các hoạt động phi nông nghiệp, như dịch vụ và thương mại, giúp hộ nghèo giảm phụ thuộc vào nông nghiệp và tăng thu nhập.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài về sinh kế giảm nghèo Cho đến nay có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về nghèo được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau. Các nghiên cứu về nghèo thập niên 70-80 chú trọng giải quyết vấn đề an ninh lương thực để thoát nghèo. Từ cuối thập niên 90 các quan điểm về sinh kế được đề cập trong các nghiên cứu thực nghiệm tại các nước nhằm nâng cao năng lực sinh kế của hộ để thoát nghèo bền vững. Các tiếp cận về sinh kế giảm nghèo được đề cập trong các nghiên cứu trước tập trung vào hai mảng chính: nghiên cứu về vốn sinh kế của hộ, nghiên cứu về các hoạt động sinh kế của hộ để thực hiện mục tiêu sinh kế bền vững.1 Vai trò của vốn sinh kế đối với lựa chọn hoạt động sinh kế Các nghiên cứu về vai trò của vốn sinh kế và ảnh hưởng của vốn sinh kế đối với sự lựa chọn hoạt động sinh kế được tiếp cận trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm tại các nước.

Sự tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên có thể thấy đặc điểm chung của các nghiên cứu dựa trên các vấn đề sau: Một là, vốn sinh kế hộ nghèo ở mức thấp Trong nghiên cứu tại Khu vực Mỹ La tinh và vùng Caribe, Vakis và cộng sự (2015) phát hiện ra rằng giữa nhóm thoát nghèo và nhóm nghèo kinh niên cũng như nhóm không bao giờ nghèo thì tài sản của nhóm nghèo kinh niên thấp nhất, cũng như mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội của nhóm nghèo kinh niên cũng thấp hơn so với hai nhóm còn lại. Các bằng chứng nghiên cứu đều tìm thấy đặc điểm vốn sinh kế còn hạn chế ở hộ nghèo so với hộ không nghèo khác như Berzmer và cộng sự (2003) ở Armenia, với các đặc điểm phổ biến của vốn con người của hộ nghèo như tỷ lệ phụ thuộc cao, quy mô hộ đông, trình độ giáo dục thấp, các đặc điểm của vốn tự nhiên như diện tích đất thấp, vốn vật chất (sở hữu tài sản sản xuất thấp), vốn tài chính (tiết kiệm thấp), vốn xã hội (tham gia vào các tổ chức xã hội cao). Hai là, sự lựa chọn vốn sinh kế đối với chiến lược sinh kế khác nhau tuỳ thuộc vào từng chiến lược sinh kế Trong khi nghiên cứu của Fang và cộng sự (2014) tại Trung Quốc phát hiện ra rằng vốn tự nhiên và vốn con người thể hiện một mối tương quan tích cực với các chiến lược sinh kế nông nghiệp, vốn tài chính và vốn xã hội là những chất xúc tác cho cho các hoạt động phi nông nghiệp. Phát hiện tương tự của Pour và cộng sự (2018), Hua và 9 cộng sự (2017) nhấn mạnh tầm quan trọng của vai trò vốn con người, vốn tài chính đối với lựa chọn sinh kế phi nông nghiệp và vai trò của vốn tự nhiên, vốn vật chất đối với lựa chọn sinh kế nông nghiệp.

Những chiến lược sinh kế có thu nhập cao thường có quan hệ với các vốn sinh kế như trình độ giáo dục, sở hữu vốn vật chất và cơ sở hạ tầng. Hộ sở hữu nhiều tài sản càng tăng cơ hội để tiếp cận thông tin về các việc làm phi nông nghiệp dưới hình thức hưởng lương (Adjognon và cộng sự, 2017). Lựa chọn sinh kế nông nghiệp liên quan chặt chẽ đến vốn tự nhiên đặc biệt là đất đai. Soltani (2012) phát hiện rằng hộ bị giới hạn về vốn tài chính có xu hướng lựa chọn chiến lược sinh kế nông nghiệp.

