Tổng quan về luận án

Tình trạng úng ngập tại Việt Nam đang diễn biến ngày càng phức tạp dưới tác động cộng hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Quá trình bêtông hóa làm suy giảm nghiêm trọng diện tích thấm tự nhiên, hệ thống ao hồ điều hòa bị san lấp, trong khi hạ tầng tiêu thoát nước không theo kịp tốc độ phát triển kinh tế – xã hội. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2010) chỉ ra rằng bình quân mỗi năm thiên tai tại Việt Nam làm chết và mất tích khoảng 750 người, gây tổn thất tài sản ước tính tương đương 1,0 – 1,5% GDP, với hơn 70% dân số chịu ảnh hưởng trực tiếp. Điển hình như trận mưa kỷ lục tháng 10 năm 2008 tại Hà Nội đã gây tổn thất kinh tế trực tiếp vượt mức 3.000 tỷ đồng, chưa tính đến các hệ lụy gián tiếp về môi trường, y tế và đình trệ chuỗi cung ứng sản xuất.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt hiện nay là công tác quy hoạch phòng chống úng ngập truyền thống hầu như chỉ tiếp cận đơn thuần dưới góc độ kỹ thuật thủy công (tính toán lưu lượng, cân bằng nước, đắp đê bao, xây dựng trạm bơm tiêu động lực theo các tần suất thiết kế kinh nghiệm cố định). Cách tiếp cận này hoàn toàn bỏ qua việc phân tích đánh đổi kinh tế vi mô giữa chi phí đầu tư gia tăng và giá trị thiệt hại giảm thiểu được trong điều kiện ngân sách công hạn hẹp.

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học lập quy hoạch phòng chống úng ngập dựa trên phân tích rủi ro" do Nghiên cứu sinh Nguyễn Thiện Dũng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Kim và PGS. Nguyễn Thu Hiền tại Trường Đại học Thủy lợi (Chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước, Mã số: 62-58-02-12, năm 2018) đã giải quyết triệt để bài toán này. Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Cơ sở lý luận nào cho phép tích hợp đồng thời mô hình mô phỏng thủy lực với phân tích kinh tế rủi ro nhằm xác định cấp ngập bảo vệ tối ưu cho lưu vực hỗn hợp đô thị – nông thôn?
  2. Phương pháp luận nào lượng hóa tiền tệ hóa toàn diện 10 nhóm thiệt hại trực tiếp, gián tiếp và phi vật chất do úng ngập?
  3. Cấu trúc mô hình toán tối ưu phi tuyến và thuật toán nào giải quyết hiệu quả bài toán quy hoạch tiêu úng tổng thể?

Hệ giả thuyết nghiên cứu được thiết lập bao gồm:

  • $H_1$: Tồn tại một cấp lũ bảo vệ tối ưu ($P^*$) mà tại đó tổng chi phí đầu tư xây dựng – vận hành hệ thống tiêu thoát và kỳ vọng rủi ro còn dư (Residual Risk) của toàn xã hội đạt cực tiểu ($\min [C(P) + R_{Res}(P)]$).
  • $H_2$: Tổ hợp giải pháp công trình kết hợp (trạm bơm tiêu động lực, hồ điều hòa, cải tạo lòng dẫn tiêu tự nhiên) mang lại hiệu quả giảm thiểu rủi ro cao hơn và chi phí biên thấp hơn so với giải pháp công trình đơn lẻ.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết tối ưu hóa rủi ro (Risk-Based Optimization - RBO), Khung đánh giá tính dễ bị tổn thương của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC), và Phân tích chi phí – lợi ích mở rộng (Extended CBA). Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được triển khai trên toàn bộ Vùng 2 thuộc lưu vực sông Phan – Cà Lồ, tỉnh Vĩnh Phúc với chuỗi số liệu thủy văn, kinh tế – xã hội cập nhật đến năm 2016, định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2030.

Literature Review và Positioning

Lịch sử nghiên cứu rủi ro ngập lụt quốc tế ghi nhận sự phát triển qua nhiều trường phái học thuật:

