Luận án tiến sĩ về quy hoạch xây dựng ngoại thành TP.HCM theo hướng phát triển bền vững

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy hoạch xây dựng ngoại thành TP.HCM theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo cân bằng kinh tế, xã hội và môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI THÀNH TP.

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ

1.2. TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN TP.

1.3. THỰC TRẠNG KHU VỰC NGOẠI THÀNH TP.

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÂN VÙNG QUY HOẠCH NGOẠI THÀNH TP.

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. CÁC QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG

3.2. ĐỀ XUẤT PHÂN VÙNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NGOẠI THÀNH TP.

3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH THEO TỪNG PHÂN VÙNG ĐỂ ĐÔ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

3.4. BÀN LUẬN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Quy hoạch xây dựng ngoại thành TP

Luận án tập trung vào quy hoạch xây dựng khu vực ngoại thành TP.HCM, nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc mở rộng đô thị đã lấn chiếm nhiều diện tích đất nông nghiệp, gây áp lực lên hạ tầng đô thịmôi trường sống. Đề xuất các giải pháp quy hoạch không gian để cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

1.1. Thực trạng quy hoạch hiện tại

Nghiên cứu cho thấy, ngoại thành TP.HCM đang đối mặt với tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, dẫn đến sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp. Các công trình xây dựng mọc lên không theo quy hoạch, gây ra sự phân hóa giàu nghèo giữa nội và ngoại thành.

1.2. Đề xuất quy hoạch mới

Luận án đề xuất việc phân vùng quy hoạch đô thị dựa trên các tiêu chí như địa hình, liên kết vùng và kiểm soát môi trường. Các giải pháp bao gồm tăng cường liên kết vùng, bảo vệ môi trường sống, và kiểm soát sự phát triển tự phát.

II. Phát triển bền vững ngoại thành TP

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong quy hoạch ngoại thành TP.HCM. Các giải pháp được đề xuất nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của cộng đồng.

2.1. Nguyên tắc phát triển bền vững

Các nguyên tắc bao gồm việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, và đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn.

2.2. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Luận án đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống thoát nước, tăng cường hạ tầng đô thị, và phát triển các khu vực xanh để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

III. Quản lý và đầu tư xây dựng

Luận án phân tích các vấn đề liên quan đến quản lý đô thịđầu tư xây dựng tại ngoại thành TP.HCM. Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư.

3.1. Quản lý đô thị hiệu quả

Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của việc phân cấp quản lý và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quy hoạch và phát triển đô thị.

3.2. Đầu tư xây dựng bền vững

Luận án đề xuất việc đầu tư vào các công trình xây dựng thân thiện với môi trường, đồng thời tăng cường kiểm soát chất lượng các dự án đầu tư.

IV. Chính sách quy hoạch và phát triển kinh tế

Luận án đưa ra các đề xuất về chính sách quy hoạchphát triển kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngoại thành TP.HCM. Các giải pháp tập trung vào việc tăng cường liên kết vùng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.

4.1. Chính sách quy hoạch hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất việc xây dựng các chính sách quy hoạch linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý.

4.2. Phát triển kinh tế bền vững

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các ngành kinh tế thân thiện với môi trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI THÀNH TP. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ  Phát triển bền vững: Định nghĩa do Ủy ban Brundtland đưa ra năm 1987: Phát triển bền vững là “Một sự phát triển vừa có thể thích hợp với thờêt đại ngày nay, vừa không ̉nh âưởng tới việc thỏa mãn c̉a tc ,tc âuutđời sau”.  Phát triển đô thị bền vững: Trên cơ sở nguyên lý phát triển bền vững, “Phát triể,tđitiâị bền vững” có thể hiểu là sự kết hợp giữa phát triển bền vững cùng với các đặc thù của đô thị: (i) Kinh tế; (ii) Xã hội; (iii) Môi trường sinh thái đô thị; (iv) Cơ sở hạ tầng đô thị; (v) Không gian đô thị; (vi) Quản lý đô thị, để tìm ra vùng /tiếng nói /mục tiêu QH chung, đảm bảo yêu cầu: công bằng, sống tốt và tính bền vững và trở thành “đitiâị bền vững”.  Nông thôn: Khái niệm đồng thuận nhất “Lntvù, tiậptiúu, tân,tc ưtlnm t, âề nông tđược tuủ,tl táởêtc uc tc ấptân,âtc âí,âtc ơtsởtlntUBNDtâuy ệ, tiã”.

