Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng - Trần Thị Huyền Trang

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

208
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng đồng bằng sông Hồng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân. Quá trình này phản ánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất và mức độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mỗi vùng kinh tế. Vùng đồng bằng sông Hồng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Vùng có diện tích khoảng 21.260 km² với 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước. Vùng có mật độ dân số cao, nguồn nhân lực dồi dào. Hạ tầng giao thông, công nghiệp phát triển tương đối đồng bộ. Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành bao gồm hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch phát triển và tổ chức thực hiện. Nhà nước sử dụng các công cụ kinh tế, hành chính để điều tiết quá trình chuyển dịch theo hướng bền vững. Mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.

1.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là sự thay đổi tỷ trọng đóng góp của các ngành kinh tế vào tổng sản phẩm quốc nội. Quá trình này diễn ra theo xu hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học, khi thu nhập bình quân đầu người tăng, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng tích cực. Nông nghiệp giảm tỷ trọng nhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng. Công nghiệp và dịch vụ trở thành động lực tăng trưởng chính.

1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam. Dân số chiếm khoảng 22% cả nước với mật độ dân cư cao nhất. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật dồi dào, tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu. Kết cấu hạ tầng giao thông phát triển với hệ thống đường cao tốc, cảng hàng không quốc tế. GRDP bình quân đầu người cao hơn mức trung bình cả nước. Tuy nhiên, vùng面临着thách thức về ô nhiễm môi trường, ngập lụt và biến đổi khí hậu.

II. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng

Thực tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2018 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng liên tục, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. GRDP bình quân đầu người đạt mức cao hơn trung bình cả nước. Đầu tư phát triển tăng trưởng ổn định qua các năm. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch còn nhiều hạn chế. Chất lượng tăng trưởng chưa bền vững, phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư. Năng suất lao động còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa. Chênh lệch phát triển giữa các địa phương trong vùng còn lớn. Hà Nội và các tỉnh lân cận phát triển mạnh hơn so với các tỉnh xa trung tâm. Công tác quy hoạch và quản lý đất đai còn bất cập. Ô nhiễm môi trường gia tăng, đặc biệt ở các khu công nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

2.1. Thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Giai đoạn 2010-2018, vùng đồng bằng sông Hồng đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo tăng từ 28% lên 35%. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch phát triển mạnh. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quả khả quan. Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế được thành lập và đi vào hoạt động. Kết cấu hạ tầng được đầu tư nâng cấp, đặc biệt là hệ thống giao thông. Năng lực sản xuất công nghiệp tăng đáng kể, đóng góp lớn vào xuất khẩu quốc gia.

2.2. Hạn chế và thách thức trong quá trình chuyển dịch

Bên cạnh thành tựu, quá trình chuyển dịch còn nhiều hạn chế. Năng suất lao động toàn ngành còn thấp, tốc độ tăng chậm. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp ngày càng nghiêm trọng. Chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ chưa tương xứng. Thể chế kinh tế thị trường chưa hoàn thiện, thủ tục hành chính còn phức tạp. Đầu tư công hiệu quả thấp, nợ công tăng cao gây áp lực lên ngân sách.

III. Giải pháp quản lý nhà nước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh, đất đai. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Xây dựng quy hoạch phát triển ngành, vùng kinh tế hợp lý. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn, công nghệ. Phát triển thị trường nội địa, mở rộng xuất khẩu. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và vùng kinh tế.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách phát triển

Hoàn thiện thể chế là giải pháp quan trọng hàng đầu. Cần sửa đổi Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp theo hướng thông thoáng hơn. Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư có chọn lọc, tập trung vào ngành công nghệ cao. Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất. Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tăng cường minh bạch thông tin, chống tham nhũng trong quản lý kinh tế.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đòi hỏi cải cách bộ máy hành chính. Xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương trong quản lý kinh tế. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, đặc biệt cấp huyện, xã. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phân tích làm rõ thực trạng quá trình chuyển dịch ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2018. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế ở địa phương. Hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng. Nghi cứu cũng chỉ ra một số giới hạn cần tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài

Đề tài đóng góp vào kho tàng lý luận về quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và chuyển dịch cơ cấu. Đề xuất khung phân tích đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với chuyển dịch kinh tế ngành. Góp phần bổ sung lý luận quản lý công trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị chính sách

