Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp Vùng Duyên hải Bắc Bộ theo hướng CNH-HĐH - Phạm Ngọc Quỳnh

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

246
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ

Vùng duyên hải Bắc Bộ bao gồm các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và một số địa phương lân cận. Đây là vùng có truyền thống nông nghiệp lâu đời với nhiều sản phẩm chủ lực như lúa nước, thủy sản, chăn nuôi. Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đòi hỏi sự đồng bộ giữa chính sách phát triển, quy hoạch sử dụng đất đai, đầu tư hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, định hướng phát triển thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế khuyến khích và giám sát thực hiện. Quá trình CNH-HĐH nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ hướng tới chuyển đổi mô hình sản xuất từ nhỏ lẻ sang tập trung, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Việc nghiên cứu tổng thể công tác quản lý nhà nước là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp phù hợp.

1.1. Vị trí địa lý và tiềm năng nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ

Vùng duyên hải Bắc Bộ nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp Vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển dài hơn 400km. Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ, đất đai màu mỡ phù hợp phát triển lúa nước và cây trồng nhiệt đới. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa phân bổ không đều tạo điều kiện cho đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên nước từ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình cung cấp nguồn nước tưới dồi dào. Ngoài ra, vùng có lợi thế lớn về nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, đặc biệt tại các tỉnh ven biển. Đây là nền tảng vững chắc để triển khai các chính sách CNH-HĐH nông nghiệp.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp

Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp là tổng thể các hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước nhằm điều chỉnh, định hướng và thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp. Bao gồm ban hành thể chế chính sách, quy hoạch kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh tra giám sát. Lý thuyết quản lý công hiện đại nhấn mạnh vai trò kiến tạo của nhà nước, tức là tạo môi trường pháp lý minh bạch, khuyến khích đổi mới sáng tạo và bảo vệ quyền lợi người sản xuất. Trong bối cảnh CNH-HĐH, quản lý nhà nước cần tập trung vào chuyển giao công nghệ, phát triển chuỗi giá trị và hội nhập quốc tế.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ

Thực tế triển khai cho thấy công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ đạt được một số kết quả đáng ghi nhận. Hệ thống chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp công nghệ cao từng bước hoàn thiện. Đầu tư hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn được tăng cường. Nhiều mô hình sản xuất tập trung, liên kết chuỗi giá trị hình thành tại Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Thứ nhất, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp thiếu tính tổng thể, chồng chéo giữa các ngành. Thứ hai, nguồn lực đầu tư phân tán, hiệu quả sử dụng thấp. Thứ ba, trình độ lao động nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH. Thứ tư, cơ chế liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà nước còn lỏng lẻo. Các vấn đề trên làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp vùng.

2.1. Kết quả đạt được trong quản lý phát triển nông nghiệp

Giai đoạn 2010-2018, vùng duyên hải Bắc Bộ ghi nhận tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt 3-4% mỗi năm. Nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới được đưa vào sản xuất. Diện tích áp dụng quy trình VietGAP tăng đáng kể tại các tỉnh trọng điểm. Công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản đạt kết quả tích cực. Hệ thống khuyến nông cơ sở được củng cố, mạng lưới đào tạo nghề cho nông dân mở rộng. Đây là tiền đề quan trọng để tiếp tục đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước

Bên cạnh kết quả đạt được, nhiều hạn chế vẫn tồn tại trong quản lý nhà nước. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp trong tổng chi ngân sách, thiếu cơ chế huy động hiệu quả nguồn lực xã hội. Chất lượng quy hoạch chưa cao, thiếu tầm nhìn dài hạn. Năng lực cán bộ quản lý cấp cơ sở còn yếu, đặc biệt trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin. Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật quá mức. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu sự phối hợp liên ngành, cơ chế giám sát lỏng lẻo và nhận thức chưa đầy đủ về phát triển bền vững.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nông nghiệp theo hướng CNH HĐH

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ theo hướng CNH-HĐH, cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Nhóm giải pháp thứ nhất liên quan đến hoàn thiện thể chế chính sách, bao gồm sửa đổi Luật Đất đai tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, ban hành chính sách ưu đãi thuế tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Nhóm giải pháp thứ hai tập trung vào phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ. Cần đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông logistics và xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp thông minh. Nhóm giải pháp thứ ba liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cán bộ quản lý và kỹ năng lao động nông thôn. Đặc biệt, cần tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ, phát triển thương hiệu sản phẩm đặc trưng vùng.

