Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang, thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Minh Đức và TS. Nguyễn Liên Châu, bảo vệ năm 2022 với đề tài: "Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và các quy định của Luật Giáo dục Đại học năm 2012 (Điều 28, Điều 39, Điều 55), việc đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học phải gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học (NCKH), hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu cho người học.

Tuy nhiên, tác giả luận án chỉ ra rằng thực tế công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên (SV) tại các trường đại học còn nhiều bất cập:

  • Chưa thiết lập được cơ chế tự chủ và phân cấp quản lý cụ thể, rõ ràng giữa các cấp;
  • Hoạt động NCKH của SV chưa được định hình thành một mảng quản lý mang tính đặc thù;
  • Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) còn lúng túng, sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng còn lỏng lẻo;
  • Hình thức, phương pháp và nội dung nghiên cứu chậm đổi mới, chưa tạo lập được mô hình "vườn ươm nghiên cứu và khởi nghiệp";
  • Công tác quản lý còn thiếu tính chiến lược, mang tính tự phát, quy trình đã cũ, chưa gắn kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra của ngành đào tạo và nhu cầu thực tiễn của xã hội;
  • Đặc biệt, tại các trường đại học thuộc khối khoa học xã hội và nhân văn, các đề tài nghiên cứu thường mang tính lý thuyết, trừu tượng, dẫn đến việc ứng dụng và công bố kết quả vào thực tế gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kinh tế - xã hội mang tính gián tiếp và dài hạn.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động NCKH của SV ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận án đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động NCKH của SV nhằm nâng cao chất lượng NCKH, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Giả thuyết khoa học (Mục 4): NCKH là hoạt động quan trọng đối với SV gắn liền với quá trình học tập và đào tạo tại các trường đại học. Bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi SV phải có năng lực NCKH một cách chủ động, tích cực, sáng tạo và biết ứng dụng kết quả vào thực tiễn. Song hiện nay hoạt động này chưa thu hút được nhiều SV, chất lượng đề tài và khả năng ứng dụng thực tế chưa cao do công tác quản lý còn thiếu sự chỉ đạo, phối hợp giữa các cấp về cơ chế, chính sách, quy trình và phân cấp trách nhiệm. Nếu luận án xác lập được cách tiếp cận khoa học phù hợp thì sẽ đề xuất được hệ thống giải pháp quản lý hoạt động NCKH của SV khả thi, góp phần nâng cao chất lượng NCKH và chất lượng đào tạo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 5):
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của SV các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    2. Khảo sát và phân tích cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động NCKH của SV các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động NCKH của SV các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp đã đề xuất.
  • Câu hỏi nghiên cứu (Mục 9):
    • Câu hỏi 9.1: Các trường đại học đã xem hoạt động NCKH của SV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm gắn với nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục chưa?
    • Câu hỏi 9.2: Để thực hiện hoạt động NCKH của SV thì cần có sự chỉ đạo của các cấp quản lý về mục tiêu, nội dung, phương thức, kiểm tra, đánh giá như thế nào nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH và chất lượng đào tạo?
    • Câu hỏi 9.3: Để nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của SV thì các trường đại học cần trang bị như thế nào để nâng cao năng lực NCKH của SV trong bối cảnh đổi mới giáo dục?
    • Câu hỏi 9.4: Làm thế nào để tổ chức và quản lý tốt hơn hoạt động NCKH của SV các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
  • Luận điểm bảo vệ (Mục 8): Gồm 3 luận điểm khẳng định vai trò trọng tâm của quản lý NCKH sinh viên trong việc nâng cao chất lượng đào tạo; yêu cầu cấp thiết phải tăng cường bồi dưỡng năng lực, tính chủ động, tư duy sáng tạo của sinh viên; và sự cần thiết phải xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với thực tiễn bối cảnh đổi mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu (Mục 3.1): Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu (Mục 3.2): Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi nội dung (Mục 6.1): Trọng tâm nghiên cứu vai trò của chủ thể chính là Hiệu trưởng các trường đại học trong việc triển khai quản lý hoạt động NCKH của SV hiện nay nói chung và tại các trường đại học thuộc lĩnh vực nhân văn nói riêng.
  • Phạm vi địa bàn (Mục 6.2): Khảo sát tại 05 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội:
    1. Trường Đại học Lao động - Xã hội;
    2. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
    3. Học viện Báo chí và Tuyên truyền;
    4. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội;
    5. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu (Mục 6.3): Dữ liệu điều tra, khảo sát thực trạng được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được luận án tổng lược

Tác giả đã phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính: hoạt động NCKH của SV và công tác quản lý hoạt động NCKH của SV.

Hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về hoạt động NCKH của sinh viên:
    • Tại Liên Xô: Goroxepxki và Lubixưna M.T (1971) trong "Tổ chức công việc tự học của sinh viên" nhấn mạnh khóa luận tốt nghiệp là hình thức tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ. P.T Prikhodka (1972) trong "Tổ chức và phương pháp công tác NCKH" xem NCKH của SV là tập dượt để hình thành năng lực tự học suốt đời. Ackhanghenxki trong "Những bài giảng về lý luận dạy học ở Đại học" và "Quá trình dạy học ở trường Đại học Xô Viết" chỉ ra ý nghĩa của việc rèn luyện kỹ năng nghiên cứu có quy trình chặt chẽ. Vockell E. nghiên cứu về các phương pháp trong nghiên cứu giáo dục.
    • Tại Hoa Kỳ: Francesco Cordasco và Elliot S. Gatner (1963) trong "Research and Report Writing" hướng dẫn kỹ năng chọn đề tài, khai thác thư viện, xử lý dữ liệu và viết báo cáo. Gary Anderson (1990) trong "Fundamentals of Educational Research" làm rõ phương pháp mô tả và thực nghiệm.
    • Tại Australia và Singapore: John P. Keeves (1996) trong "Educational research, Methodology and Measurement" và Brian Allison (1996) trong "Research skill for student" phân tích kỹ thuật điều tra, lập bảng hỏi, phỏng vấn và sử dụng công nghệ trong nghiên cứu.
  • Về quản lý hoạt động NCKH:
    • Keith Howard và John A. Sharp (1983) trong "The management of a student research Project - Singapore" hướng dẫn sinh viên quản lý tiến độ và kế hoạch nghiên cứu.
    • Xlasinxky và K. Deisen (1983, bản dịch tiếng Việt của Nguyễn Lân, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính) bàn về tính kế thừa trong quản lý NCKH.
    • Tại Trung Quốc: Nghiên cứu phân chia NCKH của SV thành hai kênh chính khóa và ngoại khóa (đề tài độc lập, tham gia đề tài cùng giảng viên, tham gia các cuộc thi).
    • Tại Đức và Singapore: Mô hình hóa NCKH của sinh viên thông qua các nhóm thiết kế trẻ, hội nghiên cứu sinh viên liên ngành và hệ thống phòng thí nghiệm gắn kết chặt chẽ với hợp đồng sản xuất thực tế.