 Nông thôn mới: Theo nghị quyết 26-NQ/TƯ “,i, tiâi,tm ớêtc ótíitc ấutâạt ì, tih-XH iừ, táước tâêệ,tđạê;tc ơtc ấutiê,ât ítvntc uc tâì,âtiâức t iổt c âức t s̉,tiuấit âợptl t ắ,t,i, t, âêệptvớêtpâuitiúêể,t,âa ,âtc i, t, âêệp tâịc âtvụ;t ắ,tpâuitiúêể,t ,i, tiâi,tvớêtđitiâịtiâe tQC;tiãtâộêt,i, tiâi,tân,tc ẩ tổ,tđị,â t ênutá̉,tsắc tvă,t âóa ;tm iêtiúườ, tsê,âtiâuêtđược tá̉ tvệ;ta ,t,ê,âtiúậitiựtđược t êữtvữ, ;tđờêtsố, tvậit c âấi tiê,âtiầ,tc ̉a t, ườêtân,tđược t,n, tc a ;tiâe tđị,âtâướ, tiãtâộêtc ẩt, ẫa ”.  Làng nghề: “Lnt m ộit âa y t ,âêềut c ụm t ân,t c ưt c ấpt iâi, t ấp t ln, …t c ót â ạit độ, , âềt,i, iâi, ts̉,tiuấitúa tm ộitâa y tc uc loạêts̉,tpâẩm .tBa tiêu chí ln, t, âề: íit,âấit30%tâộtlnm t, âề;tâ ạitđộ, tổ,tđị,â;tiâut,âậpt óptpầ,tpâuitiúêể,tih-XC”. Làng nghề truyền thống là làng có nghề truyền thống được hình thành lâu đời, được duy trì, phát triển, được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Theo thông tư 116/2006/TT NN & PTNT, làng nghề truyền thống phải có thời gian 50 năm; sản phẩm có bản sắc văn hoá dân tộc; nghề gắn với nghệ nhân, đặc trưng địa phương.

8  Đất nông nghiệp: Theo luật đất đai 2013 “đấit,i, t, âêệptlntđấitiúồ, tc ny t ân, t,ăm t ồm tđấi lca tđấitđồ, tc ỏtc âă,t,uiê tđấitiúồ, tc ny tân, t,ăm ; Đấitiúồ, t c ny t lnut ,ăm ;t đấit úừ, t s̉,t iuấi;t đấit úừ, t pâò, t âộ;t đấit úừ, t đặc t âụ, ;t đấit ,uiêt iúồ, tiâuỷts̉,;tđấitlnm tm uốê;tđấit,i, t, âêệptiâuc tiâe tuuy tđị,âtc ̉a tCâí,âtpẩ”.  Nông nghiệp đô thị: Nông nghiệp đô thị là hoạt động trồng trọt, chăn nuôi trong nội đô, ven đô, gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất nông nghiệp từ sản xuất nguyên liệu, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp xen kẽ trong đô thị và ven đô. Nông nghiệp đô thị là nông nghiệp thâm canh, áp dụng công nghệ cao, tốn ít hoặc không cần đất, sử dụng nước thải qua xử lý, phân vi sinh từ xử lý rác hữu cơ.  Điểm dân cư nông thôn: “Lnt ,ơêt c ưt iúct iậpt iúu, t c ̉a t ,âêềut âột êa t đì,ât ắ,tíitvớêt,âa utiú , ts̉,tiuấi tsê,âtâ ạitvntc uc tâ ạitđộ, tiãtâộêtiâuc tiú , tpâạm t vêtm ộitiâutvực t ,âấitđị,âtáa t ồm tiâi, t ln, tấp t á̉, táui, t pâum tsóc tđược tâì,ât iân,ât â t đêềut iêệ,t iựt ,âên, t đêềut iêệ,t ih-XH, phong tục t iậpt uuu,t vnt c uc t y ́ut iốt iâuc ”.

 Ngoại thành: Ngoại thành là phần diện tích ngoài nội thành của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc tỉnh. Ngoại thành TP.HCM gồm 5 huyện. Ngoại thành gồm vùng ven và vùng nông thôn. Vùng ven trong Luận án là vùng giáp với nội thành nhưng vẫn thuộc huyện ngoại thành.