3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp

Giải pháp trọng tâm là rà soát, sửa đổi hệ thống pháp luật liên quan đến đất đai, đầu tư và khuyến khích sản xuất nông nghiệp. Cần xây dựng quy hoạch tổng thể vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, xác định rõ sản phẩm chủ lực từng địa phương. Ban hành cơ chế đặc thù khuyến khích liên kết hộ nông dân thành hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp, giảm thiểu giấy phép con gây khó khăn cho doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nông sản đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

3.2. Phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

Đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp hiện đại là điều kiện tiên quyết cho CNH-HĐH. Cần nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu chủ động, xây dựng kho bảo quản nông sản đạt chuẩn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát sản xuất và truy xuất nguồn gốc nông sản. Khuyến khích áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa trong trồng trọt và chăn nuôi. Phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu. Xây dựng sàn giao dịch nông sản điện tử kết nối thị trường tiêu thụ, giảm khâu trung gian và nâng cao thu nhập cho người sản xuất.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng quản lý nhà nước nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ

Nghiên cứu cho thấy quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ theo hướng CNH-HĐH là yêu cầu cấp thiết, phù hợp với chủ trương chung của Đảng và Nhà nước. Qua phân tích thực trạng, luận án xác định được những tồn tại chính trong cơ chế chính sách, quy hoạch, đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực. Từ đó, đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ và các vùng nông nghiệp khác trên cả nước. Định hướng phát triển giai đoạn tới cần tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế nông thôn bền vững và nâng cao đời sống nông dân. Vai trò của nhà nước kiến tạo, hỗ trợ và giám sát là yếu tố then chốt quyết định thành công của quá trình chuyển đổi nông nghiệp.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của luận án

Luận án đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH. Phân tích đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước tại vùng duyên hải Bắc Bộ giai đoạn 2010-2018. Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, có tính ứng dụng cao. Đóng góp mới của luận án là xây dựng khung đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước nông nghiệp phù hợp đặc thù vùng duyên hải, đồng thời đề xuất mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản đặc trưng.

