Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học - Học viện Hành chính Quốc gia

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là chủ đề quan trọng trong chiến lược khoa học và công nghệ quốc gia. Quản lý nhà nước về lĩnh vực này bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế hỗ trợ và định hướng phát triển đội ngũ nữ nghiên cứu viên. Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu khoa học còn thấp so với nam giới. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố xã hội, văn hóa và chính sách. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được triển khai rộng rãi. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ cần được xây dựng bài bản với tầm nhìn dài hạn. Sự phối hợp giữa các bộ ngành là yếu tố then chốt. Nghiên cứu về chủ đề này giúp đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là lực lượng lao động nữ có trình độ chuyên môn, tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Nhóm này bao gồm nữ nghiên cứu viên, giảng viên đại học, cán bộ kỹ thuật tại các viện nghiên cứu. Họ đảm nhận vai trò sáng tạo tri thức, giải quyết vấn đề khoa học và chuyển giao công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là quá trình nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này. Quản lý nhà nước đóng vai trò định hướng, tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ nữ nghiên cứu viên phát huy năng lực chuyên môn.

1.2. Vai trò của quản lý nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực nữ

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong triển khai chính sách. Nhà nước xây dựng khung pháp lý, ban hành quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Cơ chế quản lý bao gồm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ nữ nghiên cứu viên. Các bộ ngành phối hợp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Ngân sách nhà nước đầu tư cho chương trình hỗ trợ nữ nghiên cứu viên. Quản lý nhà nước còn tạo môi trường làm việc bình đẳng, khuyến khích nữ giới tham gia nghiên cứu khoa học và loại bỏ rào cản giới trong hoạt động học thuật.

II. Thực trạng và thách thức phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam phản ánh nhiều vấn đề cần giải quyết. Tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu khoa học chiếm khoảng 30-35% tổng số nghiên cứu viên. Nữ nghiên cứu viên tập trung chủ yếu ở lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Số lượng nữ giữ vị trí lãnh đạo trong các viện nghiên cứu còn hạn chế. Thách thức lớn nhất là định kiến giới và áp lực gia đình ảnh hưởng đến sự nghiệp nghiên cứu. Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại nhiều đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu. Chính sách hỗ trợ nữ nghiên cứu viên chưa đồng bộ và thiếu cụ thể. Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho nữ giới chưa được chú trọng đúng mức. Mức thu nhập trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học thấp so với các ngành khác. Sự phân bổ nguồn lực chưa cân đối giữa các vùng miền. Những yếu tố này cản trở sự phát triển bền vững của đội ngũ nữ nghiên cứu viên.

2.1. Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học tại Việt Nam

Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt. Nữ nghiên cứu viên có trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số nghiên cứu viên cả nước. Đội ngũ này phân bố không đều giữa các lĩnh vực và vùng miền. Nữ giới thường lựa chọn nghiên cứu khoa học xã hội, y học và giáo dục. Tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu khoa học tự nhiên và công nghệ thấp hơn đáng kể. Nữ nghiên cứu viên gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa nghiên cứu và trách nhiệm gia đình. Cơ hội thăng tiến và tiếp cận nguồn tài trợ nghiên cứu còn hạn chế. Đội ngũ nữ nghiên cứu viên trẻ thiếu kinh nghiệm và kỹ năng quản lý dự án.

2.2. Thách thức và rào cản trong phát triển nguồn nhân lực nữ

Nhiều thách thức cản trở sự phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Định kiến giới vẫn tồn tại trong nhận thức xã hội về vai trò của nữ giới trong khoa học. Áp lực gia đình và trách nhiệm chăm sóc con cái ảnh hưởng đến thời gian nghiên cứu. Cơ chế tuyển dụng và thăng tiến chưa thực sự bình đẳng giữa nam và nữ. Nguồn kinh phí nghiên cứu phân bổ chưa công bằng cho các dự án do nữ chủ trì. Môi trường làm việc tại một số đơn vị thiếu hỗ trợ cho nữ nghiên cứu viên. Thiếu mô hình vai trò nữ nhà khoa học thành công để truyền cảm hứng. Hệ thống đánh giá hiệu quả nghiên cứu chưa tính đến đặc thù giới.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng với tầm nhìn dài hạn từ 10 năm trở lên. Giải pháp pháp luật bao gồm ban hành quy định cụ thể về bình đẳng giới trong khoa học công nghệ. Giải pháp kinh tế tập trung tăng ngân sách hỗ trợ nữ nghiên cứu viên và dự án do nữ chủ trì. Giải pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý cho nữ nghiên cứu viên. Giải pháp tổ chức cải thiện cơ chế tuyển dụng, đánh giá và thăng tiến công bằng. Giải pháp thanh tra kiểm tra đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách bình đẳng giới. Sự phối hợp giữa các bộ ngành và địa phương là yếu tố quyết định hiệu quả triển khai. Mô hình quốc tế về phát triển nữ nghiên cứu viên cần được nghiên cứu áp dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.

