Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng - Trần Thị Huyền Trang

Phân tích quản lý nhà nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành ở Đồng bằng sông Hồng. Tìm hiểu chính sách, chiến lược và kết quả phát triển kinh tế.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

208
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng đồng bằng sông Hồng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân. Quá trình này phản ánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất và mức độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mỗi vùng kinh tế. Vùng đồng bằng sông Hồng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Vùng có diện tích khoảng 21.260 km² với 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước. Vùng có mật độ dân số cao, nguồn nhân lực dồi dào. Hạ tầng giao thông, công nghiệp phát triển tương đối đồng bộ. Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành bao gồm hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch phát triển và tổ chức thực hiện. Nhà nước sử dụng các công cụ kinh tế, hành chính để điều tiết quá trình chuyển dịch theo hướng bền vững. Mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.

1.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là sự thay đổi tỷ trọng đóng góp của các ngành kinh tế vào tổng sản phẩm quốc nội. Quá trình này diễn ra theo xu hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học, khi thu nhập bình quân đầu người tăng, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng tích cực. Nông nghiệp giảm tỷ trọng nhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng. Công nghiệp và dịch vụ trở thành động lực tăng trưởng chính.

1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam. Dân số chiếm khoảng 22% cả nước với mật độ dân cư cao nhất. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật dồi dào, tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu. Kết cấu hạ tầng giao thông phát triển với hệ thống đường cao tốc, cảng hàng không quốc tế. GRDP bình quân đầu người cao hơn mức trung bình cả nước. Tuy nhiên, vùng面临着thách thức về ô nhiễm môi trường, ngập lụt và biến đổi khí hậu.

II. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng

Thực tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2018 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng liên tục, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. GRDP bình quân đầu người đạt mức cao hơn trung bình cả nước. Đầu tư phát triển tăng trưởng ổn định qua các năm. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch còn nhiều hạn chế. Chất lượng tăng trưởng chưa bền vững, phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư. Năng suất lao động còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa. Chênh lệch phát triển giữa các địa phương trong vùng còn lớn. Hà Nội và các tỉnh lân cận phát triển mạnh hơn so với các tỉnh xa trung tâm. Công tác quy hoạch và quản lý đất đai còn bất cập. Ô nhiễm môi trường gia tăng, đặc biệt ở các khu công nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

2.1. Thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Giai đoạn 2010-2018, vùng đồng bằng sông Hồng đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo tăng từ 28% lên 35%. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch phát triển mạnh. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quả khả quan. Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế được thành lập và đi vào hoạt động. Kết cấu hạ tầng được đầu tư nâng cấp, đặc biệt là hệ thống giao thông. Năng lực sản xuất công nghiệp tăng đáng kể, đóng góp lớn vào xuất khẩu quốc gia.

2.2. Hạn chế và thách thức trong quá trình chuyển dịch

Bên cạnh thành tựu, quá trình chuyển dịch còn nhiều hạn chế. Năng suất lao động toàn ngành còn thấp, tốc độ tăng chậm. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp ngày càng nghiêm trọng. Chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ chưa tương xứng. Thể chế kinh tế thị trường chưa hoàn thiện, thủ tục hành chính còn phức tạp. Đầu tư công hiệu quả thấp, nợ công tăng cao gây áp lực lên ngân sách.

III. Giải pháp quản lý nhà nước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh, đất đai. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Xây dựng quy hoạch phát triển ngành, vùng kinh tế hợp lý. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn, công nghệ. Phát triển thị trường nội địa, mở rộng xuất khẩu. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và vùng kinh tế.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách phát triển

