Tổng quan luận án
Đề tài "Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01), nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản trị dòng tiền trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dệt may.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dòng tiền là chỉ số phản ánh tình hình tài chính và sức khỏe vận hành của doanh nghiệp. Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân đạt 17%/năm, chiếm 2,5% thị phần dệt may toàn cầu, nằm trong top 5 quốc gia xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới và có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2019 đạt 27,5% (xếp thứ 3 trong các ngành kinh tế). Trong đó, Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) giữ vai trò nòng cốt với kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt gần 4 tỷ USD, đóng góp 10% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.
Tuy nhiên, trước tác động của xung đột thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc, sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch Covid-19 và nhu cầu may mặc thế giới giảm 20%, các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex đối mặt với tình trạng mất cân đối dòng tiền. Thực tế cho thấy bình quân mỗi năm có 45,79% doanh nghiệp thuộc Vinatex không đảm bảo cân đối dòng tiền; nhiều đơn vị suy giảm khả năng thanh toán nợ đến hạn. Một số doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, tăng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản, đồng thời chu kỳ luân chuyển tiền bị kéo dài, không tương thích với tính mùa vụ của ngành. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu phải có công trình nghiên cứu toàn diện để hoàn thiện quản trị dòng tiền.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex đang diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex trong thời gian tới?
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may ở một số quốc gia, rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex.
- Phân tích và đánh giá thực trạng dòng tiền cùng công tác quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex giai đoạn 2015–2020; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp nói chung và tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận toàn diện theo các mảng hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính), quy trình quản trị dòng tiền (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá) và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền.
- Phạm vi không gian: 32 doanh nghiệp thuộc Vinatex (gồm 1 công ty mẹ và 31 công ty thành viên cấp 1/công ty liên kết), chia thành 2 nhóm: 4 doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (NVV) và 28 doanh nghiệp quy mô lớn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2020; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 hướng tiếp cận chính:
- Nghiên cứu về vai trò của dòng tiền và quản trị dòng tiền:
- Thông tin dòng tiền trong định giá và thẩm định tài chính: Ali (1999), Nguyễn Thanh Hiếu và Tạ Thu Trang (2013), Zwaig và Pickett (2001), Dahmen và Rodriguez (2014), Pea (2012).
- Tác động của quản trị dòng tiền đến sự phát triển bền vững và giá trị doanh nghiệp: Trần Thị Minh Nguyệt và Đàm Thanh Tú (2019), Mohamed Ahmed Bari và cộng sự (2019), Mungal và Garbhanrran (2014), Jansson và cộng sự (2015), Johnson (2015), Abdullah và Ahmad (2015), Tô Lan Phương (2021).
- Nghiên cứu về nội dung quản trị dòng tiền:
- Quản trị ngân quỹ, khoản phải thu, phải trả và ngân quỹ tối ưu: Ran Zhang (2006), Phạm Ngọc Thúy và Hàng Lê Cẩm Phương (2007), Phan Hồng Mai (2012), Đỗ Hồng Nhung (2014), Nguyễn Tuấn Dương (2015), Hà Quốc Thắng (2019).
- Công tác dự báo dòng tiền: Vũ Duy Hào và Đỗ Hồng Nhung (2013), Nguyễn Thanh Hiếu (2015), Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2015).
- Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền và quản trị dòng tiền:
- Cấu trúc quản trị và năng lực quản lý: Jensen (1986), Đỗ Hồng Nhung (2014), Opler, Pinkowitz, Stulz và Williamson (1999).
- Hạn chế tài chính bên trong và bên ngoài: Jose López-Gracia và Francisco Sogorb-Mira (2015), Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2017).
- Vốn lưu động, các thành phần chu chuyển và đặc điểm doanh nghiệp: Cheme Muriki Verinicah (2015), Nguyễn Thắng và cộng sự (2017), Aymen Telmoudi và cộng sự (2010), Claudia Diana Sabău-Popa và cộng sự (2021), Trần Thị Minh Nguyệt và Đàm Thanh Tú (2019).