Hướng nghiên cứu trong nước

  • Về phương pháp luận và kỹ năng nghiên cứu: Hà Thế Ngữ, Đức Minh, Phạm Hoàng Gia (1974); Phạm Minh Hạc và tgk (1981); Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (1992); Lê Tử Thành (1995); Nguyễn Văn Lê (1995); Nguyễn Xuân Nghĩa (1995); Phạm Viết Vượng (1996, 1997); Phạm Trung Thanh (1999); Nguyễn Song Hoan (2000); Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh (2001). Gần đây có luận án của Phạm Thị Thu Hoa (2009) về kỹ năng NCKH của SV khoa học xã hội và nhân văn; luận án của Nguyễn Thị Thu Hồng (2018) về phát triển kỹ năng NCKH của SV trong dạy học kỹ thuật.
  • Về khoa học quản lý giáo dục: Các giáo trình và công trình của Đặng Quốc Bảo (khái niệm và bản chất quản lý), Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chi, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toản.
  • Các đề tài khoa học cấp Bộ và cấp Nhà nước: Vũ Tiên Thành (1991, đề tài B91-38-14); Lê Thạc Cán (1991, đề tài cấp Nhà nước); Thân Đức Hiên (1995); Vũ Cao Đàm (2001, đề tài trọng điểm B2001-52-TĐ-19 về đánh giá hiệu quả NCKH giai đoạn 1996-2000); Trần Thị Ninh Giang (2003, đề tài B2002-52-31); Lê Thị Thanh Chung (2004, đề tài B2002-23-36); Nguyễn Phúc Châu và Ngô Viết Sơn (2006, đề tài B2006-29.09); Ngô Viết Sơn (2013).
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Lê Thị Thanh Chung (2005) về biện pháp nâng cao chất lượng NCKH giáo dục của SV ĐH Sư phạm; Nguyễn Thế Hưng (2009) về đổi mới phương thức quản lý NCKH tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; Hoàng Thị Nhị Hà (2009) về quản lý NCKH ở các trường ĐH Sư phạm; Lê Yên Dung (2010) về mô hình quản lý NCKH trong đại học đa ngành; Ngô Viết Sơn (2015) về quản lý NCKH tại các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục; Nguyễn Thành Trung (2015); Đỗ Minh Châu (2017) về quản lý hoạt động NCKH xã hội và nhân văn của học viên đại học quân sự.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở phương pháp luận nghiên cứu và quản lý khoa học nói chung, hoặc tập trung vào đối tượng giảng viên, các viện nghiên cứu chuyên ngành và học viên quân sự. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về các giải pháp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, đặc biệt đi sâu vào các trường đại học định hướng khoa học xã hội và nhân văn trên địa bàn Hà Nội – nơi có tính chất sản phẩm nghiên cứu trừu tượng, khó thương mại hóa tức thì và đòi hỏi quy trình quản lý phân cấp đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Quản lý: Luận án tiếp thu định nghĩa của Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung" và định nghĩa của Paul Hersey cùng Ken Blanchard: quản lý là quá trình cùng làm việc thông qua cá nhân, nhóm và các nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức. Từ đó, tác giả xác định bản chất quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm đạt tới mục tiêu định trước.
  • Nghiên cứu khoa học: Luận án tổng hợp quan điểm của Hà Thế Ngữ, Lê Khánh Bằng, Vũ Cao Đàm, Phương Kì Sơn, Phạm Viết Vượng, Lưu Xuân Mới; xác định NCKH là hoạt động nhận thức thế giới khách quan, tìm kiếm, khám phá những quy luật và bản chất sự vật nhằm tạo ra tri thức mới hoặc sáng tạo phương pháp, phương tiện mới ứng dụng vào đời sống.
  • Đặc trưng của NCKH: Luận án chỉ ra 5 đặc trưng bản chất:
    1. Luôn hướng tới cái mới;
    2. Mang đặc trưng thông tin;
    3. Mang đặc trưng mạo hiểm;
    4. Mang đặc trưng phi kinh tế (đặc biệt trong nghiên cứu cơ bản);
    5. Có tính cá nhân độc đáo kết hợp vai trò tập thể.
  • Hoạt động NCKH của sinh viên: Là hình thức tổ chức dạy học của nhà trường, trong đó sinh viên vận dụng tri thức tổng hợp và phương pháp luận NCKH để giải quyết các vấn đề thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giảng viên, nhằm phát triển năng lực tự học, tư duy độc lập và năng lực sáng tạo.
  • Năng lực NCKH của sinh viên: Cấu thành từ 3 thành tố:
    • Kiến thức: Kiến thức chuyên ngành và kiến thức phương pháp luận nghiên cứu.
    • Kỹ năng: Kỹ năng xác định nội dung nghiên cứu; thu thập dữ liệu; phân tích dữ liệu và sử dụng công cụ phân tích; phê phán và phản biện khoa học; lập luận logic; kỹ năng viết báo cáo.
    • Thái độ: Nhiệt tình, say mê, nghiêm túc, kiên trì.
  • Quản lý hoạt động NCKH của sinh viên: Là tổng thể các phương thức tác động có mục đích, có tổ chức, có định hướng và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các khâu: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, triển khai, nghiệm thu, đánh giá, công bố và ứng dụng kết quả NCKH của sinh viên.