Hoàn thiện thể chế là giải pháp quan trọng hàng đầu. Cần sửa đổi Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp theo hướng thông thoáng hơn. Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư có chọn lọc, tập trung vào ngành công nghệ cao. Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất. Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tăng cường minh bạch thông tin, chống tham nhũng trong quản lý kinh tế.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đòi hỏi cải cách bộ máy hành chính. Xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương trong quản lý kinh tế. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, đặc biệt cấp huyện, xã. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phân tích làm rõ thực trạng quá trình chuyển dịch ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2018. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế ở địa phương. Hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng. Nghi cứu cũng chỉ ra một số giới hạn cần tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài

Đề tài đóng góp vào kho tàng lý luận về quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và chuyển dịch cơ cấu. Đề xuất khung phân tích đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với chuyển dịch kinh tế ngành. Góp phần bổ sung lý luận quản lý công trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị chính sách

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý nhà nước ở các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng. Khuyến nghị cần ưu tiên hoàn thiện thể chế, cải cách thủ tục hành chính. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng công nghệ mới. Tăng cường liên kết vùng, phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương. Chính quyền các cấp cần nâng cao năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 tiến hành tổng quan theo vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài: - Tổng quan các công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành - Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng Tác giả phân tích các tài liệu trong nước và nước ngoài đã có, từ đó ở mỗi phần rút ra nhận xét về những điểm có thể kế thừa và xác định những điểm luận án phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. Tác giả phân tích phương pháp luận và giá trị của các kết quả thu được trong các công trình khác nhau được sử dụng trong bài, đưa ra những nhận xét bình luận thể hiện quan điểm của bản thân đối với những thông tin thu thập được. Từ đó, tổng quan trả lời câu hỏi: Các công trình liên quan đến đề tài đã làm được gì? Đề tài tiếp tục làm gì? 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1.

Các công trình nước ngoài - Về cơ cấu kinh tế, những vấn đề lý luận đã được đề cập đến từ khá lâu trong lịch sử kinh tế học, bao gồm những lý thuyết có vai trò nền móng cho sự phát triển của kinh tế học trong lĩnh vực chuyển dịch CCKT, có thể kể đến: Lý thuyết phân kỳ của Walt Rostow; Lý thuyết nhị nguyên của 2 A. Lewis; Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành, đại diện tiêu biểu là R. Nurkse; Lý thuyết phát triển CCKT ngành không cân đối hay các “cực tăng trưởng” của A.Perrons; Mô hình hai khu vực của Harryt. Oshima; Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin.

Nhưng phải đến đầu thế kỷ XXI, vấn đề này mới được đề cập sâu sắc và toàn diện trong bối cảnh kinh tế mới với nhiều tác phẩm tiêu biểu: Growth and Structural Transformation Prepared for the Handbook of Economic (Tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu chuẩn bị cho Sổ tay kinh tế) của tác giả Berthold Herrendorf - Đại học bang Arizona, Richard Rogerson Đại học Princeton và NBER, A'kos Valentinyi - CARDI - Trường Kinh doanh, Viện Kinh tế & HAS CEPR) 17/02 / 2013; Governance in the process of economic transformation - Joachim Ahrens - Trường Đại học Applied Sciences Goettingen, Đức, tháng 4/2006; Economic Transformation and Diversification (Chuyển đổi kinh tế và đa dạng hoá) - Conference Jointly Organized by the IMF and Japan International Cooperation Agency (JICA) - Tại Hội nghị Cơ quan Hợp tác Quốc tế IMF và Nhật Bản (JICA), tại Bangkok, Thái Lan 27 /01/ 2013 [101]; [113] [114];. Những lý luận này được xây dựng tương đối hệ thống, trong đó nêu lên khái niệm then chốt đó là: chuyển đổi cơ cấu kinh tế được xem như là việc tái phân bổ hoạt động kinh tế trên ba lĩnh vực rộng lớn (nông nghiệp, sản xuất và dịch vụ) đi kèm quá trình tăng trưởng kinh tế hiện đại. Trên tinh thần lý luận này, luận án tiếp thu và phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nghiên cứu mối tương quan của sự thay đổi cơ cấu tỉ trọng giữa ba ngành: nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ với nhau trong tổng cơ cấu. Các công trình cũng khẳng định: “sự tiến bộ trong việc xây dựng mô hình tốt hơn trong chuyển đổi cơ cấu sẽ đến từ việc tập trung vào các lực lượng phía sau chuyển đổi cơ cấu mà không nhấn mạnh vào sự tăng trưởng chính xác” [101].