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Lê Thị Tú Oanh và cộng sự (2020), Muhamad Safiq và cộng sự (2020), Escobar A. và cộng sự (2018), Abel (2020).
- Nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến hiệu quả hoạt động: Adelegan (2003), Saleemi (2002), Bingilar và Oyadenghan (2014), Muhammad và Aminatu (2018), Tô Lan Phương (2020), Zhou, Yang và Zhang (2012), Chikashi (2013), Gill và cộng sự (2010), Sharma và Kumar (2011), Uwuigbe và cộng sự (2011), Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007), Mathuva (2010).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện kết hợp cả định tính và định lượng về quản trị dòng tiền được vận dụng riêng cho đặc thù của các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may tại Việt Nam.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng hoạt động (quản trị tiền mặt hoặc dự báo dòng tiền); luận án tiếp cận theo quy trình quản trị dòng tiền đầy đủ gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá dòng tiền.
- Ứng dụng kết hợp mô hình ma trận tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) và kỹ thuật hồi quy phân vị trên dữ liệu bảng để phân tích định lượng các nhân tố tác động đến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dệt may.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm dòng tiền: Dòng tiền của doanh nghiệp là dòng luân chuyển giá trị của những tài sản có giá trị quy đổi, thanh khoản vào và ra khỏi một doanh nghiệp theo thời gian, phản ánh sự vận động của tiền đi vào và đi ra phát sinh trong một thời kỳ nhất định.
- Khái niệm quản trị dòng tiền: Là quy trình từ các nghiệp vụ phát sinh, ghi nhận, kiểm soát các giao dịch tài chính nhằm tối ưu hóa ngân quỹ và xử lý ngân quỹ của doanh nghiệp.
- Lý thuyết chu kỳ sống doanh nghiệp: Biến động dòng tiền thuần qua 4 giai đoạn phát triển theo Dickinson (2011) và Alzoubi (2019):
| Giai đoạn vòng đời |
Dòng tiền thuần HĐ kinh doanh (OCF) |
Dòng tiền thuần HĐ đầu tư (ICF) |
Dòng tiền thuần HĐ tài chính (FCF) |
| Thành lập |
Âm (-) |
Âm (-) |
Dương (+) |
| Tăng trưởng |
Dương (+) |
Âm (-) |
Dương (+) |
| Bão hòa |
Dương (+) |
Âm (-) |
Âm (-) |
| Suy thoái |
Âm (-) |
Dương (+) |
Dương/Âm (+/-) |
- Các mô hình quản trị tiền mặt và ngân quỹ tối ưu: Mô hình Baumol, mô hình Chi phí dự trữ tiền tối ưu, mô hình Miller-Orr, mô hình Beranek, mô hình Stone.
- Phân loại dòng tiền: Theo hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính); theo thời gian phát sinh (quá khứ, hiện tại, tương lai); theo quyền sở hữu (dòng tiền thuần của doanh nghiệp - FCFF, dòng tiền thuần của chủ sở hữu - FCFE); theo quan hệ phát sinh (nội bộ, đối ngoại).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Tổng hợp lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản trị dòng tiền dệt may.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2015–2020 của 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex (gồm báo cáo tài chính riêng công ty mẹ và báo cáo hợp nhất của các tổng công ty thành viên), Niên giám thống kê và Tạp chí Dệt may và Thời trang Việt Nam.
- Phỏng vấn chuyên sâu 12 chuyên gia gồm: Giám đốc tài chính Vinatex, thành viên Hội đồng quản trị/Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, chuyên viên phòng Kế toán - Tài chính tại công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Mô hình IPA (Importance - Performance Analysis): Khảo sát 35 thuộc tính thuộc 3 nội dung quản trị dòng tiền (Lập kế hoạch; Theo dõi, thực hiện; Kiểm tra, đánh giá) theo thang đo Likert 5 điểm. Mẫu khảo sát gồm 190 cán bộ quản trị và tác nghiệp; thu về 177 phiếu hợp lệ (146 phiếu từ doanh nghiệp lớn, 31 phiếu từ doanh nghiệp NVV). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, phân tích trên đồ thị tán xạ theo 4 vùng chiến lược: Tập trung cải thiện (C), Tiếp tục duy trì (K), Chú ý thấp (L), Giảm đầu tư (P).