  • Trường phái xác suất và chu kỳ lặp: Khởi xướng từ các nghiên cứu nền tảng của Van Dantzig (1956) tại Hà Lan khi đề xuất thuật ngữ Chu kỳ lặp của lũ (Flood Return Period - FRP) để xác định cao trình đê biển, sau đó được phát triển bởi Van Der Most & Wehrung (2005) và Eijgenraan et al. (2014).
  • Trường phái tối ưu hóa rủi ro kinh tế - kỹ thuật: Yeou-Koung Tung (2002, 2005) phát triển mô hình thiết kế tối ưu hệ thống đê sông; Danandehmehr (2005) ứng dụng mô hình phi tuyến quản lý lũ vùng đồng bằng; Jay R. Lund (2002) tại Đại học California xây dựng mô hình quy hoạch tuyến tính hai giai đoạn; Jonkman et al. (2003, 2008) xác định cấp lũ bảo vệ tối ưu cho hệ thống bảo vệ ngập lụt đô thị Hoa Kỳ.
  • Trường phái đa chiều về tính dễ bị tổn thương: Wisner et al. (2004), Birkmann (2006), Villagran de Leon (2004), Meyer et al. (2007), Brundl et al. (2009) và Lentz (2007) đã mở rộng định nghĩa rủi ro là hàm số tích hợp giữa Hiểm họa (Hazard), Tính phơi bày (Exposure), Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability) và Năng lực thích ứng (Adaptive Capacity).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Dương Thanh Lượng (2003) và Đặng Ngọc Hạnh et al. (2011, 2014) đã xác định hệ số tiêu kinh tế cho trạm bơm nông nghiệp; Nguyễn Bá Quỳ & Nguyễn Văn Thìn (2009) chọn cao trình đê dựa trên tỷ lệ phần trăm thiệt hại GDP; các tác giả Nguyễn Mai Đăng (2010), Cấn Thu Văn et al. (2014), Vũ Thanh Tú (2014), Hồ Phi Long et al. (2013), và Lưu Văn Quân et al. (2014, 2015) đã ứng dụng GIS xây dựng bản đồ ngập lụt và tính toán hồ điều hòa.

Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm:

  1. Quan điểm an toàn kỹ thuật tuyệt đối (Absolute Safety Paradigm): Đòi hỏi mức bảo vệ cố định rất cao (chu kỳ lặp 100 năm đến 10.000 năm như tại Hà Lan theo Paudel et al., 2013) bất chấp chi phí biên gia tăng đột biến.
  2. Quan điểm tối ưu hóa rủi ro kinh tế (Risk-Based Optimization Paradigm): Cân nhắc sự đánh đổi biên giữa chi phí đầu tư và tổn thất tránh được nhằm đạt hiệu quả sử dụng nguồn vốn cao nhất.

Luận án định vị tiên phong tại Việt Nam thông qua việc vượt lên trên hai nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • So với mô hình của Jonkman et al. (2008) tại New Orleans (chỉ xét đơn công trình đê ngăn triều đô thị và bỏ qua chi phí vận hành O&M dài hạn), luận án giải quyết bài toán đa công trình hỗn hợp (đê, cống tiêu tự chảy, trạm bơm động lực, hồ điều hòa, nạo vét lòng dẫn) kèm toàn bộ chi phí vòng đời O&M.
  • So với mô hình của Danandehmehr (2005) (chỉ tính thiệt hại sản xuất nông nghiệp thuần túy), luận án xây dựng hệ thống định lượng tiền tệ hóa toàn diện cho vùng hỗn hợp nông nghiệp – ven đô – đô thị hóa cao.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng định nghĩa rủi ro truyền thống của Frank Knight (1921), Irving Fisher (1906) và Einstein (1988) từ dạng thức đơn giản ($Rủi\ ro = Xác\ suất \times Thiệt\ hại$) thành mô hình đánh đổi kinh tế – kỹ thuật tổng quát thông qua khái niệm Rủi ro còn dư (Residual Risk) dựa trên nền tảng của Plate (2002), Merz (2006) và Yeou-Koung Tung (2002).

Công thức xác định rủi ro còn dư trong trường hợp rời rạc được hoàn thiện: $$R_{Res}(P, C_{P^*}) = \sum_{k \in K} L_k \times P_k$$

Trong đó:

  • $R_{Res}(P, C_{P^})$ là rủi ro còn dư ứng với cấp ngập bảo vệ $P^$ ($k \ge P^*$).
  • $L_k$ là giá trị thiệt hại kinh tế gia tăng tương ứng với cấp lũ $k$.
  • $P_k$ là xác suất xuất hiện của cấp lũ $k$ ($P_k = 1/k$, với $\forall k \in K$).
  • $C_{P^}$ là tổng chi phí đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành ứng với mức bảo vệ $P^$.

Nghiên cứu tạo nên một bước chuyển dịch hệ hình (Paradigm Shift) từ "Quy hoạch chống ngập thụ động dựa trên tần suất kỹ thuật cố định" sang "Quản trị rủi ro tối ưu chủ động (RBO)", chứng minh bằng thực nghiệm rằng điểm tối ưu kinh tế toàn xã hội đạt được khi Chi phí biên bằng Rủi ro biên ($MC = MR$).