Các tác giả đã phân tích lý thuyết biện pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế, lấy kinh nghiệm từ các nước giàu hiện nay để làm sáng tỏ cho lý thuyết này. Sử dụng lý thuyết này, tác giả tập trung phân tích ba lực lượng phía sau chuyển đổi, làm nên chuyển đổi, thúc đẩy sự chuyển đổi, coi đây là hướng nghiên cứu chính của luận án, đó là: vốn, lao động, khoa học công nghệ. Economic Transformation and Diversification (Chuyển đổi kinh tế và sự đa dạng hoá) - Conference Jointly Organized by the IMF and Japan International Cooperation Agency (JICA) - Tại Hội nghị Cơ quan Hợp tác Quốc tế IMF và Nhật Bản (JICA), tại Bangkok, Thái Lan 27 /01/ 2013; Checherita C., 2008, Variations on Economic Convergence: The Case of the United States, Papers in Regional Science (Những thay đổi trong hội tụ kinh tế: Trường hợp của Hoa Kỳ). Báo cáo tập trung vào những loại hình chuyển đổi kinh tế cần thiết để di chuyển lên chuỗi giá trị kinh tế và làm thế nào để đảm bảo rằng sự tăng trưởng, việc làm tạo ra lợi ích cho tất cả các tầng lớp xã hội.

Nghiên cứu khẳng định “đa dạng hóa nền kinh tế đã trở thành một đặc trưng cơ bản của nhiều nền kinh tế có thu nhập thấp, tập trung trong các lĩnh vực có phạm vi giới hạn cho sự 3 tăng trưởng năng suất và nâng cao chất lượng hàng hóa (khai thác ít tài nguyên), có thể dẫn đến tăng trưởng đạt con số ít hơn nhưng trên diện rộng và bền vững. Đồng thời, thiếu đa dạng hóa có thể làm tăng các cú sốc với tiếp xúc bên ngoài bất lợi và kinh tế vĩ mô không ổn định” [113]. Trình bày này được dựa trên phân tích của IMF trong việc thực hiện kinh tế vĩ mô. Phát triển kinh tế liên quan đến việc đa dạng hóa và chuyển đổi cấu trúc, phân bổ lại các nguồn lực từ khu vực hoạt động kém hiệu quả sang cho các ngành năng động hơn.

Tán thành với quan điểm này, luận án tiếp thu lý thuyết đa dạng hoá nền kinh tế phải gắn với chuyển đổi cấu trúc (cơ cấu) ngành kinh tế. Điều này muốn thực hiện một cách hiệu quả và bền vững phải xuất phát từ việc “phân bổ các nguồn lực từ khu vực hoạt động kém hiệu quả sang các ngành năng động hơn”. Việc phân bố các nguồn lực này như thế nào để phù hợp với yêu cầu chuyển dịch và tái cấu trúc nền kinh tế trong điều kiện của Việt Nam là điều mà luận án quan tâm làm rõ dựa trên sự kế thừa quan điểm này. - Về hiện trạng kinh tế hiện nay.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một vùng hay của một địa phương chịu ảnh hưởng và tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước. Nghiên cứu về hiện trạng này, có thể kể đến một số tài liệu của các Tổ chức quốc tế uy tín: An update on Vietnam's recent economic development - 89310. Báo cáo của ngân hàng thế giới số 89310 ngày 23/7/2014. Báo cáo phân tích về kinh tế của Việt Nam: “Tăng trưởng toàn cầu được dự đoán lên đến 3,4 % trong năm 2015 và 3,5 % trong năm 2016.

