Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam - Vũ Thế Duy

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

216
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam

Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng thuộc chuyên ngành quản lý công. Đạo Tin lành du nhập vào Việt Nam từ đầu thế kỷ XIX và trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Hiện nay, đạo Tin lành có mặt tại hầu khắp các tỉnh, thành phố với số lượng tín đồ tăng nhanh, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoạt động của đạo Tin lành bao gồm sinh hoạt tôn giáo, truyền đạo, đào tạo chức sắc và các hoạt động từ thiện xã hội. Nhà nước Việt Nam quản lý hoạt động tôn giáo thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương. Ban Tôn giáo Chính phủ đóng vai trò tham mưu, trong khi Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý tại cơ sở. Nghiên cứu tổng quan giúp hiểu rõ bối cảnh lịch sử, thực trạng phát triển và yêu cầu quản lý đối với tôn giáo này.

1.1. Bối cảnh lịch sử và quá trình phát triển của đạo Tin lành tại Việt Nam

Đạo Tin lành được các nhà truyền giáo phương Tây mang vào Việt Nam từ năm 1859. Trải qua các giai đoạn thuộc địa, chiến tranh và thống nhất đất nước, đạo Tin lành có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền. Từ năm 1986, cùng với công cuộc Đổi mới, hoạt động tôn giáo được mở rộng. Số lượng tín đồ Tin lành tăng nhanh, đặc biệt ở Tây Nguyên, Tây Bắc và Đông Nam Bộ. Các hệ phái như Tin lành Liên hiệp, Tin lành Baptiste, Tin lành Truyền giáo phát triển mạnh. Sự đa dạng về hệ phái đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý nhà nước.

1.2. Khung pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Khung pháp lý quản lý hoạt động tôn giáo ở Việt Nam gồm Hiến pháp năm 2013, Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2004 và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP. Các văn bản quy định quyền tự do tín ngưỡng, điều kiện hoạt động tôn giáo và trách nhiệm quản lý nhà nước. Cơ chế quản lý phân cấp giữa trung ương và địa phương. Ban Tôn giáo Chính phủ thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu, xây dựng chính sách. Sở Nội vụ và Phòng Tôn giáo cấp tỉnh trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động tôn giáo.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Tin lành

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam thể hiện nhiều kết quả tích cực song cũng tồn tại không ít hạn chế. Về mặt tích cực, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động tôn giáo hợp pháp. Đa số tín hữu đạo Tin lành chấp hành tốt pháp luật, tích cực tham gia lao động sản xuất và hoạt động từ thiện. Tuy nhiên, công tác quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập. Tình trạng truyền đạo tự phát, hoạt động tôn giáo không đăng ký vẫn diễn ra phức tạp tại nhiều địa phương. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng thiếu đồng bộ, năng lực cán bộ quản lý tôn giáo ở cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Một số đối tượng lợi dụng tôn giáo để tuyên truyền, chống phá khối đại đoàn kết dân tộc. Việc nắm bắt tình hình hoạt động tôn giáo tại vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn.

2.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý hoạt động đạo Tin lành

Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Tin lành đạt nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo được ban hành đầy đủ, đồng bộ. Phần lớn tổ chức Tin lành được công nhận tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định. Đội ngũ cán bộ quản lý tôn giáo được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. Hoạt động từ thiện xã hội của các tổ chức Tin lành được khuyến khích, tạo hình ảnh tích cực trong cộng đồng. Nhiều địa phương xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với chức sắc, tín đồ Tin lành.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý hoạt động đạo Tin lành

Công tác quản lý còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Tình trạng truyền đạo tràn lan, không đúng quy định xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt vùng dân tộc thiểu số. Một số địa phương lúng túng trong xử lý vi phạm, thiếu kiên quyết hoặc áp dụng sai quy định. Nguyên nhân chủ yếu gồm: thể chế chưa hoàn thiện, thiếu hướng dẫn cụ thể; năng lực cán bộ cơ sở hạn chế; sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ; nhận thức pháp luật của bộ phận tín đồ còn thấp; âm mưu lợi dụng tôn giáo từ bên ngoài phức tạp.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam, luận án đề xuất nhiều giải pháp đồng bộ, toàn diện. Trước hết, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, đảm bảo tính thống nhất, khả thi và phù hợp thực tiễn. Thứ hai, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý tôn giáo thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Thứ ba, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tôn giáo cho đồng bào dân tộc thiểu số. Thứ tư, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể. Thứ năm, phát huy vai trò của chức sắc, tín đồ tiêu biểu trong vận động đồng bào chấp hành pháp luật. Thứ sáu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi hoạt động tôn giáo.