(Hình 1-1, Hình 1-2) Khu vực được gọi là ngoại thành trong luận án này gồm 5 huyện của TP.HCM gồm: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ. (Câêtiếitiâutvực tđược t ọêtlnt, ạêtiân,â iú , tpâụtlục t1)  QH XD là “vêệc tiổtc âức tâ ặc tđị,âtâướ, tiổtc âức tiâi, t êa ,tvù, tiâi, t êa ,tđitiâị, đêểm tân,tc ư tâệtiâố, tc i, tiúì,âtâạtì, tiỹtiâuậi tâạtì, tiãtâộê tiạ tlậpt m iêtiúườ, tsố, tiâíc âtâợptc â t, ười dân iại vù, tlã,âtiâổtđó tđ̉m tá̉ tíitâợptânêt âòa t êữa t lợêt íc ât uuốc gia và c ộ, t đồ, t đupt ứng cuc t m ục t iênut pâuit iúêển KT-XH, uuốc phòng, an ninh, á̉ tvệtm iêtiúườ, ” (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về QHXD) QHXD đô thị gồm: “QHC, QH phân khu, QH âạtì, tiỹtiâuậi QH c âêtiếi iâếit ítđitiâị”. Theo Nghị định 8/2005 về QHXD. 9 QHXD nông thôn là “vêệc tiổtc âức tiâi, t êa ,tm ạ, tlướêtđêểm tân,tc ưt,i, tiâi, t âệt iâố, tc i, tiúì,ât âạtì, t iún,t địa t án,tiã t lên,tiã.t QCXDt,i, tiâi,t ồm t QCXDt m ạ, tlướêtđêểm tân,tc ưt,i, tiâi,tvntQCXDtđêểm tân,tc ưt,i, tiâi,”tNghị định 8/2005.

 QH đô thị “là vêệc t iổt c âức t iâi, t êa , t iế,t iúcc t c ̉,ât uua ,t đit iâị t âệt iâố, tc i, tiúì,âtâạtì, tiỹtiâuậi tâạtì, tiãtâộê t,ântởtđểtiạ tlậptm iêtiúườ, tsố, t iâíc âtâợptc â t, ườêtân,tsố, tiú , tđitiâị tđược tiâểtâêệ,tiâi, tuua tđồtu,tQCtđit iâị”. Theo Luật QH Đô thị 2009.  Thuật ngữ QH XD và QH đô thị sử dụng trong luận án Các đô thị VN được phân loại theo Quyết định 132/HĐBT, ngày 05/5/1990, sau đó là các Nghị định thay thế là Nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001; Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/52009; Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016. Các văn bản này đều xác định TP.HCM là đô thị (đặc biệt).

Về mặt pháp lý là một đô thị, TP.HCM đã thực hiện lập QH đô thị theo Luật đô thị. Khu vực nội thành thực hiện QHXD đô thị và ngoại thành lập QH XD nông thôn với các đồ án QHC đã được phê duyệt các năm 1993, 1998, 2010. Trong thực tiễn, Luật QH đô thị chỉ đề cập QH đô thị, các điểm dân cư ngoại thành đã được lập QHXD nông thôn theo Luật XD (QH vùng, QH nông thôn). Nghiên cứu này sẽ sử dụng thuật ngữ QHXD ngoại thành cho lập đồ án QHXD nông thôn ở khu vực ngoại thành TP.

 Quản lý phát triển đô thị: Quản lý phát triển đô thị theo phân cấp của Chính phủ (Nghị định 11/2013/NĐ- CP thay thế Nghị định 03/2006/NĐ-CP) gồm nội dung: quản lý QH, quản lý đầu tư XD cải tạo, phát triển, kiểm soát trật tự XD trong phạm vi đô thị. Quản lý phát triển đô thị còn là quản lý đô thị theo QH. Quản lý phát triển đô thị có nhiều nội dung trong đó có liên quan đến lập QH, thẩm định QH mà bước đầu là xác lập nhiệm vụ thiết kế có cụ thể ranh giới, phân vùng. Quản lý phát triển đô thị là một nội dung của quản lý đô thị.

Trong đô thị, phát triển được hiểu là XD mới, cải tạo, bảo tồn, tái thiết, XD khu chức năng. Để quản lý cần nhiều công cụ, định hướng trong đó có công tác QH.  QH xã nông thôn mới: Là QH không gian, sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ 10 thuật, hạ tầng nông thôn trong ranh giới xã.  Phân vùng QH đô thị: Là phân chia một lãnh thổ trong đô thị thành các khu vực có chức năng sử dụng, đặc điểm riêng để phục vụ công tác QH theo phát triển KT-XH.