Mullan và cộng sự (2011), Bhandari (2013) nhận thấy rằng việc tiếp cận đất đai cản trở quyết định của hộ gia đình bỏ nghề nông. Ngay cả các hộ gia đình phi nông nghiệp gần như không có hoạt động nông nghiệp vẫn không sẵn sàng từ bỏ quyền quản lý đối với đất ở nông thôn và coi nó như một sự bảo vệ chống lại nguy cơ thất bại từ việc làm phi nông nghiệp. Lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sinh kế phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố vốn sinh kế. Nasa’i và cộng sự (2010) trong nghiên cứu tại Nigieria cho rằng các yếu tố thể chế như thị trường, tín dụng, thành viên tổ chức cũng như các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của nông hộ.

Baird và cộng sự ( 2014) nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống liên kết xã hội trong lựa chọn sinh kế đa dạng hoá. Lựa chọn sinh kế phi nông nghiệp phần lớn các nghiên cứu đều đồng thuận vai trò quan trọng của yếu tố chất lượng vốn con người đặc biệt là trình độ giáo dục. Nghiên cứu của Adjognon và cộng sự (2017) nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục đến lựa chọn sinh kế phi nông nghiệp, tuy nhiên yếu tố này chỉ ảnh hưởng đến phi nông nghiệp dưới hình thức hưởng lương phi nông nghiệp thay vì hình thức tự làm. Davis và cộng sự (2004) phát hiện trình độ giáo dục lại ảnh hưởng đến lựa chọn sinh kế phi nông nghiệp dù là dưới hình thức tự làm, làm thuê phi nông nghiệp hay phát triển các hoạt động phi nông nghiệp có nguồn gốc từ nông nghiệp.

Ngoài ra việc tiếp cận tín dụng cũng có tác động đến lựa chọn hình thức tự làm phi nông nghiệp. Adjognon và cộng sự (2017) phát hiện tại Malawi việc tiếp cận tín dụng làm tăng xác suất tham gia vào phi nông nghiệp dưới hình thức tự làm từ 8-10 điểm %. Đối với chuyển đổi sinh kế, các nguồn vốn sinh kế cũng ảnh hưởng đến sự lựa chọn sinh kế của hộ. Bhandari (2013) phát hiện ra ở Nepal sự dịch chuyển khỏi lĩnh vực 10 nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp phụ thuộc vào vốn sinh kế của hộ, trong đó vốn con người, vốn tự nhiên, vốn kinh tế và các nguồn lực cộng đồng ảnh hưởng đến việc chuyển đổi sinh kế của hộ nghèo tại nông thôn.

Dưới áp lực dân số gia tăng và trình trạng đô thị hoá, đất đai đóng vai trò là yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Davis và cộng sự (2004) phát hiện tại Armenia, Georgia và Romania hộ sở hữu diện tích đất càng cao sẽ có xác suất tham gia vào hình thức tự làm phi nông nghiệp càng thấp tuy nhiên việc tập trung canh tác trên diện tích đất càng nhỏ thì xác suất nghèo sẽ càng cao.Vốn tự nhiên còn là điều kiện tiên quyết để các hộ gia đình lựa chọn và chuyển đổi mô hình sinh kế thích ứng với họ để tối đa hoá doanh thu và giảm thiểu rủi ro (Wu và cộng sự, 2017). Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, khả năng phục hồi, đáp ứng của hộ tuỳ thuộc vào tiếp cận vốn sinh kế hộ nắm giữ. Các loại vốn có thể giúp hộ đương đầu trong ngắn hạn hoặc có thể giúp chuẩn bị cho các vấn đề của tương lai (Rahman và cộng sự, 2018).