3.1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý tôn giáo

Hoàn thiện thể chế là giải pháp then chốt. Cần rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cho phù hợp thực tiễn. Ban hành quy trình, thủ tục đăng ký hoạt động tôn giáo rõ ràng, minh bạch, rút ngắn thời gian xử lý. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tôn giáo về kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tôn giáo chuyên trách tại các tỉnh trọng điểm. Tăng cường biên chế, kinh phí cho công tác quản lý tôn giáo ở cơ sở.

3.2. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền và phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể

Công tác tuyên truyền cần đổi mới nội dung, hình thức phù hợp từng đối tượng. Sử dụng tiếng dân tộc trong tuyên truyền pháp luật cho đồng bào thiểu số. Phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc trong tập hợp, đoàn kết tín đồ Tin lành. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền với chức sắc, tổ chức tôn giáo. Khuyến khích tổ chức Tin lành tham gia các chương trình phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo. Xây dựng mô hình điểm về quản lý tôn giáo tại địa phương phức tạp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ quản lý nhà nước

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, phân tích làm rõ khái niệm, nguyên tắc và mô hình quản lý. Về thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động đạo Tin lành, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng tại các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số theo đạo Tin lành. Luận án đóng góp vào kho tàng khoa học về quản lý công lĩnh vực tôn giáo, phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tôn giáo.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ về quản lý tôn giáo

Luận án đóng góp trên ba phương diện chính. Thứ nhất, bổ sung hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trong điều kiện đổi mới. Thứ hai, cung cấp số liệu, thông tin thực tế về hoạt động đạo Tin lành và công tác quản lý tại nhiều địa phương. Thứ ba, đề xuất mô hình quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Tin lành phù hợp bối cảnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu phục vụ đào tạo đại học, sau đại học chuyên ngành quản lý công và nghiên cứu khoa học về tôn giáo.