- Mô hình hồi quy dữ liệu bảng và Hồi quy phân vị: Dữ liệu bảng 32 doanh nghiệp trong 6 năm (2015–2020), gồm 192 quan sát. Sử dụng kỹ thuật Winsorization tại ngưỡng 5% và 95% để xử lý giá trị ngoại lai (outliers) trên phần mềm Stata 15. Kiểm tra tính dừng, áp dụng các mô hình hồi quy OLS, FEM, REM và kiểm định Hausman, Fisher, Breusch-Pagan, kiểm định đa cộng tuyến (VIF), tự tương quan và phương sai thay đổi. Thực hiện hồi quy ngũ phân vị tại các phân vị 10, 25, 50, 75, 90.
Hệ thống các biến trong mô hình nghiên cứu định lượng
| STT |
Tên biến |
Ký hiệu |
Cách xác định |
Hướng tác động kỳ vọng |
| Biến phụ thuộc |
|
|
|
|
| 1 |
Dòng tiền thuần từ HĐKD |
OCF |
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD / Tổng tài sản |
Phụ thuộc |
| Biến độc lập |
|
|
|
|
| 2 |
Quy mô doanh nghiệp |
SIZE |
Logarit tự nhiên của tổng tài sản ($\ln(\text{Tổng tài sản})$) |
Thuận (+) |
| 3 |
Mức độ nắm giữ tiền |
CASH |
(Tiền + Tương đương tiền) / Tổng tài sản |
Ngược (-) |
| 4 |
Hệ số nợ |
LEV |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
Ngược (-) |
| 5 |
Vốn lưu động ròng |
NWC |
(Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) / Tổng tài sản |
Thuận (+) |
| 6 |
Kỳ trả tiền |
DPO |
$365 / (\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Khoản phải trả bình quân})$ |
Thuận (+) |
| 7 |
Kỳ thu tiền |
DSO |
$365 / (\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân})$ |
Ngược (-) |
| 8 |
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho |
DIO |
$365 / (\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân})$ |
Ngược (-) |
| 9 |
Tỷ suất sinh lợi tài sản |
ROA |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$ |
Thuận/Ngược (+/-) |
| 10 |
Mức độ đa dạng hoạt động |
DVS |
Biến giả: 1 (Đa dạng hoạt động), 0 (Chuyên doanh) |
Thuận (+) |
| 11 |
Tăng trưởng kinh tế |
GDP |
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm (%) |
Thuận (+) |
| 12 |
Tỷ lệ lạm phát |
CPI |
Chỉ số giá tiêu dùng CPI hàng năm (%) |
Ngược (-) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này tổng thuật 4 nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến dòng tiền, quản trị dòng tiền, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền với hiệu quả doanh nghiệp. Tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu trong ngành dệt may, thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu, 11 giả thuyết thực nghiệm (H1–H11) và xây dựng khung phương pháp luận kết hợp định tính (phỏng vấn 12 chuyên gia, phân tích BCTC) và định lượng (mô hình IPA với 177 mẫu; mô hình hồi quy dữ liệu bảng và hồi quy phân vị 192 quan sát).
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của dòng tiền, đặc điểm vận động của dòng tiền theo 4 giai đoạn vòng đời doanh nghiệp và các tiêu chí phân loại dòng tiền. Luận án phân tích nội dung quản trị dòng tiền theo chu trình khép kín gồm: lập kế hoạch dòng tiền, tổ chức thực hiện kế hoạch (quản trị các khoản thu, chi, tồn quỹ) và kiểm tra, đánh giá dòng tiền. Chương này cũng trình bày các mô hình quản trị ngân quỹ kinh điển (Baumol, Miller-Orr, Beranek, Stone), công thức tính FCFF, FCFE; đồng thời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may trên thế giới nhằm rút ra bài học cho Vinatex.
