Phần mở đầu: Phần này bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, bố cục luận văn và tổng quan tài liệu nghiên cứu. 6 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tính ổn định của dòng tiền Chƣơng 1 luận văn đã trình bày những lí luận cơ bản về dòng tiền và vai trò của báo cáo lƣu chuyển tiền tệ đối với công tác dự báo dòng tiền của các công ty. Luận văn đã nêu vai trò quan trọng của dự báo dòng tiền và các nhân tố ảnh hƣởng đến dự báo dòng tiền. Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng này xây dựng các giải thuyết và mô hình nghiên cứu về dự báo dòng tiền của các công ty sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Sau đó, trình bày quy trình thực hiện nghiên cứu, chọn mẫu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 3 tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu. Chƣơng 4: Các khuyến nghị và kết luận Chƣơng này đƣa ra các kết luận và một số kiến nghị cho ngƣời sử dụng Báo cáo tài chính. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tính đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Những nghiên cứu đó có ý nghĩa trong những bối cảnh kinh tế, xã hội khác nhau, ở các quốc gia khác nhau nên các nhân tố dự báo đƣợc lựa chọn là không giống nhau và cho dù các nhân tố dự báo có giống nhau thì kết quả thu đƣợc cũng có thể khác nhau. Các nghiên cứu trƣớc đây đã sử dụng nhiều mô hình dự báo dòng tiền và tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất trong số các mô hình: sử dụng dòng tiền ƣớc tính theo cách truyền thống, sử dụng dòng tiền trực tiếp từ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, sử dụng lợi nhuận quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp tổng giá trị các thành phần thông tin kế toán dồn tích quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể nhƣ: sự thay đổi 7 khoản phải thu, hàng tồn kho, nợ phải trả, chi phí khấu hao tài sản cố định. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở các nƣớc đã xem xét ảnh hƣởng các nhân tố đối với dự báo dòng tiền trong tƣơng lai. Một cách tổng quát nhất, có thể thấy nổi lên các nhân tố sau: Thu nhập quá khứ là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến dự báo dòng tiền.1 cho thấy hầu hết tất cả các nghiên cứu cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa thu nhập quá khứ và dòng tiền tƣơng lai.
Nói cách khác, lợi nhuận trong quá khứ càng lớn thì dòng tiền tƣơng lai đƣợc dự báo là bền vững. Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ là thành phần cơ bản ảnh hƣởng đến dòng tiền trong tƣơng lai và ảnh hƣởng theo chiều hƣớng thuận. Nói cách khác, dòng tiền kinh doanh là dòng tiền quan trọng nhất trong nghiên cứu thực nghiệm ở các nƣớc. Dòng tiền từ doanh thu cũng có tính nhất quán cao và có quan hệ thuận chiều đối với dòng tiền tƣơng lai của doanh nghiệp.
Điều này phù hợp với những qui luật cốt lõi của hoạt động kinh doanh nói chung và doanh thu của doanh nghiệp nói riêng, khi đây là nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, cũng nhƣ tạo sự ổn định dòng tiền trong tƣơng lai trong công tác dự báo Ngoài những nhân tố cơ bản trên, các nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ ra các dòng tiền ra có ảnh hƣởng đến dự báo dòng tiền trong tƣơng lai. Nói cách khác, đó là những tham chiếu quan trọng để ngƣời sử dụng báo cáo tài chính có thể dự báo dòng tiền chi ra của một tổ chức.1 dƣới đây tổng hợp các nhân tố để ngƣời sử dụng báo cáo tài chính có cách nhìn tổng hợp về khả năng dự báo các dòng tiền của doanh nghiệp.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến dòng tiền trong tƣơng lai của doanh nghiệp Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngƣợc chiều Thu nhập Bowen, Burgstahler và Daley quá khứ (1986)[4]; Greenberg, Johnson và Ramesh (1986)[12]; Murdoch và Krause (1990)[14]; Dechow và Cộng sự (1994)[8]; Barth, Cram và Nelson (2001)[3]; CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Dòng tiền Bowen, Burgstahler và Daley hoạt động (1986)[4]; Greenberg, Johnson và kinh doanh Ramesh (1986)[12]; Murdoch và trong quá Krause (1990)[14]; Dechow và Cộng khứ sự (1994)[8]; Barth, Cram và Nelson (2001)[3]; CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[189]; TS.
Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Dòng tiền CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5] liên quan đến doanh thu Dòng tiền CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5] liên quan đến giá vốn Dòng tiền CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5] liên quan đến chi phí hoạt động 9 Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngƣợc chiều Dòng tiền CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; TS. Nguyễn Thị Uyên liên quan Shadi Farshadfar và Reza Momen Uyên & ThS. Từ Thị đến lãi vay (2012)[17] Kim Thoa (2015)[20] phải trả Dòng tiền CS Cheng & Dana liên quan Hollie (2005)[5]; Shadi đến thuế Farshadfar và Reza phải nộp Momen (2012)[17]; TS.
Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Dòng tiền CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; liên quan Shadi Farshadfar và Reza Momen đến hoạt (2012)[17]; TS. Nguyễn Thị Uyên động khác Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Dòng tiền Shadi Farshadfar và Reza Momen nhận từ (2012)[17]; TS.
Nguyễn Thị Uyên khách hàng Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Dòng tiền Shadi Farshadfar và trả cho nhà Reza Momen cung cấp (2012)[17]; TS. và ngƣời Nguyễn Thị Uyên Uyên lao động & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Thành Barth, Cram và Nelson phần dồn (2001)[3]; CS Cheng & tích tổng Dana Hollie (2005)[5]; hợp Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS.
Nguyễn Thị Uyên Uyên &ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] 10 Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngƣợc chiều Sự tăng CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; giảm Shadi Farshadfar và Reza Momen khoản phải (2012)[17]; TS. Nguyễn Thị Uyên thu Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Sự tăng CS Cheng & Dana giảm Hollie (2005)[5]; Shadi khoản phải Farshadfar và Reza trả Momen (2012)[17]; TS.
Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Sự tăng CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; giảm hàng Shadi Farshadfar và Reza Momen tồn kho (2012)[17]; TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Chi phí CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; khấu hao Shadi Farshadfar và Reza Momen TSCĐ (2012)[17]; TS.
Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Chi phí CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; khấu hao Shadi Farshadfar và Reza Momen trả trƣớc (2012)[17]; TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Các khoản CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; dồn tích Shadi Farshadfar và Reza Momen khác (2012)[17]; TS.
Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS. Từ Thị Kim Thoa (2015)[20] Nguồn: Tác giả tổng hợp 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÕNG TIỀN 1. VAI TRÒ CỦA BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DỰ BÁO TÀI CHÍNH 1. Các khái niệm có liên quan Theo đoạn 3 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 [19]: “Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp ngƣời sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ đƣợc các ảnh hƣởng của việc sử dụng các phƣơng pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tƣợng. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lƣợng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tƣơng lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trƣớc đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lƣợng lƣu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả”. Nhƣ vậy Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng luồng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là cơ sở để ngƣời sử dụng đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan tới ba hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu 12 tƣ và hoạt động tài chính. Để hiểu đƣợc nội dung của Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ ta cần hiểu rõ một số thuật ngữ sau: tiền, tƣơng đƣơng tiền, luồng tiền, hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tƣ, hoạt động tài chính. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về “Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ” [19], các thuật ngữ trên đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn. Tƣơng đƣơng tiền: Là các khoản đầu tƣ ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lƣợng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Luồng tiền: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tƣơng đƣơng tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tƣơng đƣơng tiền trong doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tƣ hay hoạt động tài chính. Hoạt động đầu tƣ: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhƣợng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tƣ khác không thuộc các khoản tƣơng đƣơng tiền. Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.2 Đặc điểm các khoản mục trong Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu bắt nguồn từ các hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp.