Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học - Học viện Hành chính Quốc gia

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học": { "ai_description": "Quản lý nhà nước hỗ trợ phát

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là chủ đề quan trọng trong chiến lược khoa học và công nghệ quốc gia. Quản lý nhà nước về lĩnh vực này bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế hỗ trợ và định hướng phát triển đội ngũ nữ nghiên cứu viên. Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu khoa học còn thấp so với nam giới. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố xã hội, văn hóa và chính sách. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được triển khai rộng rãi. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ cần được xây dựng bài bản với tầm nhìn dài hạn. Sự phối hợp giữa các bộ ngành là yếu tố then chốt. Nghiên cứu về chủ đề này giúp đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là lực lượng lao động nữ có trình độ chuyên môn, tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Nhóm này bao gồm nữ nghiên cứu viên, giảng viên đại học, cán bộ kỹ thuật tại các viện nghiên cứu. Họ đảm nhận vai trò sáng tạo tri thức, giải quyết vấn đề khoa học và chuyển giao công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là quá trình nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này. Quản lý nhà nước đóng vai trò định hướng, tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ nữ nghiên cứu viên phát huy năng lực chuyên môn.

1.2. Vai trò của quản lý nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực nữ

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong triển khai chính sách. Nhà nước xây dựng khung pháp lý, ban hành quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Cơ chế quản lý bao gồm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ nữ nghiên cứu viên. Các bộ ngành phối hợp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Ngân sách nhà nước đầu tư cho chương trình hỗ trợ nữ nghiên cứu viên. Quản lý nhà nước còn tạo môi trường làm việc bình đẳng, khuyến khích nữ giới tham gia nghiên cứu khoa học và loại bỏ rào cản giới trong hoạt động học thuật.

II. Thực trạng và thách thức phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam phản ánh nhiều vấn đề cần giải quyết. Tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu khoa học chiếm khoảng 30-35% tổng số nghiên cứu viên. Nữ nghiên cứu viên tập trung chủ yếu ở lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Số lượng nữ giữ vị trí lãnh đạo trong các viện nghiên cứu còn hạn chế. Thách thức lớn nhất là định kiến giới và áp lực gia đình ảnh hưởng đến sự nghiệp nghiên cứu. Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại nhiều đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu. Chính sách hỗ trợ nữ nghiên cứu viên chưa đồng bộ và thiếu cụ thể. Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho nữ giới chưa được chú trọng đúng mức. Mức thu nhập trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học thấp so với các ngành khác. Sự phân bổ nguồn lực chưa cân đối giữa các vùng miền. Những yếu tố này cản trở sự phát triển bền vững của đội ngũ nữ nghiên cứu viên.

2.1. Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học tại Việt Nam

Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt. Nữ nghiên cứu viên có trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số nghiên cứu viên cả nước. Đội ngũ này phân bố không đều giữa các lĩnh vực và vùng miền. Nữ giới thường lựa chọn nghiên cứu khoa học xã hội, y học và giáo dục. Tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu khoa học tự nhiên và công nghệ thấp hơn đáng kể. Nữ nghiên cứu viên gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa nghiên cứu và trách nhiệm gia đình. Cơ hội thăng tiến và tiếp cận nguồn tài trợ nghiên cứu còn hạn chế. Đội ngũ nữ nghiên cứu viên trẻ thiếu kinh nghiệm và kỹ năng quản lý dự án.

2.2. Thách thức và rào cản trong phát triển nguồn nhân lực nữ

Nhiều thách thức cản trở sự phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Định kiến giới vẫn tồn tại trong nhận thức xã hội về vai trò của nữ giới trong khoa học. Áp lực gia đình và trách nhiệm chăm sóc con cái ảnh hưởng đến thời gian nghiên cứu. Cơ chế tuyển dụng và thăng tiến chưa thực sự bình đẳng giữa nam và nữ. Nguồn kinh phí nghiên cứu phân bổ chưa công bằng cho các dự án do nữ chủ trì. Môi trường làm việc tại một số đơn vị thiếu hỗ trợ cho nữ nghiên cứu viên. Thiếu mô hình vai trò nữ nhà khoa học thành công để truyền cảm hứng. Hệ thống đánh giá hiệu quả nghiên cứu chưa tính đến đặc thù giới.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng với tầm nhìn dài hạn từ 10 năm trở lên. Giải pháp pháp luật bao gồm ban hành quy định cụ thể về bình đẳng giới trong khoa học công nghệ. Giải pháp kinh tế tập trung tăng ngân sách hỗ trợ nữ nghiên cứu viên và dự án do nữ chủ trì. Giải pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý cho nữ nghiên cứu viên. Giải pháp tổ chức cải thiện cơ chế tuyển dụng, đánh giá và thăng tiến công bằng. Giải pháp thanh tra kiểm tra đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách bình đẳng giới. Sự phối hợp giữa các bộ ngành và địa phương là yếu tố quyết định hiệu quả triển khai. Mô hình quốc tế về phát triển nữ nghiên cứu viên cần được nghiên cứu áp dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.

3.1. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là bản kế hoạch mô tả trạng thái mong muốn đạt tới của đội ngũ nữ nghiên cứu viên trong tương lai. Chiến lược này là bộ phận cấu thành chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Chủ thể ban hành chiến lược trên phạm vi cả nước là Chính phủ, trên lĩnh vực ngành là các bộ cơ quan ngang bộ. Ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm triển khai. Chiến lược cần dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nữ nghiên cứu viên phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nước. Các giải pháp bao gồm pháp luật, kinh tế, chính sách, đào tạo bồi dưỡng, tổ chức và thanh tra kiểm tra.

3.2. Giải pháp đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ nữ nghiên cứu viên

Đào tạo bồi dưỡng là giải pháp cốt lõi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Chương trình đào tạo cần đổi mới nội dung và phương pháp theo hướng hiện đại hóa. Nữ nghiên cứu viên cần được tạo điều kiện tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn. Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu và học bổng đào tạo tiến sĩ cho nữ giới là biện pháp hiệu quả. Xây dựng mạng lưới nữ nghiên cứu viên để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Tạo cơ hội hợp tác quốc tế và trao đổi học thuật cho nữ nghiên cứu viên. Áp dụng linh chế làm việc linh hoạt giúp nữ nghiên cứu viên cân bằng giữa nghiên cứu và gia đình.

IV. Kết luận và kiến nghị về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu về quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Thực trạng đội ngũ nữ nghiên cứu viên phản ánh cả thành tựu và hạn chế cần khắc phục. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhưng hiệu quả triển khai chưa đạt kỳ vọng. Các giải pháp đề xuất cần được thực hiện đồng bộ trên nhiều phương diện. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Sự cam kết của Chính phủ và các bộ ngành là yếu tố quyết định thành công. Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng tri thức về quản lý công và bình đẳng giới. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung đánh giá hiệu quả các giải pháp đã triển khai. Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ lâu dài cần sự nỗ lực của toàn xã hội.

4.1. Kết luận về thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam đạt được một số kết quả tích cực. Hệ thống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện và tạo hành lang pháp lý cho nữ nghiên cứu viên. Đội ngũ nữ nghiên cứu viên có trình độ chuyên môn cao và đóng góp quan trọng vào hoạt động khoa học công nghệ. Tuy nhiên, nhiều hạn chế vẫn tồn tại như chính sách chưa đồng bộ, nguồn lực đầu tư chưa đủ và cơ chế thực thi thiếu hiệu quả. Giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường đào tạo và tạo môi trường làm việc bình đẳng. Sự phối hợp liên ngành và cam kết chính trị là yếu tố then chốt để triển khai thành công các giải pháp.

4.2. Kiến nghị cho các cơ quan nhà nước và tổ chức nghiên cứu

Kiến nghị Chính phủ ban hành chiến lược quốc gia về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học với mục tiêu cụ thể và lộ trình rõ ràng. Bộ Khoa học và Công nghệ cần xây dựng chương trình hỗ trợ nữ nghiên cứu viên tiếp cận nguồn tài trợ nghiên cứu. Bộ Giáo dục và Đào tạo nên tăng cường đào tạo tiến sĩ cho nữ giảng viên đại học. Các tổ chức nghiên cứu cần cải thiện môi trường làm việc và cơ chế thăng tiến bình đẳng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai chính sách hỗ trợ nữ nghiên cứu viên tại địa phương. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và thông tin cần được đầu tư đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, anh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được chia thành 4 chương: 9 Chương : Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án Chương 2: Cơ sở khoa học QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học Chương 3: Thực trạng QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 10 CHƯƠN 1 ỔNG QUAN TÌNH HÌNH N HIÊN CỨU LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN 1. ổ g q a hữ g ô g trì h ghiê liê q a đế l ậ á 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực Nicolaescu Victor, Journal of Community Positive Practices 13. The World Bank (2008):“Vietnam Higher Education and Skills for Growth, Human Development Department East Asia and Pacific Region” (Giáo dục đại học ở Việt Nam và các kỹ n ng cho sự t ng trưởng, Ban Phát triển con người Đông Á và khu vực Thái Bình ương), đã đánh giá hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam chưa có các công cụ cần thiết để thích ứng với sự phát triển và thay đổi theo nhu cầu của nền kinh tế luôn có nhiều biến động hiện nay Đây là báo cáo của Ngân hàng Thế giới sau khi đã có những điều tra khảo sát tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương [166].

(2006), “A Vision 2020 for Vietnam”(Tầm nhìn 2020 cho Việt Nam), International HE, The Boston College Center for International HE, number 44 summer 2006, pp.11-13, đã đề xuất sự đổi mới giáo dục đại học Việt Nam phải đổi mới công tác quản l và đảm bảo quyền tự chủ cho các trường. Tác giả đã chỉ ra được những khiếm khuyết trong quản lý của nhà nước dẫn tới sự thiếu tự chủ của các trường đại học, đặc biệt các trường đại học công lập xong tác giả lại chưa đưa ra những giải pháp cụ thể để giải quyết được những khiếm khuyết đó [153, tr. UNESCO (1998),“Higher Education in the Twenty – First Century – Vision and Action”, World Conference on Higher Education, UNESCO, October 1998 (Giáo dục đại học ở thế kỷ 20 – Thế kỷ đầu tiên – Tầm nhìn và hành động, Hội thảo thế giới về giáo dục đại học; Tổ chức Khoa học, Giáo dục và V n hóa iên hợp 11 quốc, tháng 0 n m 998), đã thông qua tuyên ngôn về giáo dục đại học với việc xác định sứ mạng cốt lõi của hệ thống giáo dục đại học và chức n ng, nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên trong thế kỷ XXI. Tại Hội nghị, chất lượng trong giáo dục đại học được xác định là một khái niệm đa chiều, bao trùm mọi chức n ng và hoạt động của nó: giảng dạy, chương trình đào tạo, NCKH, đội ngũ giảng viên và sinh viên, cấu trúc hạ tầng và môi trường học thuật, trong đó, con người giữ vai trò quyết định.

Tuyên ngôn chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về phát triển đội ngũ sao cho có thể nâng cao kỹ n ng của họ, khuyến khích n ng lực sáng tạo, phát huy tính chủ động, tích cực sáng tạo trong nghiên cứu và giảng dạy [163, tr. Trong cương vị người đứng đầu đất nước Singapore thời kỳ hậu độc lập, ông Lý Quang Diệu có ba mối quan tâm chính: an ninh quốc gia, kinh tế và những vấn đề xã hội, ông đã đưa ra những chính sách phát triển NNL hợp l để đưa được Singapore đứng vững và phát triển. Những khó kh n gặp phải trong quá trình xây dựng đất nước nói chung cũng như phát triển NNL nói riêng đã ít nhiều được đề cập đến trong bài viết: Sự thật khó khă để giữ Si apore bước đi (2011) (Hard Truths To Keep Singapore Going), Tạp chí Straits Times Press của Lý Quang Diệu [156]. Carol Hirschon Weiss đã chỉ rõ tầm quan trọng của khoa học và đặc biệt vai trò của khoa học xã hội và các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công trong bài viết “What kin of evi ence in Evi ence – Base policy?” (Các liên hệ minh chứng trong nghiên cứu chính sách dựa trên bằng chứng), Third International, Inter- disciplinary Evidence – based policies and Indicator Systems Conference, Harvard University, (2001).

Một phần quan trọng của nghiên cứu khoa học xã hội là mục đích giúp các chính phủ cải thiện những dự án, chính sách và cách thực hiện để phục vụ công dân. Nghiên cứu về NNL và phát trỉển NNL là một chủ đề được nhiều học giả và các nhà quản lý hết sức quan tâm ở mọi quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới. Ở Việt Nam, khi đất nước ta bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập quốc tế, nghiên cứu về phát triển NNL càng được các cấp, các ngành và các nhà khoa học quan tâm, có thể kể đến một số công trình sau: 12 Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Mai: “Phát triển nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế”, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1995. Nội dung của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những khái niệm liên quan và các chỉ tiêu t ng trưởng kinh tế - xã hội; nghiên cứu và chỉ ra vai trò của NN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đề tài cũng tập trung nghiên cứu và đánh giá về thực trạng NNL Việt Nam giai đoạn 976 đến 1993, dựa trên những cơ sở nghiên cứu, đề tài luận án đã có những đánh giá về mối quan hệ tác động giữa t ng trưởng kinh tế với NN đất nước trong giai đoạn 976 đến 2003, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và chỉ ra một số phương hướng trong phát triển NN đất nước trong giai đoạn tiếp theo [87].

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh:“Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục v đ o tạo đối với sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH ở ước ta hiệ a ”, Luận án tiến sĩ Triết học, Viện Triết học, 2001. Nội dung luận án tác giả đã ựa trên những cơ sở quan niệm của Chủ nghĩa Mác- ênin, tư tưởng Hồ Chí minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và phát triển con người; phân tích và làm rõ vai trò quyết định của NN đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Luận án cũng đã nghiên cứu, phân tích và đánh giá rõ nét về thực trạng NNL ở Việt Nam (giai đoạn những n m 2000), và phân tích những định hướng của Đảng, Nhà nước trong phát triển NNL của đất nước. Kết quả nghiên cứu của luận án đã khẳng định, yếu tố tiên quyết đối với sự phát triển NN đất nước đó là sự phát triển và đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Theo tác giả: “để nhanh chó có được NNL có chất lượng, có trí tuệ, đủ sức đáp ứ được nhữ đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất ước, chúng ta phải tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục v đ o tạo, làm cho nó thực sự trở th h ‘Quốc sách h đầu’ tham gia trực tiếp v đó vai trò qu ết định trong chiế lược phát triể co ười Việt Nam” [113, tr. Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh: “Phát triển nguồn nhân lực đồng bằng song Cửu lo đế ăm 2 2 ”, Luận án tiến sĩ Kinh tế 2005, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nội ung đề tài tác giả đã nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những cơ sở lý 13 luận về NNL và phát triển NNL trên một vùng lãnh thổ và đánh giá thực trạng phát triển NN vùng đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng những phương pháp luận trong nghiên cứu phát triển NNL trong một vùng lãnh thổ.

Luận án cũng đề xuất n m nhóm giải pháp nhằm phát triển NN vùng đồng bằng sông Cửu long đến n m 2020 [112, tr. Đề tài nghiên cứu của tác giả Dương Anh Hoàng: “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiệ đại hóa ở Đ Nẵ ”, Luận án tiến sĩ triết học, Viện Phát triển bền vững vùng Nam bộ, 2008. Luận án đã làm sáng tỏ một số những cơ sở lý luận về NNL và phát triển NNL; vai trò của NN đối với sự nghiệp CNH, HĐH; mô tả được thực trạng phát triển NNL phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Đà Nẵng, phân tích và chỉ ra được những kết quả đạt được, những bất cập hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Dựa trên những kết quả nghiên cứu, đề tài luận án đã đề xuất một số định hướng giải pháp cho việc phát triển NN cho Đà Nẵng trong giai đoạn CNH, HĐH [70] Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Diệp: “Phát triển nguồn nhân lực có chất lượ cao để hình thành nền kinh tế tri thức Việt Nam”, luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010.

Nội ung đề tài luận án tác giả nghiên cứu những cơ sở lý luận về nguồn lực chất lượng cao, phân tích và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa NNL chất lượng cao với nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu thực trạng phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế thị trường, qua đó đề xuất những giải pháp góp phần phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam [56]. Nghiên cứu của tác giả Lê Quang Hùng với đề tài: “Phát triển nhân lực chất lượng cao ở khu vực kinh tế trọ điểm miề Tru ”, đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển, Viện Chiến lược phát triển, 2012. Nội ung đề tài tác giả nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về NNL chất lượng cao, phát triển NNL có chất lượng cao, những đặc điểm của NNL chất lượng cao và chỉ ra những nội dung phát triển NNL chất lượng cao Đề tài cũng chỉ ra những tiêu chí để đánh giá NNL chất lượng cao bao gồm: chỉ số phát triển con người (Kinh tế, giáo dục, tuổi thọ trung bình); chỉ số n ng lực cạnh tranh; chỉ số về thể lực, chỉ số về trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn, khả n ng sáng tạo).

Theo tác giả, NNL chất lượng 14 cao là yếu tố quyết định đến quá trình t ng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội [76]. Bài viết của Vũ Thị Mai Oanh: “Cô hiệp hóa hiệ đại hóa ở Việt Nam và vấ đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”, Tạp chí Phát triển nhân lực số 2/2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