Chương 3: Thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng tài chính và dòng tiền của 32 doanh nghiệp thuộc Vinatex giai đoạn 2015–2020:
- Thực trạng dòng tiền: Tỷ lệ doanh nghiệp không đảm bảo cân đối dòng tiền bình quân đạt 45,79%/năm. Có sự khác biệt rõ nét giữa hai nhóm quy mô: nhóm doanh nghiệp lớn duy trì dòng tiền tương đối ổn định, trong khi nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa có chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) bị kéo dài, hệ số thanh toán suy giảm và tỷ lệ dự trữ tiền mặt chưa tối ưu.
- Kết quả ma trận IPA (177 quan sát): Đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của 35 thuộc tính quản trị dòng tiền, phân chia rõ các nội dung thuộc vùng Chiến lược C (cần tập trung cải thiện), K (tiếp tục duy trì), L (ưu tiên thấp) và P (giảm đầu tư quá mức) giữa nhóm doanh nghiệp lớn và nhóm NVV.
- Kết quả phân tích hồi quy: Kiểm định nghiệm đơn vị, tương quan ma trận, hiện tượng đa cộng tuyến (bảng 3.9 đến 3.12) và hồi quy đa biến (bảng 3.13, 3.14, 3.15) lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố vi mô (SIZE, CASH, LEV, NWC, DPO, DSO, DIO, ROA, DVS) và vĩ mô (GDP, CPI) đến dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh (OCF).
- Đánh giá tổng hợp: Xác định những thành tựu đạt được trong việc duy trì chuỗi sản xuất kinh doanh, đồng thời chỉ rõ những hạn chế: công tác dự báo dòng tiền còn mang tính ngắn hạn (chủ yếu là dự toán 1 năm), chưa ứng dụng mô hình ngân quỹ tối ưu, quy trình kiểm tra đánh giá chưa đồng bộ.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Trên cơ sở nhận diện xu hướng phát triển ngành dệt may thế giới và mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030, tác giả xác lập 4 quan điểm định hướng cần quán triệt trong quản trị dòng tiền của Vinatex và đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch dòng tiền: Nâng cao chất lượng dự báo thu chi, xây dựng kịch bản dòng tiền theo mùa vụ và đơn hàng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch dòng tiền: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền mặt, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền (DSO), kéo giãn hợp lý kỳ trả tiền (DPO), giải phóng hàng tồn kho (DIO) và áp dụng mô hình ngân quỹ tối ưu.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá dòng tiền: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản, ma trận phân vùng xử lý rủi ro và bảng theo dõi công nợ.
- Nhóm giải pháp khác: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị tài chính, nâng cao trình độ nhân sự và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng tiền toàn tập đoàn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dòng tiền doanh nghiệp, phân tích mối quan hệ tương tác giữa 3 bộ phận dòng tiền: hoạt động kinh doanh (OCF), hoạt động đầu tư (ICF) và hoạt động tài chính (FCF) theo từng giai đoạn trong vòng đời doanh nghiệp.
- Xây dựng khái niệm quản trị dòng tiền theo hướng tiếp cận quy trình nghiệp vụ khép kín (từ phát sinh, ghi nhận, kiểm soát giao dịch đến tối ưu hóa và xử lý ngân quỹ), gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành dệt may.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính và biến động dòng tiền giai đoạn 2015–2020 của 32 doanh nghiệp thuộc Vinatex theo 2 nhóm quy mô (28 doanh nghiệp lớn và 4 doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Ứng dụng thành công mô hình IPA để đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của 35 thuộc tính quản trị dòng tiền, chỉ ra các điểm nghẽn tác nghiệp cần ưu tiên cải thiện cho từng nhóm doanh nghiệp.
- Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng và hồi quy phân vị để lượng hóa tác động của các nhân tố đặc thù (quy mô, hệ số nợ, mức nắm giữ tiền, vốn lưu động ròng, chu chuyển công nợ, hàng tồn kho, tỷ suất sinh lời, đa dạng hóa hoạt động) và nhân tố vĩ mô (GDP, CPI) đến OCF.