Khung phương pháp luận tiếp cận

  1. Tiếp cận chức năng quản lý: Tiếp cận tích hợp các chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) gắn liền với quá trình học tập và đào tạo tại nhà trường.
  2. Tiếp cận hệ thống: Xem trường đại học là một hệ thống có tính trội; vận hành quản lý dựa trên các nguyên lý về mối liên hệ ngược, khâu xung yếu và phân cấp quản lý để liên kết đồng bộ các phòng ban, khoa chuyên môn.
  3. Tiếp cận hoạt động: Phân cấp quản lý vào hai hoạt động trọng tâm của sinh viên là học tập và NCKH (chính khóa và ngoại khóa, câu lạc bộ, hội thảo, thực tập).
  4. Tiếp cận năng lực: Hướng hoạt động quản lý vào việc bồi dưỡng, phát triển đầy đủ 3 thành tố cấu thành năng lực nghiên cứu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) của người học.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu giáo trình và công trình khoa học trong, ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Khảo sát khuôn viên, điều kiện vật chất, thư viện, website và quan sát quy trình tổ chức xét duyệt đề tài, hội nghị khoa học, nghiệm thu kết quả tại các trường.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu khảo sát định lượng với các câu hỏi nhiều lựa chọn, sử dụng thang đo định khoảng tương ứng với các mức điểm để tính toán điểm trung bình. Khảo sát 3 nhóm đối tượng: CBQL, GV và SV.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, SV và chuyên gia theo khung câu hỏi mở nhằm thu thập dữ liệu bổ trợ định tính.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát các văn bản quản lý, kế hoạch, thông báo, quy chế, biên bản nghiệm thu, kỷ yếu hội thảo, đặc san khoa học sinh viên tại các trường khảo sát.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiếp thu kinh nghiệm quản lý NCKH sinh viên trong nước và quốc tế (Đức, Singapore, Trung Quốc).
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp; thử nghiệm thực tế giải pháp cải tiến quy trình quản lý đề tài.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS. Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy thang đo; áp dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình, độ lệch chuẩn) và thống kê suy luận (kiểm định T-test, hệ số tương quan Pearson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện với các luận điểm chính:

  1. Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học: Phân tích những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW. Luận án chỉ ra các bất cập nội tại của giáo dục đại học Việt Nam: chương trình nặng lý thuyết, nhẹ thực hành, thiếu liên thông, phương pháp giảng dạy thụ động và việc đánh giá chưa chú trọng năng lực sáng tạo của người học.
  2. Bản chất và đặc điểm NCKH của sinh viên: Phân biệt rõ hoạt động NCKH của sinh viên với nghiên cứu chuyên nghiệp của các nhà khoa học. NCKH của sinh viên mang tính tập dượt, rèn luyện phương pháp tư duy và giải quyết các bài toán khoa học trong khuôn khổ chương trình đào tạo, dưới sự định hướng trực tiếp của giảng viên.
  3. Cơ cấu nội dung quản lý hoạt động NCKH sinh viên: Luận án xác định 07 nội dung quản lý cốt lõi trong trường đại học:
    • Phân cấp quản lý giữa cấp trường và cấp khoa/phòng ban;
    • Quản lý hoạt động nâng cao năng lực NCKH cho sinh viên;
    • Quản lý quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH (từ đăng ký, xét duyệt đến thực hiện);
    • Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu;
    • Quản lý hoạt động xuất bản, công bố và ứng dụng sản phẩm nghiên cứu vào thực tiễn;
    • Quản lý các nguồn lực (nhân lực quản lý, giảng viên hướng dẫn, kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật);
    • Quản lý xây dựng môi trường học thuật và tâm lý thuận lợi cho sinh viên.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng: Xác định 04 nhóm yếu tố chi phối: (i) Yếu tố năng lực và động cơ học tập của sinh viên; (ii) Năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của giảng viên; (iii) Năng lực của đội ngũ CBQL và môi trường thể chế nội bộ; (iv) Sự hỗ trợ từ nhà trường, gia đình và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng tại 05 trường đại học trên địa bàn Hà Nội thông qua hệ thống dữ liệu điều tra giai đoạn 2014–2018.