3.1. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là bản kế hoạch mô tả trạng thái mong muốn đạt tới của đội ngũ nữ nghiên cứu viên trong tương lai. Chiến lược này là bộ phận cấu thành chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Chủ thể ban hành chiến lược trên phạm vi cả nước là Chính phủ, trên lĩnh vực ngành là các bộ cơ quan ngang bộ. Ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm triển khai. Chiến lược cần dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nữ nghiên cứu viên phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nước. Các giải pháp bao gồm pháp luật, kinh tế, chính sách, đào tạo bồi dưỡng, tổ chức và thanh tra kiểm tra.

3.2. Giải pháp đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ nữ nghiên cứu viên

Đào tạo bồi dưỡng là giải pháp cốt lõi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Chương trình đào tạo cần đổi mới nội dung và phương pháp theo hướng hiện đại hóa. Nữ nghiên cứu viên cần được tạo điều kiện tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn. Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu và học bổng đào tạo tiến sĩ cho nữ giới là biện pháp hiệu quả. Xây dựng mạng lưới nữ nghiên cứu viên để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Tạo cơ hội hợp tác quốc tế và trao đổi học thuật cho nữ nghiên cứu viên. Áp dụng linh chế làm việc linh hoạt giúp nữ nghiên cứu viên cân bằng giữa nghiên cứu và gia đình.

IV. Kết luận và kiến nghị về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu về quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Thực trạng đội ngũ nữ nghiên cứu viên phản ánh cả thành tựu và hạn chế cần khắc phục. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhưng hiệu quả triển khai chưa đạt kỳ vọng. Các giải pháp đề xuất cần được thực hiện đồng bộ trên nhiều phương diện. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Sự cam kết của Chính phủ và các bộ ngành là yếu tố quyết định thành công. Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng tri thức về quản lý công và bình đẳng giới. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung đánh giá hiệu quả các giải pháp đã triển khai. Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ lâu dài cần sự nỗ lực của toàn xã hội.

4.1. Kết luận về thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam đạt được một số kết quả tích cực. Hệ thống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện và tạo hành lang pháp lý cho nữ nghiên cứu viên. Đội ngũ nữ nghiên cứu viên có trình độ chuyên môn cao và đóng góp quan trọng vào hoạt động khoa học công nghệ. Tuy nhiên, nhiều hạn chế vẫn tồn tại như chính sách chưa đồng bộ, nguồn lực đầu tư chưa đủ và cơ chế thực thi thiếu hiệu quả. Giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường đào tạo và tạo môi trường làm việc bình đẳng. Sự phối hợp liên ngành và cam kết chính trị là yếu tố then chốt để triển khai thành công các giải pháp.