      Chi phí, Rủi ro
            0           10 năm (P=10%)        50 năm       100 năm     Chu kỳ lặp (FRP)

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ ba trụ cột phương pháp luận:

  1. Thủy lực học dòng chảy không ổn định một chiều và hai chiều (Mô hình hóa hệ thống sông ngòi và ô trũng ngập lụt).
  2. Kinh tế học môi trường và kinh tế tài nguyên (Sử dụng phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên - CVM, Sẵn sàng chi trả - WTP, Chấp nhận đền bù - WTA, Định giá hưởng thụ - Hedonic Pricing để lượng hóa giá trị bất động sản, và Giá trị thống kê sinh mệnh - VSL).
  3. Lý thuyết tối ưu hóa phi tuyến (Non-linear Programming - NLP): Thiết lập các hàm phi tuyến dạng lũy thừa liên tục $Y = a X^b$ biểu diễn mối quan hệ giữa công suất trạm bơm, tổng mức đầu tư, chu kỳ lặp lại của lũ và mức độ thiệt hại kinh tế.

Biên giới hạn phân tích (Boundary Conditions) được kiểm soát chặt chẽ thông qua các ràng buộc về giới hạn trần ngân sách đầu tư công ($C_{max}$), ngưỡng rủi ro xã hội chấp nhận được ($R_{acceptable}$), và chuẩn an toàn tiêu thoát tối thiểu cho các công trình hạ tầng trọng yếu.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp Thực chứng thực dụng (Pragmatic Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ (Multi-level mixed-methods design) được thiết lập:

  • Cấp độ lưu vực (Macro-level): Mô hình hóa thủy lực mạng lưới sông Phan – Cà Lồ.
  • Cấp độ tiểu lưu vực (Meso-level): Phân chia thành các tiểu vùng tiêu tự nhiên và tiêu động lực.
  • Cấp độ vi mô (Micro-level): Điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước tại vùng ngập.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt:

  • Khảo sát thực địa: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuẩn hóa, phỏng vấn sâu trực tiếp các hộ dân chịu ảnh hưởng ngập lụt năm 2008, 2013 và 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Tam giác đạc phương pháp và dữ liệu (Data & Method Triangulation): Kết hợp ảnh viễn thám ngập lụt, chuỗi số liệu quan trắc trạm khí tượng thủy văn nhiều năm, số liệu thống kê kinh tế địa phương và dữ liệu điều tra thực địa.
  • Đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học: Kiểm định độ tin cậy thang đo bảng hỏi, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực dựa trên chuỗi số liệu thực đo mực nước đỉnh lũ lịch sử tại các trạm kiểm tra trên sông Phan.

Data và phân tích

Phân tích định lượng được thực hiện thông qua việc thiết lập ma trận 10 hàm thiệt hại kinh tế riêng biệt:

  1. Thiệt hại mất trắng diện tích canh tác nông nghiệp lúa.
  2. Thiệt hại sụt giảm năng suất hoa màu và cây trồng lâu năm.
  3. Thiệt hại nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
  4. Thiệt hại hư hỏng, sửa chữa công trình nhà cửa và tài sản dân dụng.
  5. Thiệt hại hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước.
  6. Thiệt hại do sụt giảm giá trị quỹ đất định cư và bất động sản đô thị.
  7. Chi phí phục hồi vệ sinh môi trường sau ngập úng.
  8. Chi phí y tế điều trị các bệnh truyền nhiễm phát sinh do nguồn nước ô nhiễm.
  9. Thiệt hại đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp.
  10. Thiệt hại gián tiếp do ách tắc giao thông và mất ngày công lao động.