Khái quát về hệ thống bảng biểu số liệu của chương

Tác giả đã xây dựng và phân tích 25 bảng số liệu khảo sát thực trạng, tập trung vào các chỉ số cốt lõi:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1 Quy mô sinh viên và đội ngũ giảng viên trường đại học Số lượng SV chính quy và đội ngũ GV tại 5 trường khảo sát
Bảng 2.2 Tổng hợp mẫu khảo sát Cơ cấu mẫu CBQL, GV và SV tham gia điều tra phiếu hỏi
Bảng 2.3 Tổng hợp số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên Số lượng đề tài các trường từ năm 2014 đến 2018
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên Tỷ lệ đề tài đạt loại Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt
Bảng 2.5 Tổng hợp số lượng sinh viên tham gia các buổi Hội nghị/ Hội thảo, Xemina Mức độ thu hút sinh viên tham gia sinh hoạt học thuật
Bảng 2.6 Tổng hợp số lượng bài viết báo cáo khoa học tại các buổi Hội nghị/ Hội thảo/ Xemina Năng lực công bố báo cáo học thuật của sinh viên
Bảng 2.7 Tư tưởng, thái độ của SV khi tham gia NCKH Động cơ, mức độ tự nguyện và sự nhiệt tình của người học
Bảng 2.8 Nhận thức về ý nghĩa hoạt động NCKH đối với SV Mức độ nhận biết giá trị của NCKH đối với chuyên môn
Bảng 2.9 Sự cần thiết của hoạt động nghiên cứu khoa học Đánh giá mức độ cần thiết đưa NCKH vào chuẩn đào tạo
Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các kỹ năng cơ bản Đối chiếu giữa hiểu biết lý thuyết và kỹ năng thực hành NCKH
Bảng 2.11 Những thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi tham gia NCKH Rào cản về thời gian, kinh phí, tài liệu và kỹ năng phương pháp
Bảng 2.12 Đánh giá quản lý hoạt động NCKH của sinh viên cấp Trường Hiệu quả ban hành chính sách, kế hoạch của cấp lãnh đạo trường
Bảng 2.13 Đánh giá quản lý hoạt động NCKH của sinh viên cấp Khoa Vai trò trực tiếp điều hành, đôn đốc đề tài tại các khoa đào tạo
Bảng 2.14 Đánh giá vai trò của giảng viên hướng dẫn Mức độ sát sao, phương pháp hướng dẫn khoa học của GV
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động nâng cao năng lực NCKH của SV Tổ chức các lớp tập huấn, câu lạc bộ khoa học sinh viên
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH Quy trình xét duyệt tên đề tài, thẩm định đề cương và tiến độ
Bảng 2.17 Các tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên Tính khoa học, tính mới, tính thực tiễn và hình thức công trình
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý hoạt động xuất bản, công bố và ứng dụng Tỷ lệ đề tài được in ấn kỷ yếu hoặc ứng dụng thực tế
Bảng 2.19 Số lượng Cán bộ quản lý, Giảng viên Thống kê lực lượng tham gia công tác quản lý và hướng dẫn
Bảng 2.20 Thông tin nguồn vật lực của các trường Trang thiết bị, phòng tra cứu, phòng lab và nguồn dữ liệu
Bảng 2.21 Thực trạng quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động NCKH Mức độ phân bổ và hiệu quả sử dụng kinh phí NCKH sinh viên
Bảng 2.22 Thực trạng quản lý môi trường nghiên cứu khoa học cho sinh viên Không gian học thuật, chính sách khen thưởng và động viên
Bảng 2.23 Các yếu tố về sinh viên có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH Áp lực điểm số, thời gian biểu và động lực cá nhân
Bảng 2.24 Các yếu tố về Giảng viên có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH Định mức giờ nghiên cứu, kỹ năng sư phạm và sự nhiệt tình của GV
Bảng 2.25 Các yếu tố về nhà trường và xã hội có ảnh hưởng đến quản lý NCKH Nhu cầu thị trường lao động, kinh phí cấp và cơ chế tự chủ