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý nhà nước ở các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng. Khuyến nghị cần ưu tiên hoàn thiện thể chế, cải cách thủ tục hành chính. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng công nghệ mới. Tăng cường liên kết vùng, phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương. Chính quyền các cấp cần nâng cao năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh mới.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ HUYỀN TRANG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ HUYỀN TRANG HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 09 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGÔ THÚY QUỲNH HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Các số liệu, tài liệu được trích dẫn chính xác. Kết quả của đề tài là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào. NGHIÊN CỨU SINH LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công là nhiệm vụ, đồng thời là kết quả sau quá trình học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh tại cơ sở đào tạo. Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời gian, thông tin, tư liệu, song được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa QLNN về Kinh tế - Học viện Hành chính Quốc gia và các cán bộ công tác tại Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tôi hoàn thiện đề tài “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng”. Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Lê Xuân Bá - Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) - Bộ Kế hoạch & Đầu tư, PGS. Ngô Thúy Quỳnh - Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn. Nghiên cứu sinh Trần Thị Huyền Trang DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CCKT Cơ cấu kinh tế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSH Đồng bằng sông Hồng KKT Khu kinh tế KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất LLSX Lực lượng sản xuất NLN Nông lâm nghiệp QHSX Quan hệ sản xuất XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 31 Bảng 2.2: Hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại 36 Bảng 3.1: Chi tiết tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP theo giá hiện hành các địa phương vùng ĐBSH phân theo khu vực kinh tế năm 2010 - 2018 . Cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, năm 2012 - 2018 77 Bảng 3.3: Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất vùng Đồng bằng sông Hồng 78 Bảng 3.4: Đầu tư phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2018.5: Các nguồn vốn đầu tư phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2018 91 Bảng 3.6: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép . 92 phân theo địa phương, tính đến ngày 01/01/2019 .7: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước và đồng bằng sông Hồng 2010 - 2018 .8: Cơ cấu diện tích sử dụng đất trồng trọt trong nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2016 .9: Tổng hợp các các phòng chuyên môn trực tiếp thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .10: Kết quả kiểm tra của cơ quan nhà nước về sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường vùng đồng bằng sông Hồng năm 2017 .11: Chỉ số “Thiết chế pháp lý” (Legal institutions) các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng, 2014 - 2017 .12: Năng suất lao động xã hội Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2016.13: Tỷ trọng của nhóm ngành phi nông nghiệp trong cơ cấu GRDP .1: Cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng năm 2010 -2018 .2: Lao động đã qua đào tạo (*) của cả nước và đồng bằng sông Hồng .3: Nhóm địa phương có tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo đang làm việc trong các ngành kinh tế thấp nhất và cao nhất Đồng bằng sông Hồng năm 2018 .4: Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong CCKT ngành vùng Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2016 .5: Thanh tra, kiểm tra kinh tế ở các địa phương . 118 vùng Đồng bằng sông Hồng 6 tháng đầu 2019, so sánh 6 tháng đầu 2017 .6: Thanh tra, kiểm tra kinh tế ở các địa phương . 119 vùng Đồng bằng sông Hồng 6 tháng đầu 2019, so sánh 6 tháng đầu 2017 .7: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ICOR của đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2016, 2018 .8: Tốc độ tăng tỷ trọng phi nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 2010 - 2018 .9: Quy mô GRDP của các địa phương cao nhất và thấp nhất vùng ĐBSH phân theo ngành kinh tế tính đến đầu năm 2017 .1: Ý kiến về sự cần thiết phải hình thành cơ chế liên kết giữa các địa phương trong vùng .2: Ý kiến về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn liên quan . 160 MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học . Khung lý thuyết nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài . Cấu trúc của luận án .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH . Tổng quan các công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế . Các công trình nước ngoài . Các công trình trong nước . Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành . Các công trình nước ngoài . Các công trình trong nước . Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng 15 8. Các công trình nước ngoài . Các công trình trong nước . Nhận xét 21 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .24 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế MỤC LỤC ngành 25 2. Một số vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành . Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành . Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong phạm vi vùng 56 2. Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số vùng của các quốc gia trên thế giới . Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số vùng của Việt Nam . Bài học áp dụng cho quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng .70 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .71 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 72 3. Khái quát về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng . Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội . Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 74 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng . Quy hoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 78 3. Pháp luật, chính sách đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 84 3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng . Thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Đánh giá quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 120 3. Đánh giá theo các tiêu chí . Đánh giá chung . 125 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .130 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG . Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng . Bối cảnh quốc tế và khu vực ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng . Quan điểm, mục tiêu và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng . Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng đồng bằng sông Hồng . Cơ sở đề xuất giải pháp . Những giải pháp chủ yếu . Điều kiện thực hiện giải pháp . Nhận thức về vai trò của liên kết vùng . Điều kiện về cơ sở hạ tầng . Điều kiện về quản lý nhà nước đối với chất lượng sản phẩm . Điều kiện thông tin . Đối với Trung ương . Đối với địa phương . 167 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .169 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 DANH MỤC BẢNG BIỂU . Tính cấp thiết của đề tài Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu tất yếu là phải xây dựng một cơ cấu kinh tế (CCKT) hiện đại, hiệu quả. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 đã đặt ra mục tiêu: “Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại” [25]. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII năm 2016 tiếp tục khẳng định: “thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế” [26, tr. Thực hiện quan điểm đường lối của Đảng, những năm gần đây, CCKT của nước ta đang dần chuyển dịch tích cực, từ trạng thái lạc hậu, mất cân đối sang trạng thái cân đối hợp lý hơn. Quá trình này bắt đầu từ sự chuyển dịch nội tại trong phạm vi các địa phương cho đến các vùng kinh tế trên cả nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