4.2. Định hướng phát triển và kiến nghị ứng dụng thực tiễn

Để ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, các địa phương vùng duyên hải Bắc Bộ cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Giai đoạn 2020-2025, ưu tiên hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, đầu tư hạ tầng thiết yếu. Giai đoạn 2025-2030, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp thông minh. Kiến nghị Trung ương ban hành cơ chế đặc thù cho vùng, tăng cường phân cấp quản lý cho địa phương. Các Sở Nông nghiệp cần chủ động phối hợp liên ngành, nâng cao năng lực dự báo thị trường và hỗ trợ nông dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật mới.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM NGỌC QUỲNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG Hà Nội – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM NGỌC QUỲNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 09.03 Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Đinh Văn Tiến 2.TS Trang Thị Tuyết Hà Nội – 2018 LỜI CẢM ƠN Tác giả trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo ở Học viện Hành chính Quốc gia, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý nhà nước về Kinh tế, Ban quản lý đào tạo sau Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận án này. Đặc biệt tác giả trân trọng cảm ơn tập thể giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đinh Văn Tiến; PGS.TS Trang Thị Tuyết đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn Vụ Kế hoạch, Cục chăn nuôi, Cục trồng trọt, Tổng cục Thủy sản. thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định., Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn. đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong công tác thu thập thông tin, số liệu và tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án này. Tác giả trân trọng cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực. Tác giả Phạm Ngọc Quỳnh MỤC LỤC Nội dung Trang Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục hình vẽ PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN 8 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu đã công bố liên 8 quan đến QLNN về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và 9 các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện 19 đại hóa nông nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối 22 với kinh tế nông nghiệp 1. Những khoảng trống trong các công trình nghiên cứu 32 đã công bố và hướng nghiên cứu chính của luận án Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 35 KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH-HĐH 2. Tổng quan về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH- 35 HĐH 2. Khái niệm kinh tế nông nghiệp 35 2. Vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với tăng trưởng và phát 36 triển kinh tế 2. Những nhân tố tác động đến kinh tế nông nghiệp 38 2. Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp 42 2. Đặc trưng của phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng 43 CNH-HĐH 2. Lý luận về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo 44 hướng CNH-HĐH 2. Khái niệm QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng 44 CNH-HĐH 2. Sự cần thiết QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng 51 CNH-HĐH 2. Chức năng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng 57 CNH-HĐH 2. Nội dung QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng 59 CNH-HĐH 2. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với kinh tế nông 70 nghiệp theo hướng CNH-HĐH 2. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về QLNN đối với 74 kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH và bài học có thể vận dụng cho VDHBB 2. Kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo 74 hướng CNH, HĐH 2. Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp 83 theo hướng CNH, HĐH có thể vận dụng cho VDHBB Tiểu kết chương 2 86 Chương 3 THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG 87 NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DHBB 3. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát 87 triển kinh tế nông nghiệp VDHBB 3. Đặc điểm tự nhiên 87 3. Đặc điểm kinh tế, xã hội 89 3. Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn 90 VDHBB 3. Tình hình sản xuất nông nghiệp VDHBB 90 3. Năng suất trong nông nghiệp VDHBB 101 3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 104 VDHBB 3. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp VDHBB 109 3. Thực trạng công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp 111 trên địa bàn VDHBB 3. Thực trạng về tổ chức bộ máy QLNN đối với kinh tế nông 111 nghiệp VDHBB 3. Thực trạng hệ thống pháp luật có liên quan đến phát triển 115 kinh tế nông nghiệp tại VDHBB 3. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về 121 phát triển nông nghiệp theo hướng CNH-HĐN ở VDHBB 3. Thực trạng ban hành và thực thi hệ thống chính sách phát 130 triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH ở VDHBB 3. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động 144 sản xuất nông nghiệp trên địa bàn VDHBB 3. Đánh giá thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp 148 theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB 3. Những kết quả đạt được trong công tác QLNN đối với kinh 148 tế nông nghiệp VDHBB 3. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với kinh tế 151 nông nghiệp VDHBB 3. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế 155 Tiểu kết chương 3 158 Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 159 QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH-HĐH TRÊN ĐỊA BÀN VDHBB 4. Phương hướng hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông 159 nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB 4. Bối cảnh kinh tế thế giới và những tác động tới kinh tế 159 nông nghiệp VDHBB 4. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn 161 VDHBB theo hướng CNH-HĐH đến 2025 4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về QLNN đối với kinh 164 tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH tại VDHBB 4. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với kinh tế 167 nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB 4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho phát 167 triển kinh tế nông nghiệp ở VDHBB 4. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát 170 triển kinh tế nông nghiệp VDHBB 4. Hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông 172 nghiệp VDHBB theo hướng CNH-HĐH 4. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp VDHBB theo hướng 180 nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch 4. Thúc đẩy nông nghiệp VDHBB phát triển sản xuất quy mô 182 lớn 4. Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động 183 kinh tế nông nghiệp VDHBB 4. Điều kiện thực hiện giải pháp 186 4. Đổi mới quan điểm về vai trò của Nhà nước trong phát 186 triển kinh tế nông nghiệp, đồng thời nâng cao vai trò của các tổ chức hiệp hội ngành 4. Nâng cao nhận thức, năng lực cho người nông dân về 187 CNH, HĐH nông nghiệp 4. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn vùng DHBB. Một số kiến nghị đối với Quốc hội 190 4. Khắc phục những bất cập trong Luật Đất đai 2013 190 4. Ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất điều chỉnh các 192 chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp Tiểu kết chương 4 194 KẾT LUẬN 195 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 197 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 204 PHỤ LỤC 1 + 2 205 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long HTX Hợp tác xã KH-CN Khoa học công nghệ KH-KT Khoa học kỹ thuật KTNN Kinh tế nông nghiệp KT-XH Kinh tế xã hội NCS Nghiên cứu sinh NGO Tổ chức phi chính phủ NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSLĐ Năng suất lao động NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ODA Viện trợ phát triển chính thức PPP Hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân QLNN Quản lý nhà nước VAC Vườn – Ao – Chuồng VDHBB Vùng Duyên hải Bắc bộ WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 3.1 Tình hình sản xuất cây lương thực có hạt VDHBB 91 Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa VDHBB 93 Bảng 3.3 Tình hình sản xuất ngô VDHBB 94 Bảng 3.4 Tình hình chăn nuôi trâu bò VDHBB 95 Bảng 3.5 Tình hình chăn nuôi lợn VDHBB 96 Bảng 3.6 Tình hình chăn nuôi gia cầm VDHBB 98 Bảng 3.7 Tổng hợp tình hình sản xuất thủy sản VDHBB 99 Bảng 3.8 Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng VDHBB 101 Bảng 3.9 So sánh năng suất lúa, ngô VDHBB với các vùng khác 102 trong cả nước Bảng 3.10 Năng suất lao động xã hội trong ngành nông nghiệp so 103 với toàn nền kinh tế Bảng 3.11 Giá trị và tỷ trọng sản xuất nông nghiệp VDHBB 109 Bảng 3.12 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 131 Bảng 3.13 Các sản phẩm liên quan nông nghiệp thực hiện bình ổn giá 133 Bảng 3.14 Hệ thống khuyến nông theo vùng 134 Bảng 3.15 Số lượng trang trại VDHBB 149 Bảng 3.16 Cánh đồng mẫu lớn tại VDHBB 150 Bảng 3.17 Hệ thống hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở nông thôn 150 VDHBB DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 3.1 Bản đồ vùng VDHBB trong tổng thể Miền Bắc 88 Hình 3.2 So sánh sản lượng lương thực bình quân đầu người 92 giữa các vùng Hình 3.3 Phân bổ đàn lợn theo vùng trong cả nước 97 Hình 3.4 Tỷ trọng nuôi trồng và khai thác thủy sản giữa các 100 vùng trong cả nước Hình 3.5 Giá trị gia tăng/ lao động theo ngành kinh tế ở Việt Nam 103 Hình 3.6 Năng suất lao động ngành nông nghiệp Việt Nam so 104 với một số nước Châu Á Hình 3.7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp VDHBB 110 Hình 3.8 Sơ đồ bộ máy QLNN đối với kinh tế nông nghiệp 112 VDHBB Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