Các phát hiện và đánh giá thực trạng

  1. Về hoạt động của sinh viên: Tỷ lệ sinh viên trực tiếp làm đề tài NCKH còn khiêm tốn so với quy mô đào tạo toàn trường. Hoạt động tham gia hội thảo, xemina khoa học chưa đồng đều. Đa phần sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của nghiên cứu nhưng gặp rào cản lớn về kỹ năng xử lý dữ liệu, phương pháp viết báo cáo và thiếu hụt quỹ thời gian do áp lực hoàn thành các học phần tích lũy tín chỉ.
  2. Về công tác quản lý của nhà trường:
    • Phân cấp quản lý: Đã có văn bản hướng dẫn chung nhưng việc phân quyền giữa cấp trường và cấp khoa còn chồng chéo; cấp khoa thiếu quyền chủ động quyết định kinh phí và linh hoạt trong xét duyệt.
    • Quy trình tổ chức: Nặng về thủ tục hành chính, quy trình xét duyệt đề cương và tổ chức nghiệm thu còn mang tính hình thức, thời gian giải ngân kinh phí chậm.
    • Đánh giá và ứng dụng: Tiêu chí đánh giá chủ yếu dựa trên báo cáo thuyết minh đề tài, chưa có cơ chế kiểm tra tính trung thực khoa học chặt chẽ. Khâu quản lý công bố, xuất bản và chuyển giao kết quả nghiên cứu là khâu yếu nhất; rất ít công trình sinh viên các ngành xã hội và nhân văn được đưa vào ứng dụng thực tiễn hoặc kết nối với các cơ quan sử dụng lao động.
    • Nguồn lực và môi trường: Kinh phí hỗ trợ đề tài sinh viên còn thấp; nguồn học liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành điện tử tại một số trường chưa đáp ứng kịp nhu cầu; chưa có không gian sáng tạo chuyên biệt dành riêng cho sinh viên.
  3. Nguyên nhân của hạn chế: Luận án chỉ ra nguyên nhân chủ yếu là nhận thức của một bộ phận lãnh đạo chưa coi NCKH sinh viên là thước đo chất lượng đào tạo; cơ chế tự chủ chưa hoàn thiện; chính sách khuyến khích giảng viên hướng dẫn chưa đủ hấp dẫn; và sự phối hợp giữa bộ phận đào tạo, quản lý khoa học cùng các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên) chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Các nguyên tắc xây dựng giải pháp

Luận án quán triệt 05 nguyên tắc chỉ đạo:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ hóa đối với hệ thống giải pháp;
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích;
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học;
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển;
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.

Hệ thống 06 giải pháp quản lý đề xuất

  1. Giải pháp 1: Tăng cường công tác chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường trong việc phối hợp thực hiện giữa các cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên.
    • Hoàn thiện quy chế phân cấp rõ ràng thẩm quyền, nghĩa vụ giữa Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học và các Khoa đào tạo;
    • Thiết lập cơ chế phối hợp liên đơn vị giữa Phòng Quản lý khoa học, Phòng Công tác chính trị - sinh viên, Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên trong việc phát động, theo dõi hoạt động nghiên cứu.
  2. Giải pháp 2: Tổ chức hoạt động nâng cao năng lực NCKH cho sinh viên, kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo cho sinh viên.
    • Đưa học phần Phương pháp NCKH vào chương trình đào tạo một cách thực chất;
    • Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tìm kiếm tài liệu, thiết kế nghiên cứu, phân tích dữ liệu SPSS;
    • Thành lập và duy trì hoạt động định kỳ của các Câu lạc bộ khoa học sinh viên, diễn đàn học thuật trẻ.
  3. Giải pháp 3: Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên.
    • Chuẩn hóa, rút gọn thủ tục hành chính; số hóa quy trình đăng ký tên đề tài và thẩm định đề cương;
    • Quản lý chặt chẽ tiến độ qua hệ thống mốc kiểm tra định kỳ giữa kỳ;
    • Nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của nhóm nghiên cứu sinh viên và giảng viên hướng dẫn.
  4. Giải pháp 4: Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, khen thưởng sinh viên và công tác thông tin phản hồi để cải tiến chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên.
    • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đa chiều (Bảng 3.1: Tiêu chí đánh giá công trình NCKH sinh viên), chú trọng tính thực tiễn, tính mới và phương pháp thu thập dữ liệu;
    • Đa dạng hóa hình thức nghiệm thu (thuyết trình poster, báo cáo khoa học tại hội nghị);
    • Tăng cường mức thưởng, cộng điểm rèn luyện, quy đổi công trình đạt giải sang điểm học phần thay thế; thiết lập kênh phản hồi định kỳ để cải tiến chất lượng.
  5. Giải pháp 5: Chỉ đạo tăng cường triển khai ứng dụng các kết quả NCKH của sinh viên vào thực tiễn.
    • Kết nối đề tài nghiên cứu của sinh viên với các nhiệm vụ của địa phương, tổ chức xã hội và doanh nghiệp;
    • Tuyển chọn các đề tài xuất sắc để biên tập đăng tải trên kỷ yếu khoa học, tạp chí của trường hoặc gửi tham gia các giải thưởng khoa học cấp Bộ;
    • Tạo điều kiện ươm mầm các ý tưởng nghiên cứu có khả năng chuyển biến thành dự án khởi nghiệp sáng tạo.
  6. Giải pháp 6: Quản lý các nguồn lực và điều kiện cần thiết cho sinh viên tham gia NCKH.
    • Tăng tỷ lệ trích lập kinh phí dành cho nghiên cứu sinh viên từ quỹ phát triển hoạt động khoa học công nghệ của trường;
    • Nâng cấp hệ thống thư viện, mở rộng quyền truy cập cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế và nội địa;
    • Quy định rõ định mức giảm trừ giờ giảng và định mức khen thưởng thỏa đáng cho giảng viên trực tiếp hướng dẫn sinh viên nghiên cứu đạt kết quả tốt.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp

  • Kết quả khảo nghiệm (Bảng 3.2, Bảng 3.3): Tiến hành xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV và SV về tính cấp thiết và tính khả thi của cả 6 giải pháp. Kết quả thống kê qua hệ số tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ thuận chiều, chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Kết quả thử nghiệm (Bảng 3.4, Bảng 3.5): Tác giả triển khai thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 3: "Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên".
    • Thống kê so sánh trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4) cho thấy các chỉ số về việc thực hiện đánh giá, chỉnh sửa đề cương, quản lý tiến độ và kiểm soát chất lượng báo cáo trung gian đều tăng lên rõ rệt.
    • Ý kiến đánh giá của CBQL, GV và SV (Bảng 3.5) sau khi áp dụng quy trình cải tiến khẳng định quy trình mới giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, tăng cường sự gắn kết giữa giảng viên và sinh viên, nâng cao chất lượng bản thảo nghiệm thu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học. Khung phân tích này tích hợp đồng bộ:

  • Bản chất NCKH của sinh viên trong nhà trường đại học;
  • Khung tiếp cận năng lực gồm 3 cấu phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ);
  • Tiếp cận hệ thống và quy trình quản lý phân cấp (chỉ đạo, tổ chức, bồi dưỡng, kiểm tra - đánh giá, xuất bản - ứng dụng, phát triển nguồn lực và môi trường).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp tập dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng hoạt động NCKH và công tác quản lý NCKH sinh viên tại 05 trường đại học đại diện khối ngành khoa học xã hội và nhân văn trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014–2018.
  • Nhận diện đúng các khâu hạn chế: cơ chế phân cấp chưa triệt để, quy trình thủ tục cũ, năng lực phương pháp của người học còn yếu và đặc biệt là sự thiếu hụt cơ chế công bố, ứng dụng kết quả nghiên cứu nhân văn vào thực tiễn.
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ, có tính thực tiễn cao, đã qua quy trình khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và được thử nghiệm kiểm chứng hiệu quả thực tế đối với quy trình triển khai đề tài.