- Đề xuất 4 quan điểm quán triệt và 4 nhóm giải pháp cụ thể, gắn với mục tiêu chiến lược của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi 32 doanh nghiệp dệt may là đơn vị cấp 1 thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex). Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015–2020; dữ liệu điều tra khảo sát sơ cấp và phỏng vấn chuyên gia được thực hiện trong năm 2020 (với 177 phiếu hợp lệ và 12 chuyên gia).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp dệt may ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam; kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu sau năm 2020 để phân tích sâu hơn các biến động trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Luận án cung cấp khung công cụ thực hành quản trị dòng tiền theo chu trình 3 bước (Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Kiểm tra, đánh giá), kỹ thuật lập bảng theo dõi công nợ, ma trận phân vùng xử lý rủi ro dòng tiền và định hướng rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt.
- Đối với Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex): Đề xuất các quan điểm điều hành tài chính thống nhất, cơ chế điều phối dòng tiền giữa công ty mẹ và các công ty con/liên kết, hỗ trợ nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt qua rủi ro mất cân đối thanh khoản.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp kết hợp mô hình ma trận IPA (SPSS) và mô hình hồi quy phân vị trên dữ liệu bảng (Stata) trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết nào để phân tích quản trị tiền mặt và ngân quỹ của doanh nghiệp?
Luận án hệ thống hóa và phân tích 5 mô hình quản trị tiền mặt kinh điển gồm: mô hình Baumol, mô hình Chi phí dự trữ tiền tối ưu, mô hình Miller-Orr, mô hình Beranek và mô hình Stone.
2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án tại Vinatex được phân chia như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex (1 công ty mẹ và 31 công ty con cấp 1/công ty liên kết) trong giai đoạn 2015–2020 (tạo thành 192 quan sát dữ liệu bảng). Mẫu được phân thành 2 nhóm quy mô: 28 doanh nghiệp quy mô lớn và 4 doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
3. Mô hình hồi quy lượng hóa các yếu tố tác động đến quản trị dòng tiền sử dụng biến phụ thuộc và các biến độc lập nào?
Biến phụ thuộc là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản (OCF). Hệ thống 11 biến độc lập gồm: Quy mô doanh nghiệp (SIZE), Mức độ nắm giữ tiền (CASH), Hệ số nợ (LEV), Vốn lưu động ròng (NWC), Kỳ trả tiền (DPO), Kỳ thu tiền (DSO), Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (DIO), Tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA), Mức độ đa dạng hoạt động (DVS), Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và Tỷ lệ lạm phát (CPI).
4. Khảo sát theo mô hình IPA được thiết kế với quy mô và nội dung như thế nào?
Khảo sát gồm 35 yếu tố đo lường thuộc 3 nhóm nội dung: Lập kế hoạch dòng tiền; Theo dõi, tổ chức thực hiện; Kiểm tra, đánh giá dòng tiền. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm, phát ra 190 phiếu và thu về 177 phiếu hợp lệ (146 phiếu từ doanh nghiệp lớn, 31 phiếu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa), xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
5. Theo cơ sở lý thuyết mà luận án tổng hợp, dòng tiền thuần của doanh nghiệp biến động như thế nào qua 4 giai đoạn của vòng đời?
Theo Dickinson (2011) và Alzoubi (2019): Giai đoạn Thành lập có OCF âm, ICF âm, FCF dương; Giai đoạn Tăng trưởng có OCF dương, ICF âm, FCF dương; Giai đoạn Bão hòa có OCF dương, ICF âm, FCF âm; Giai đoạn Suy thoái có OCF âm, ICF dương, FCF mang giá trị dương hoặc âm tùy thuộc vào chính sách tài trợ và tái cấu trúc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hương Giang là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Tác giả đã kết hợp phương pháp định tính và hai công cụ định lượng gồm mô hình IPA cùng kỹ thuật hồi quy phân vị dữ liệu bảng để phân tích thực trạng dòng tiền và các nhân tố ảnh hưởng trong giai đoạn 2015–2020. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các hạn chế trong cân đối ngân quỹ, chu kỳ luân chuyển tiền và công tác dự báo tài chính tại các đơn vị thành viên. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực quản trị dòng tiền và an toàn tài chính cho các doanh nghiệp dệt may trực thuộc Vinatex đến năm 2030.