Với các loại vốn sinh kế sẽ tác động đến các chiến lược sinh kế thích nghi của nông hộ trong điều kiện biến đổi khí hậu. (Kuang và cộng sự, 2020) Ba là, ảnh hưởng của các loại vốn sinh kế đối với sự lựa chọn sinh kế tại nông thôn khác biệt so với thành thị Nghiên cứu của Galab và cộng sự (2006) tại Ấn Độ phát hiện tại các khu vực phát triển các hộ nghèo có đặc điểm không đất, phải chia sẻ các thiết bị nông nghiệp, trình độ giáo dục cao thì có xu hướng lựa chọn chiến lược phi nông nghiệp trong khi hộ nghèo tại khu vực nông thôn, vùng sâu với đặc điểm ít tài sản sản xuất nông nghiệp, phải chia sẻ lao động, nhận trợ cấp từ chính phủ, nhiều tài sản phi nông nghiệp hơn thì có xu hướng lựa chọn sinh kế phi nông nghiệp. Tương tự, các phát hiện trong các nghiên cứu tại các khu vực nông thôn trên thế giới đều tìm kiếm những bằng chứng cho thấy sự khác biệt trong việc lựa chọn sinh kế của hai khu vực. Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá, sinh kế nông thôn có sự chuyển đổi và điều chỉnh thông qua khai thác các loại vốn sinh kế.

Vốn con người, vốn vật chất, vốn tự nhiên có ý nghĩa quyết định đối với quá trình chuyển đổi này (Wu và cộng sự, 2017), Diao và cộng sự (2019) phát hiện đối với hộ gia đình nông thôn ở các khu vực giáp đô thị có xu hướng chuyển đổi từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp thay vì thực hiện đa dạng hoá nông nghiệp do mức độ thị trường nông nghiệp thiếu tính hội nhập ở Ghana. Bốn là, các chính sách hỗ trợ nâng cao vốn sinh kế hộ đóng vai trò quyết định 11 đối với giảm nghèo Nhiều nghiên cứu cho rằng không có giải pháp cho các vấn đề lựa chọn chiến lược sinh kế để giảm nghèo, trong dài hạn việc tiếp cận các loại vốn sinh kế đóng vai trò hữu ích cho sự lựa chọn chiến lược sinh kế nếu được hỗ trợ bởi các chính sách liên quan nhằm nâng cao năng lực vốn cũng như tăng quyền tiếp cận các loại vốn (Fang và cộng sự, 2014). Do vậy, việc xây dựng các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực vốn sinh kế của hộ đóng vai trò quan trọng đặc biệt. Ansoms và cộng sự (2010), Galab và cộng sự (2006) cho rằng nên áp dụng các biện pháp can thiệp khác biệt và thích hợp cho các nhóm nông dân nghèo khó dựa trên hồ sơ sinh kế cụ thể của họ.

Đối với lựa chọn sinh kế nông nghiệp Adepoju và cộng sự (2014) nhấn mạnh tầm quan trọng của cải thiện chính sách tiếp cận các tài sản sản xuất như đất đai cho những người nông dân không có đất cũng như cải tiến công nghệ để những người nông dân lớn tuổi tiếp tục tham gia vào các hoạt động nông nghiệp. Trong khi các chính sách chuyển đổi sinh kế sang phi nông nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố vốn tài chính, vốn con người. Adjognon và cộng sự (2017) cho rằng chính sách hỗ trợ cần tập trung vào vấn đề tiếp cận tín dụng để chuyển đổi sang sinh kế phi nông nghiệp, tăng hình thức cấp tiền mặt cho các hộ nghèo nhất không thể tiếp cận tín dụng tại địa bàn nông thôn để chuyển đổi sinh kế. Bhandari (2013) lập luận chính sách đầu tư vào vốn con người được xem là cần thiết để chuyển đổi sinh kế trong dài hạn đối với dịch chuyển khỏi lĩnh vực nông nghiệp.

Các chính sách khuyến khích hộ nông nghiệp quy mô nhỏ rời sản xuất nông nghiệp thì cần đi liền với các chính sách tạo việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp để hấp thu lao động dịch chuyển sang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về sinh kế giảm nghèo bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân trong khu vực này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và duy trì sinh kế bền vững. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng sinh kế mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các chính sách phát triển kinh tế xã hội, giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa sinh kế và giảm nghèo.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn vietgap của hộ nông dân tại xã tráng việt huyện mê linh tp hà nội, nơi phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau. Ngoài ra, So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn monopterus albus có bùn và mô hình nuôi lươn không bùn ở cần thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình nuôi trồng thủy sản tại đồng bằng sông Cửu Long. Cuối cùng, Luận văn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn về tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế, một vấn đề ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sinh kế và phát triển bền vững.