Kiến nghị và đề xuất của luận án

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính đặc thù cho hoạt động NCKH của sinh viên; tổ chức định kỳ các giải thưởng NCKH sinh viên toàn quốc; có chính sách khuyến khích doanh nghiệp tài trợ cho nghiên cứu trẻ.
  2. Đối với các cơ sở giáo dục đại học:
    • Đưa tiêu chí NCKH sinh viên thành chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI) bắt buộc trong kế hoạch chiến lược phát triển hàng năm của nhà trường;
    • Đẩy mạnh tự chủ và phân cấp trách nhiệm cho các khoa đào tạo;
    • Tăng cường đầu tư kinh phí, mở rộng quyền tiếp cận học liệu điện tử;
    • Ban hành chính sách tính giờ chuẩn và khen thưởng cụ thể cho giảng viên tham gia hướng dẫn sinh viên NCKH.
  3. Đối với các khoa đào tạo và giảng viên: Chủ động lồng ghép phương pháp nghiên cứu vào môn học chuyên ngành; định hướng đề tài bám sát các vấn đề thực tiễn của ngành nghề; đổi mới hình thức sinh hoạt học thuật thông qua các câu lạc bộ, hội thảo khoa học sinh viên định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực tế: Dữ liệu khảo sát mới chỉ tập trung vào 05 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, chủ yếu thuộc khối khoa học xã hội và nhân văn (Đại học Lao động - Xã hội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn). Luận án chưa khảo sát mở rộng sang các cơ sở giáo dục đại học khối kỹ thuật, kinh tế, y dược, cũng như các trường đại học ngoài công lập và các khu vực địa lý khác trên toàn quốc.
  • Giới hạn về thời gian số liệu: Mốc số liệu thực trạng dừng lại ở giai đoạn 2014–2018.
  • Phạm vi thử nghiệm: Trong hệ thống 06 giải pháp, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm độc lập trên quy mô hạn chế đối với Giải pháp 3 (Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên) mà chưa thử nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống giải pháp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường đại học khác (khối ngành khoa học tự nhiên, công nghệ, y dược) và mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra các tỉnh phía Nam hoặc khu vực miền Trung để có dữ liệu so sánh liên vùng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thương mại hóa, sở hữu trí tuệ và khởi nghiệp sáng tạo hình thành từ các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên trong điều kiện đẩy mạnh tự chủ đại học toàn diện.
  • Đo lường tác động dài hạn của hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ khi được áp dụng xuyên suốt một khóa đào tạo đại học 4 năm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo các trường đại học và cán bộ quản lý giáo dục: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Công tác chính trị - học sinh sinh viên có thể tham khảo trực tiếp mô hình phân cấp quản lý và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đề tài (Bảng 3.1) để rà soát, bổ sung quy chế quản lý khoa học nội bộ.
  2. Giảng viên đại học: Có thêm cơ sở phương pháp luận để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghiên cứu, rèn luyện 6 kỹ năng cơ bản cho sinh viên trong quá trình hướng dẫn khóa luận hoặc đề tài thường niên.
  3. Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Có thể kế thừa khung lý thuyết tích hợp (chức năng quản lý - hệ thống - hoạt động - năng lực), tham khảo phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra bằng phiếu hỏi và quy trình phân tích thống kê thực chứng (Cronbach's Alpha, T-test, Pearson trên phần mềm SPSS).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng quản lý NCKH sinh viên tại những cơ sở giáo dục đại học nào và trong giai đoạn nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn tại 05 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội: Trường Đại học Lao động - Xã hội; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Học viện Báo chí và Tuyên truyền; Trường Đại học Văn hóa Hà Nội; và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội). Toàn bộ dữ liệu khảo sát, điều tra và tổng hợp được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018.

2. Luận án phân chia năng lực NCKH của sinh viên thành các thành tố nào?

Luận án xác định năng lực NCKH của sinh viên là một hệ thống mở cấu thành từ 3 thành tố cơ bản:

  • Kiến thức: Hiểu biết sâu về chuyên ngành đào tạo và kiến thức về phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu khoa học.
  • Kỹ năng: Gồm 6 kỹ năng then chốt: kỹ năng xây dựng nội dung nghiên cứu; kỹ năng thu thập dữ liệu; kỹ năng phân tích dữ liệu và sử dụng công cụ phân tích; kỹ năng phê phán và phản biện khoa học; kỹ năng lập luận logic; kỹ năng viết báo cáo khoa học.
  • Thái độ: Sự nhiệt tình, lòng say mê khoa học, tinh thần nghiêm túc và tính kiên trì.

3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 06 giải pháp quản lý đồng bộ (bao quát các khâu: công tác chỉ đạo phân cấp; nâng cao năng lực và hứng thú cho sinh viên; cải tiến quy trình tổ chức triển khai; đổi mới kiểm tra, đánh giá, khen thưởng; tăng cường công bố và ứng dụng kết quả; quản lý nguồn lực và điều kiện đảm bảo). Trong đó, Giải pháp 3: "Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên" đã được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm thực tế, có đối chiếu đánh giá các chỉ số trước và sau thử nghiệm.

4. Luận án sử dụng các phương pháp phân tích số liệu thống kê nào trên phần mềm SPSS?

Luận án áp dụng các phương pháp thống kê toán học xử lý trên phần mềm SPSS bao gồm: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; thống kê mô tả (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn); thống kê suy luận (sử dụng kiểm định T-test để so sánh các nhóm đối tượng và hệ số tương quan Pearson để đo lường mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất).


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động NCKH của sinh viên tại các trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Công trình xác lập khung lý thuyết tiếp cận đa chiều (chức năng quản lý, hệ thống, hoạt động và năng lực), đồng thời cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2014–2018 phản ánh đầy đủ thực trạng, ưu điểm và các điểm nghẽn trong công tác quản lý. Hệ thống 06 giải pháp do luận án đề xuất cùng kết quả thử nghiệm cải tiến quy trình quản lý đề tài cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giá trị cho các nhà quản lý giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên, đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu đổi mới đào tạo hiện nay.