4.2. Khuyến nghị chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo

Luận án đưa ra nhiều khuyến nghị chính sách quan trọng. Cần sớm ban hành Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo thay thế Pháp lệnh hiện hành. Đầu tư nguồn lực cho công tác quản lý tôn giáo tại vùng dân tộc thiểu số. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tôn giáo phục vụ quản lý. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào so sánh mô hình quản lý tôn giáo giữa các nước, đánh giá tác động của hội nhập quốc tế đối với hoạt động tôn giáo và nghiên cứu chuyên sâu từng hệ phái Tin lành cụ thể.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THẾ DUY QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 12/2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THẾ DUY QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Hoàng Minh Đô HÀ NỘI, 12/2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các thông tin, số liệu được trình bày trong luận án trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công bố khi đưa vào luận án được thực hiện đúng theo quy định. Kết quả nghiên cứu khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, tháng 12 năm 2018 TÁC GIẢ Vũ Thế Duy i LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu về các nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành là một chủ đề khó, nhưng thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả, các nhà khoa học vàcác nhà quản lý ở nước ta trong những năm gần đây. Để hoàn thành nhiệm vụ đề tài luận án “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam”, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hướng dẫn, chia sẻ và giúp đỡ của các nhà khoa học, Thầy, Cô giáo, nhà quản lý và nhiều tổ chức, cá nhân. Với tình cảm trân thành, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quí Thầy, Cô là giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Quản lý Nhà nước về Xã hội và đặc biệt là PGS. Hoàng Văn Chức và PGS. Hoàng Minh Đô, những người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Lãnh đạo Khoa Sau Đại học, Khoa QLNN về Xã hội đã tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận án. Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ, Viện nghiên cứu Tôn giáo, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sự giúp đỡ của Ban Tôn giáo, Phòng Tôn giáo các địa phương cùng các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp ý kiến qua phiếu điều tra, qua trao đổi trực tiếp những nội dung mà đề tài nghiên cứu. Mặc dù luận án đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc và khoa học, bản thân tác giả đã có nhiều nỗ lực và cố gắng, song sẽ không thể tránh được những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của Quí Thầy, Cô và bạn bè, đồng nghiệp để hoàn thiện luận án. Tác giả chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2018 TÁC GIẢ Vũ Thế Duy ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BTGCP Ban Tôn giáo Chính phủ CBCC Cán bộ, công chức CBQLTG Cán bộ quản lý tôn giáo CBMT, ĐT Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể CMA Tổ chức Liên hiệp Phúc âm (The Christian and Missionnary Alliance of American) CNXH Chủ nghĩa xã hội CPC Danh sách các nước cần có sự quan tâm đặc biệt về tôn giáo (The Countries of Particular Concern) DTTS Dân tộc thiểu số FEBC Đài phát thanh nguồn sống (Far East Broadcasting Company) HĐND Hội đồng nhân dân HTTL Hội Thánh Tin lành HTTLVN Hội Thánh Tin lành Việt Nam MB Miền Bắc MN Miền Nam QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân TBCN Tư bản chủ nghĩa TNTG Tín ngưỡng, tôn giáo VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của luận án . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . Những đóng góp mới của luận án . Kết cấu của luận án . 7 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . Những công trình nghiên cứu lý luận về tôn giáo; quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo . Những công trình nghiên cứu lý luận về tôn giáo; quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về tôn giáo. Những công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Những công trình nghiên cứu về đạo Tin lành . Những công trình nghiên cứu về lịch sử đạo Tin lành . Những công trình nghiên cứu cơ bản về đạo Tin lành . Những công trình nghiên cứu về hoạt động truyền giáo của đạo Tin lành . Những công trình nghiên cứu về các vấn đề xã hội, đạo đức của đạo Tin lành. Những công trình nghiên cứu về đặc điểm của đạo Tin lành. Những công trình nghiên cứu về đạo Tin lành trong vùng dân tộc thiểu số. Những công trình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của đạo Tin lành . Những công trình nghiên cứu cơ bản quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành . Những công trình nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành ở một số vùng miền, địa phương . Nhận xét về những công trình có liên quan đến đề tài luận án . Những kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án . Một số nội dung về đạo Tin lành và quản lý nhà nước đối hoạt động của đạo Tin lành chưa nghiên cứu sâu . Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu và làm rõ thêm . 28 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH . Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án . Khái niệm tôn giáo . Hoạt động tôn giáo . Tổ chức tôn giáo. Tổ chức tôn giáo trực thuộc . Tín đồ tôn giáo và tín đồ đạo Tin lành. Khái quát về đạo Tin lành trên thế giới . Hoàn cảnh và điều kiện ra đời đạo Tin lành. Quá trình truyền bá đạo Tin lành . Giáo lý, luật lệ và lễ nghi của đạo Tin lành . Chức sắc và tổ chức Giáo hội. Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của đạo Tin lành . Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo và đạo Tin lành . Sự cần thiết quản lý Nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành . Chủ thể, đối tượng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin Lành . Nội dung và phương thức quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ở Trung Quốc, bài học đối với Việt Nam . Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Trung Quốc . Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam . 61 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH Ở VIỆT NAM . Đạo Tin lành và thực trạng hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam . Quá trình du nhập và phát triển của đạo Tin lành ở Việt Nam. Tổ chức và hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam từ 2005 đến nay . Đặc điểm của đạo Tin lành ở Việt Nam . Ảnh hưởng của đạo Tin Lành đến đời sống kinh tế - xã hội ở Việt Nam . Thực trạng thực hiện nội dung quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam . Xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành . Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành . Đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo . Thực trạng công tác vận động quần chúng, tín đồ . Thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về một số nội dung hoạt động hành chính đạo của các tổ chức, hệ phái Tin lành . Thực trạng thanh tra, kiểm tra và hoạt động đấu tranh phòng, chống hành vi lợi dụng đạo Tin lành xâm hại đến an ninh, trật tự . Nhận xét về thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam trong những năm qua. Những kết quả đạt được . Một số hạn chế, bất cập. Nguyên nhân của những kết quả trên . Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước đối với các hoạt động của đạo Tin lành. 120 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO TIN LÀNH Ở VIỆT NAM . Quan điểm, phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của đạo Tin lành . Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tôn giáo và đạo Tin lành . Dự báo xu thế phát triển của đạo Tin lành trong những năm tiếp theo . Phương hướng quản lý Nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành . Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của đạo Tin lành ở Việt Nam hiện nay . Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động tín đồ, chức sắc đạo Tin lành, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc . Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, chính sách về tôn giáo và đạo Tin lành . Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác Tôn giáo . Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội vùng có đông người theo đạo Tin lành, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa . Tăng cường quản lý các hoạt động tôn giáo của đạo Tin lành; đấu tranh, phòng chống lợi dụng đạo Tin lành xâm hại đến an ninh, trật tự . Gắn chính sách tôn giáo với chính sách dân tộc, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết những khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành . Những khuyến nghị . Đối với Chính phủ. Đối với Ban Tôn giáo Chính phủ . Đối với các Bộ, ngành liên quan . Chính quyền các địa phương .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