4.2. Kiến nghị cho các cơ quan nhà nước và tổ chức nghiên cứu

Kiến nghị Chính phủ ban hành chiến lược quốc gia về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học với mục tiêu cụ thể và lộ trình rõ ràng. Bộ Khoa học và Công nghệ cần xây dựng chương trình hỗ trợ nữ nghiên cứu viên tiếp cận nguồn tài trợ nghiên cứu. Bộ Giáo dục và Đào tạo nên tăng cường đào tạo tiến sĩ cho nữ giảng viên đại học. Các tổ chức nghiên cứu cần cải thiện môi trường làm việc và cơ chế thăng tiến bình đẳng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai chính sách hỗ trợ nữ nghiên cứu viên tại địa phương. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và thông tin cần được đầu tư đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KIỀU QUỲNH ANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KIỀU QUỲNH ANH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễ h Hồ g Hải S S h HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các thông tin, số liệu của luận án được trình bày trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công bố khi đưa vào luận án được thực hiện đúng theo quy định. Kết quả nghiên cứu khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, tháng 10 ăm 2 17 TÁC GIẢ LUẬN ÁN i Q ỳnh Anh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . 3 3 Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu:. 5 5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án . 7 7 Đóng góp mới của luận án . 8 8 Ý nghĩa của Luận án . Cấu trúc của Luận án. 11 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU IÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án . Nhận xét về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án. 24 Kết luận chương . 28 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN Ý NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC . Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học . Quản l nhà nước về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học…………… 37 2. Tính cấp thiết của việc quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học . Những yếu tố ảnh hưởng đến quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học . Kinh nghiệm thế giới quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam . 58 Kết luận chương 2 . 82 THỰC TRẠNG QUẢN Ý NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM . Khái quát về nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học và nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học . Thực trạng thực hiện các nội dung quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. 90 3 3 Đánh giá thực trạng của quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam . 121 Kết luận Chương 3 . 129 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN Ý NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM. Quan điểm và định hướng về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học . Giải pháp hoàn thiện quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam . 137 Kết luận Chương 4 . 160 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………. Đối với Chính phủ . Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ . Đối với Bộ Giáo dục v Đ o tạo . Đối với các đơ vị, tổ chức nghiên cứu khoa học . 1655 DANH MỤC C NG T NH C A TÁC GIẢ. 1666 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 2022 LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là một trong những nội dung của khoa học quản lý nói chung và khoa học quản lý hành chính nhà nước nói riêng. Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời gian học tập, nghiên cứu của tác giả tại khoa Sau Đại học, khoa quản l nhà nước về xã hội, thuộc Học viện Hành chính Quốc gia. Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô là giảng viên của Học viện, các thầy cô công tác tại khoa Sau Đại học, khoa Tổ chức và quản l nhân sự, đặc biệt là PGS. Nguyễn Thị Hồng Hải và GS TS Phạm V n Đức, những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây dựng đề cương, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo hoàn thành luận án. Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm hoa học xã hội Việt Nam, các trường Đại học, các Viện nghiên cứu tại các địa phương, đội ngũ cán bộ quản lý khoa học, nghiên cứu viên và bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp kiến qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu. Luận án đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc, khoa học và bản thân tác giả đã có nhiều nỗ lực, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện luận án, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở nước ta hiện nay. Hà Nội, thá 1 ăm 2 17 Tác giả luận án i Quỳnh Anh DANH MỤC NHỮN Ừ IẾ Ắ 1. ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) 2. CBQL Cán bộ quản lý 3. CBQLKH Cán bộ quản lý khoa học 4. HĐND Hội đồng nhân dân 5. NCKH Nghiên cứu khoa học 6. NNL Nguồn nhân lực 7. OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development) 8. QLNN Quản l nhà nước 9. UBND y ban nhân dân 10. UNESCO Tổ chức Khoa học, Giáo dục và V n hóa iên hợp quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) 11. UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations Development Programme) 12. VBQPPL V n bản quy phạm pháp luật 13. WB Ngân hàng thế giới (World Bank) 14. XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢN Bảng 3 Thống kê NN nghiên cứu khoa học theo loại hình kinh tế & vị trí hoạt động…………………………………… ………….Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo khu vực và vị trí hoạt động.Thống kê về chất lượng NNL nghiên cứu khoa học theo trình độ và theo khu vực công tác. Thống kê về quy mô, số lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo chức n ng làm việc………………………. Thống kê về chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo trình độ chuyên môn………………………………………………………. Thống kê chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực hoạt động KH & theo trình độ chuyên môn…………………… …………………………………. Kết quả khảo sát về quy mô & chất lượng NNL nữ NC H…. Kết quả khảo sát về số lượng & chất lượng của các kế hoạch chiến lược, quy hoạch phát triển NNL nữ NC H………………………………. Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng thể chế pháp luật về phát triển NNL nữ NC H ………………………………………………………………. Bậc lương & hệ số lương của các nhà H …………………. Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện đào tạo& bồi ưỡng NNL nữ NC H…………………………………………………………. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra & xử lý những khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực phát triển NNL nữ NC H…………………… 20 Bảng 4. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới hoạt động đào tạo & bồi ưỡng NNL nữ NC H…………………………………………… …………… 45 Bảng 4. Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các nội dung hợp tác quốc tế trong phát triển NNL nữ NC H…………………………… ………………………… 57 Bảng 4. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH.……… … 58 DANH MỤC BIỂU Ồ Biểu đồ 3. Thống kê về số lượng NNL nghiên cứu khoa học theo lĩnh vực NCKH. Kết quả khảo sát về chính sách tôn vinh đội ngũ các nhà khoa học nữ. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải hoàn thiện thể chế pháp luật liên quan đến phát triển NNL nữ NC H………………………………………………… 40 Biểu đồ 4. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải cải cách hành chính trong hoạt động NC H……………………………………………………………………… … 53 MỞ ẦU 1. L do họ đ tài Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực có vai trò quan trọng nhất của một quốc gia Đây là nguồn tài nguyên quý nhất, có giá trị nhất và là động lực quan trọng nhất của sự t ng trưởng kinh tế, v n hóa, xã hội bền vững. Vì vậy, việc xây dựng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là NNL có chất lượng cao là mối quan tâm của mọi nhà nước trên thế giới, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kỷ nguyên kỹ thuật số. Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người của một quốc gia bao gồm những người lao động làm việc trong tất cả các ngành, các lĩnh vực xã hội khác nhau, trong đó có lĩnh vực nghiên cứu phát triển (nghiên cứu khoa học). NNL nghiên cứu khoa học là tập hợp đội ngũ các nhà khoa học tham gia vào hoạt động sáng tạo, tìm kiếm, phát hiện ra những quy luật của tự nhiên, của xã hội; tìm tòi, phát minh, sáng chế ra những phương tiện, máy móc để từng bước làm thay đổi cuộc sống con người, cải thiện lao động, cải thiện đời sống của loài người. Sản phẩm khoa học và công nghệ được tạo ra bởi NNL khoa học. Vì vậy, nói đến khoa học và công nghệ không thể không đề cập đến NNL khoa học và công nghệ, trong đó, quan trọng nhất là NNL nghiên cứu khoa học. Có thể khẳng định những công nghệ hay các máy móc, phương tiện công cụ lao động sản xuất mới đều được hình thành từ kết quả lao động sáng tạo của những người làm công tác khoa học. Xã hội loài người đang bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ 4.0, điều này ngày càng đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với NNL nghiên cứu khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