Phát triển tăng trưởng trong nước dự kiến sẽ tăng từ 4,8 % trong 2014 - 5,5 % vào năm 2016” [129]. Năm 2016, Ngân hàng Thế giới (WB) đã công bố "Báo cáo Cập nhật tình hình kinh tế khu vực Đông Á - Thái Bình Dương". Theo đó, WB dự báo, trong số các nền kinh tế phát triển lớn trong khu vực Đông Nam Á, cùng với Philippines, “nền kinh tế Việt Nam có triển vọng tăng trưởng mạnh nhất và đều có khả năng tăng trưởng trên 6% giai đoạn 2017 - 2018”[48]. Đây được xem là bức tranh toàn cảnh của tình hình kinh tế đất nước nói chung, để trên cơ sở đó phân tích bối cảnh kinh tế trong nước, so sánh với vùng Đồng bằng sông Hồng ở cùng thời điểm.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chapter Three World economic restructuring and china’s economic transformation (Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới và chuyển đổi kinh tế của Trung Quốc) của tác giả Yuanzheng Cao[131]; A note on the transformation of economic systems - Rudolf Richter (2009) - Một lưu ý về việc chuyển đổi hệ thống kinh tế - Economic Series số 99075/1999 - Đại học Saarland, Đức [123]; Checherita C., 2008, Variations on Economic Convergence: The Case of the United States (Những thay đổi trong kinh tế: Trường hợp của Hoa Kỳ), Papers in Regional Science [103]. Các học giả đã đề cập đến những nhân tố mới đang ảnh hưởng đến cấu trúc của nền kinh tế thế giới: “Các lực lượng đang định hướng chuyển đổi kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường; các quốc gia sử dụng các chiến lược quản lý xuyên quốc gia và mở rộng toàn cầu. Với khẳng định Trung Quốc, Hoa Kỳ và nền kinh tế toàn cầu hiện đại, tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin, ổn định môi trường chính 4 trị mang lại những nhân tố mới tương tác với nhau, làm thay đổi sự chi phối của dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự và vốn” [131].

Tuy nhiên, những học giả này chủ yếu đề cập và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế từ bên ngoài (yếu tố bên ngoài). Trong khi cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo quan điểm của tác giả, chịu sự chi phối mạnh mẽ mang tính quyết định từ các yếu tố bên trong nền kinh tế, cụ thể là sự tương tác giữa các yếu tố đằng sau, làm động lực cho sự chuyển đổi. Đây là vấn đề mà luận án sẽ bổ sung và hoàn thiện. - Về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có thể kể đến world economic restructuring and china’s economic transformation (Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới và chuyển đổi kinh tế của Trung Quốc) - Yuanzheng Cao [131]; Casetti E., 1987, The Non-Linear Dynamics of Sectoral Shifts (Động lực phi tuyến tính của chuyển dịch ngành), Economic Geography [102].

Các học giả đều khẳng định: “Các quốc gia phát triển có CCKT ngành hiện đại trong đó vị trí vai trò của ngành dịch vụ là cao nhất, tiếp đến là vị trí, vai trò và tỷ trọng đóng góp ngành công nghiệp. Đồng thời, tỷ trọng đóng góp vào GDP của ngành nông nghiệp là thấp nhất” [131]. Trái lại ở các quốc gia đang phát triển vị trí vai trò của ngành nông nghiệp vẫn còn lớn trong khi ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển với quy mô và trình độ chưa cao, mức độ đóng góp cho GDP còn hạn chế. Các học giả đã nhận định rằng khoa học và tiến bộ công nghệ đã cải thiện đáng kể hiệu quả sản xuất, mở rộng năng lực sản xuất vượt quá thị trường tiêu thụ, mở rộng thị trường trở thành cuộc cạnh tranh.

“Trong tương lai, ngành công nghiệp sẽ tìm lợi nhuận nhiều hơn trong các dịch vụ sau bán hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