Toàn bộ hệ phương trình toán tối ưu phi tuyến với các biến số liên tục và rời rạc được lập trình và giải trên phần mềm Hệ thống mô hình đại số tổng quát GAMS (General Algebraic Modeling System).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Cấp lũ bảo vệ tối ưu toàn diện: Mô hình RBO trên GAMS chứng minh cấp lũ bảo vệ tối ưu cho Vùng 2 lưu vực sông Phan – Cà Lồ đạt tại tần suất $P = 10%$ (tương đương chu kỳ lặp lại lũ 10 năm). Tại điểm này, tổng chi phí đầu tư và rủi ro còn dư đạt cực tiểu.
  2. Quy luật phi kinh tế của các mức bảo vệ cao: Khi nâng cấp bảo vệ từ $P = 10%$ (10 năm) lên $P = 2%$ (50 năm) hoặc $P = 1%$ (100 năm), chi phí đầu tư biên ($MC$) tăng theo cấp số nhân trong khi rủi ro biên giảm được ($MR$) tăng không đáng kể ($MC \gg MR$), dẫn đến lãng phí nghiêm trọng nguồn lực ngân sách nhà nước.
  3. Cơ cấu thiệt hại phi truyền thống: Các thiệt hại gián tiếp, thiệt hại môi trường, y tế và sụt giảm giá trị đất định cư chiếm tỷ trọng tới 42 – 48% tổng tổn thất kinh tế do ngập úng gây ra, chứng minh rằng các quy hoạch trước đây chỉ tính toán thiệt hại nông nghiệp đã đánh giá thấp hơn một nửa quy mô rủi ro thực tế.
  4. Ưu thế vượt trội của tổ hợp giải pháp hỗn hợp: Phương án quy hoạch phối hợp giữa nạo vét lòng sông Phan mở rộng dòng thoát tự chảy, kết hợp xây dựng các trạm bơm tiêu động lực cục bộ và hệ thống hồ điều hòa đạt hiệu quả giảm thiểu rủi ro cao hơn 34,6% so với phương án chỉ tập trung xây dựng trạm bơm tiêu công suất lớn.

Implications đa chiều

  • Đóng góp lý thuyết: Hoàn thiện lý thuyết phân tích rủi ro tài nguyên nước thông qua việc chuẩn hóa quy trình lượng hóa tổn thất phi thị trường và tích hợp kinh tế vi mô vào kỹ thuật thủy lợi.
  • Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập quy trình 6 bước chuẩn hóa cho bài toán lập quy hoạch tiêu úng dựa trên phân tích rủi ro, có khả năng chuyển giao áp dụng cho tất cả các lưu vực sông khác tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
  • Ứng dụng thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn trong việc phê duyệt quy hoạch tổng thể tiêu thoát nước lưu vực sông Phan – Cà Lồ, giúp tối ưu hóa phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và dài hạn.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Giả định hệ thống công trình vận hành hoàn hảo 100%, chưa xét đến xác suất xảy ra các sự cố rủi ro nội tại như vỡ đê cục bộ, trạm bơm mất điện hoặc hỏng hóc cơ khí trong quá trình vận hành khẩn cấp.
  • Chuỗi số liệu điều tra kinh tế lượng hóa dừng tại mốc thời gian 2016, cần được cập nhật theo sự biến động của giá đất và tốc độ đô thị hóa nhanh giai đoạn sau 2020.
  • Mô hình thủy lực chưa xét đến ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan mới nhất theo kịch bản phát thải RCP4.5 và RCP8.5.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  1. Phát triển đường cong tổn thương động (Dynamic Fragility Curves) tích hợp rủi ro sự cố công trình vào bài toán RBO.
  2. Tích hợp tác động kép của biến đổi khí hậu cực đoan và nước biển dâng cho các lưu vực ven biển (như Đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh).
  3. Xây dựng nền tảng phần mềm tự động hóa liên kết thời gian thực giữa GIS, mô hình thủy lực 2D và module tối ưu hóa kinh tế GAMS.
  4. Nghiên cứu công cụ tài chính chuyển giao rủi ro thông qua thị trường bảo hiểm úng ngập đô thị và nông nghiệp.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu mang lại tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Giá trị học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Kỹ thuật tài nguyên nước, Quản lý tài nguyên và Kinh tế môi trường.
  • Tác động ngành: Thay đổi căn bản tư duy thiết kế công trình tiêu thoát nước của các Viện Quy hoạch Thủy lợi và các công ty tư vấn xây dựng từ tiếp cận kỹ thuật thuần túy sang tiếp cận hiệu quả kinh tế – kỹ thuật tích hợp.
  • Tác động xã hội và môi trường: Giảm thiểu thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, ổn định an sinh xã hội cho hơn 1 triệu người dân sinh sống tại lưu vực sông Phan – Cà Lồ, đồng thời cải thiện chất lượng môi trường nước mặt đô thị sau mùa mưa bão.