 Phân vùng QH để phát triển bền vững đô thị là phân chia một lãnh thổ đô thị ra các khu vực có tính chất sử dụng đất, đặc điểm riêng nhằm hỗ trợ công tác quản lý phát triển. Phân vùng QH để phát triển bền vững thực hiện khoanh định ranh giới không gian đô thị theo các khu vực có chức năng xác định, theo các mục tiêu quản lý phát triển khác nhau để lập QH theo hướng tích hợp đa ngành, tạo công cụ quản lý phát triển, không phải tổ chức không gian để đầu tư phát triển như QH đô thị. Phân vùng QH sẽ tham gia phân tích đặc điểm tính chất của mỗi phân vùng ngay từ khâu lập QH, không theo ranh hành chính để khu vực có thể phát triển theo khả năng, thế mạnh để QH có tính khả thi hơn. Ngoại thành TP.HCM đã có các QH xã nông thôn mới, phân vùng QH sẽ tham gia điều chỉnh lại QH cho hợp lý hơn.

Phân vùng QH để cân đối lại chỉ tiêu, bổ sung thêm chính sách, quy chế quản lý, quy định cụ thể cho mỗi phân vùng để sự phát triển của khu vực hợp lý và bền vững hơn. TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN TP.HCM Sài Gòn khi chính thức được thành lập năm 1689 có diện tích gần 1 km2 (Hình 1- 3). Khi Pháp chiếm Gia Định năm 1859 đã xác định địa giới 3 km2, sau nhiều lần mở rộng đến năm 1975, Sài Gòn đổi tên là TP.HCM có diện tích 1. Từ khi nhận thêm 2 huyện của Đồng Nai năm 1978, TP.HCM ổn định diện tích 2.

Theo tổng điều tra năm 2015, thành phố có 1.182km2 đất nông nghiệp, tổng dân số 8,2 triệu người (trong đó dân số nông thôn ngoại thành là 1.145 người (18%) TP.HCM là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, chính trị; đầu mối giao lưu quốc tế của khu vực và Đông Nam Á. [15] Giai đoạn 1859 - 1865, người Pháp lần đầu thiết lập QH cho Sài Gòn. Năm 1861, sĩ quan Coffyr thiết lập QH sát nhập Sài Gòn và Chợ Lớn, quy mô 500. QH xác định cấu trúc cơ bản đầu tiên của đô thị với hệ thống ô bàn cờ, không phân cấp đường xá, không đếm xỉa đặc điểm đất nhiều sông rạch.

QH có phân khu chức năng riêng với khu hành chính, thương mại, công nghiệp, nhà ở [38]. 11 Giai đoạn 1940-1954, hai kiến trúc sư Pugnaire và Cerutti lập QH Sài Gòn - Chợ Lớn, XD 4 khu ở cho 150.000 người (1/3 dân số) để giãn dân từ trung tâm. Năm 1943, QH Sài Gòn đã xác định ranh giới cấu trúc chính với các định hướng: phía Tây phát triển công nghiệp, phía Đông Bắc là dân cư, phía Nam là cảng, kho bãi. Từ đó cho tới năm 1975,khu vực ngoại thành đã được quan tâm QH để hỗ trợ cho sự phát triển của nội thành như mở mang đường xá, các khu dân cư dọc các xa lộ ở ngoại thành để giãn dân và tạo nguồn cung ứng lao động chất lượng cho các nhà máy phía đông Sài Gòn và khu công nghiệp Biên Hòa.

Do chiến tranh, các QH này chưa thực hiện, thành phố vẫn phát triển theo mô hình thích ứng với thực tiễn. [38] (Hình 1- 4) Giai đoạn 1975-1990, sự phát triển thành phố nếu chỉ về QHXD thì bị hạn chế. Các phương án QHXD theo kiểu định hướng cứng thời kế hoạch hóa nhanh chóng bị vô hiệu, thành phố không phê duyệt đồ án QHXD nào do thiếu động lực phát triển. Lịch sử phát triển hơn 300 năm với nhiều biến động ảnh hưởng đến QH như giai đoạn chiến tranh, nhưng TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quy hoạch xây dựng ngoại thành TP.HCM hướng tới phát triển bền vững là một nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược quy hoạch đô thị, tập trung vào khu vực ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu này đề cập đến các giải pháp nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Các điểm nổi bật bao gồm phân tích hiện trạng, đề xuất mô hình quy hoạch thông minh, và các chính sách hỗ trợ phát triển bền vững. Đọc giả sẽ thu được kiến thức về cách tiếp cận tích hợp trong quy hoạch đô thị, đồng thời hiểu rõ hơn về thách thức và cơ hội trong quá trình phát triển các khu vực ngoại thành.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn pháp lý về quản lý chất thải, một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý môi trường. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị mang đến góc nhìn về bảo vệ môi trường tự nhiên, một phần không thể thiếu trong phát triển bền vững.