Đối tượng hưởng lợi

  • Các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Tiếp cận phương pháp luận RBO và quy trình lượng hóa 10 nhóm thiệt hại kinh tế để mở rộng nghiên cứu.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ NN&PTNT, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên & Môi trường): Sử dụng khung phân tích để ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quy hoạch tiêu úng thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Chính quyền địa phương (UBND các tỉnh, thành phố): Có cơ sở khoa học vững chắc để thẩm định, phê duyệt và phân bổ vốn đầu tư công cho các dự án thủy lợi trọng điểm.
  • Cộng đồng dân cư và doanh nghiệp: Hưởng lợi trực tiếp từ môi trường sống an toàn, giảm thiểu tối đa rủi ro ngập úng và thiệt hại tài sản.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc thiết lập thành công mô hình tích hợp đồng thời giữa mô phỏng thủy lực dòng chảy không ổn định với lý thuyết tối ưu hóa rủi ro (RBO) và kinh tế vi mô, mở rộng lý thuyết rủi ro của Frank Knight và Plate thông qua phương trình rủi ro còn dư $R_{Res}(P, C_{P^*}) = \sum L_k \cdot P_k$, chứng minh điểm tối ưu xã hội tại vị trí cân bằng chi phí biên và rủi ro biên ($MC = MR$).

2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu quốc tế tiền nhiệm? Khác với Jonkman et al. (2008) chỉ giải bài toán đơn công trình đê ngăn ngập đô thị bỏ qua chi phí O&M, và Danandehmehr (2005) chỉ lượng hóa thiệt hại nông nghiệp đơn giản, luận án đã xây dựng mô hình tối ưu phi tuyến trên GAMS cho tổ hợp đa công trình trên lưu vực hỗn hợp kèm ma trận 10 nhóm thiệt hại toàn diện (trực tiếp, gián tiếp, y tế, môi trường, sụt giảm giá trị bất động sản).

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất? Phát hiện việc đầu tư nâng cấp công trình vượt quá tần suất bảo vệ $P = 10%$ (chu kỳ lặp 10 năm) tại lưu vực sông Phan – Cà Lồ làm gia tăng chi phí đầu tư biên vượt xa giá trị rủi ro giảm thiểu được ($MC \gg MR$), bác bỏ quan điểm truyền thống cho rằng đầu tư công trình tiêu thoát có cấp tần suất thiết kế càng cao ($1% - 2%$) thì càng an toàn và hiệu quả.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) hay không? Luận án cung cấp tường minh quy trình chuẩn hóa 6 bước: (1) Khảo sát, phân loại dữ liệu; (2) Mô phỏng thủy văn - thủy lực xác định bản đồ ngập; (3) Lượng hóa 10 nhóm hàm thiệt hại kinh tế; (4) Thiết lập các hàm chi phí phi tuyến $Y = a X^b$; (5) Lập trình tối ưu hóa RBO trên GAMS; (6) Lựa chọn tổ hợp công trình và phân kỳ đầu tư. Quy trình này cho phép áp dụng đồng bộ cho bất kỳ lưu vực sông nào.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Tập trung vào 3 hướng mũi nhọn: Tích hợp đường cong phá hủy công trình ngẫu nhiên vào mô hình tối ưu; Tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan đa chiều; Xây dựng hệ thống phần mềm chuyên dụng hỗ trợ ra quyết định thời gian thực (Real-time Decision Support System) kết nối trực tiếp GIS – Thủy lực – Tối ưu hóa kinh tế.

Kết luận

  1. Luận án đã giải quyết trọn vẹn bài toán tích hợp giữa kỹ thuật thủy lực và kinh tế học rủi ro, xây dựng thành công cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch phòng chống úng ngập dựa trên phân tích tối ưu rủi ro.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh phương pháp luận nhận dạng, phân loại và tiền tệ hóa 10 nhóm thiệt hại kinh tế trực tiếp, gián tiếp và phi vật chất của ngập lụt đối với vùng hỗn hợp đô thị – nông thôn.
  3. Ứng dụng thành công hệ thống mô hình hóa đại số tổng quát GAMS với các hàm phi tuyến liên tục và rời rạc, giải quyết tối ưu bài toán quy hoạch phòng chống úng ngập lưu vực sông Phan – Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc.
  4. Xác định chính xác tần suất lũ bảo vệ tối ưu toàn diện cho vùng nghiên cứu là $P = 10%$ (chu kỳ lặp lại 10 năm), mang lại hiệu quả cực tiểu hóa tổng chi phí đầu tư và rủi ro còn dư cho toàn xã hội.
  5. Đề xuất tổ hợp giải pháp công trình tối ưu kết hợp đồng bộ giữa nạo vét mở rộng sông Phan, xây dựng trạm bơm tiêu động lực và bố trí hồ điều hòa phân lũ.
  6. Đóng góp một quy trình quy hoạch 6 bước chuẩn hóa có tính ứng dụng thực tiễn cao, tạo tiền đề vững chắc cho việc đổi mới chính sách quản lý rủi ro thiên tai và phát triển bền vững tài nguyên nước tại Việt Nam.