Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Tạ Văn Hưng tại Trường Đại học Thương Mại vào năm 2019, chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số 62.10), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Hữu Đức và TS. Ngô Xuân Bình.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về phát triển hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng (CSHT) phục vụ tăng trưởng kinh tế trong điều kiện nguồn lực ngân sách nhà nước còn hạn hẹp. Đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) được xem là phương thức hiện đại kết hợp nguồn lực công và tư để cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng. Đến thời điểm thực hiện nghiên cứu, Việt Nam đã có hơn 200 dự án thực hiện theo hình thức PPP, thu hút khoảng 6,7 tỉ USD vốn đóng góp từ khu vực tư nhân, tập trung vào các lĩnh vực như giao thông, năng lượng, viễn thông, cấp thoát nước thông qua các hợp đồng BOT, BT, BTO và BOO. Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách (như Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Nghị định 24/2011/NĐ-CP, Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Nghị định 30/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Nghị định 63/2018/NĐ-CP), công tác quản lý dự án vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Phần lớn các dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu thay vì đấu thầu cạnh tranh, việc công bố danh mục dự án chưa công khai minh bạch; phân bổ rủi ro chưa hợp lý; giám sát thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo dẫn đến sụt lún, xuống cấp công trình, chậm tiến độ và đội vốn. Tại các dự án BOT giao thông, phát sinh nhiều bức xúc xã hội do mức phí cao, vị trí đặt trạm thu phí không bảo đảm khoảng cách tối thiểu 70 km, đặt trên các tuyến độc đạo hoặc cải tạo trên Quốc lộ 1A; trong khi tại các dự án BT, việc định giá quỹ đất đối ứng và xác định tổng mức đầu tư thiếu chính xác.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư ở Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Tập hợp, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP ở Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP dưới góc độ quản lý nhà nước, bao gồm 04 nội dung: (1) Chiến lược, quy hoạch dự án PPP; (2) Tổ chức bộ máy quản lý dự án PPP; (3) Tổ chức thực hiện dự án PPP; (4) Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và điều chỉnh dự án PPP. Luận án tập trung phân tích sâu vào 03 lĩnh vực hạ tầng cụ thể: giao thông đường bộ, nhiệt điện và cấp nước sạch.
- Về không gian: Nghiên cứu tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, các Sở ban ngành địa phương) và các doanh nghiệp, tổ chức tham gia đầu tư, quản lý, vận hành dự án PPP tại Việt Nam.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý dự án giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017 (tập trung giai đoạn 2011 - 2017); đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng thuật một khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến hợp tác công tư và quản lý dự án PPP.
Về tình hình nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu:
- Đinh Sơn Hùng và Trần Gia Trung Đỉnh (2007) phân tích sự thiếu hụt vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật và xã hội giao thông tại Việt Nam, nhấn mạnh vai trò của hành lang pháp lý, chiến lược phát triển và năng lực quản lý dự án ở các cấp.
- Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) nghiên cứu kinh nghiệm triển khai PPP tại Trung Quốc và Ấn Độ trong điều kiện thị trường chưa hoàn chỉnh, sử dụng phân tích chi phí - lợi ích để đề xuất giải pháp cho lĩnh vực đường bộ Việt Nam.
- Mai Thị Thu và cộng sự (2013) tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và phân tích thể chế Việt Nam sau 21 năm thực hiện PPP, chỉ ra tình trạng chồng chéo chính sách và năng lực hạn chế của các đơn vị phụ trách PPP.
- Bùi Ngọc Toàn và Nguyễn Cảnh Chất (2008) hệ thống hóa lý luận quản lý dự án xây dựng ở cấp độ vĩ mô và vi mô, xác định ba nội dung cơ bản: lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát nhằm bảo đảm các mục tiêu thời gian, chi phí, chất lượng.
- Báo cáo hội thảo của Viện Nghiên cứu và Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (2012) phân tích các nguyên nhân dẫn đến thất bại của các dự án BOT giao thông, chỉ ra năng lực quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn yếu kém và khung pháp lý chưa hoàn thiện.
- Trịnh Thùy Anh (2006) nghiên cứu quản lý rủi ro trong các dự án công trình giao thông, tuy nhiên danh mục rủi ro chủ yếu thuộc về phương thức đầu tư truyền thống, chưa phản ánh đặc thù của PPP.
- Ủy ban Kinh tế của Quốc hội (2013) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khung khổ thể chế PPP tại Việt Nam, đề xuất hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý dự án.
- Ngô Thế Vinh (2015) nghiên cứu ứng dụng PPP trong giao thông đô thị, nêu rõ bất cập về thể chế và việc các doanh nghiệp tư nhân chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ.
- Nguyễn Thị Hồng Minh (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án PPP đường bộ theo quy trình bốn bước: hoạch định, xây dựng chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy, giám sát và đánh giá.
- Nguyễn Đức Cảnh (2017) phân tích các rào cản trong hợp tác công tư lĩnh vực cấp nước sạch đô thị tại Việt Nam, tập trung vào cơ chế phân chia rủi ro, khung giá nước và cam kết của nhà nước.
Về tình hình nghiên cứu ngoài nước, luận án xem xét các công trình nền tảng:
- Grimsey và Lewis (2004) tiếp cận PPP từ góc độ chính sách công và tài chính dự án, xem PPP là công cụ quản lý và cung cấp dịch vụ hiệu quả hơn khu vực công thuần túy.
- Pollitt (2005) đề cập đến lý luận tài chính tư nhân cho dự án công cộng; Klijn và Teisman (2002) phân tích khía cạnh tổ chức, hợp đồng chưa hoàn thiện và khái niệm "giá trị cho đồng tiền đầu tư" (Value for Money).
- Rockart (1982) đưa ra khái niệm các yếu tố then chốt bảo đảm mục tiêu dự án trong suốt vòng đời.
- Sader (2000) xác định các kỳ vọng tương hỗ giữa nhà nước (hoàn thành đúng hạn, chia sẻ rủi ro xây dựng - vận hành, tối đa hóa ngoại ứng xã hội) và khu vực tư nhân (lợi nhuận, chia sẻ rủi ro chính sách, kinh tế vĩ mô, khung pháp lý ổn định).
- Young và cộng sự (2009) chỉ ra bốn nhân tố thành công gồm: vai trò trách nhiệm của nhà nước, lựa chọn nhượng quyền, phân bổ rủi ro và cấu trúc tài chính.
- Vickram (2009) nghiên cứu kinh nghiệm dự án PPP tại Chile và Mexico giai đoạn 1993 - 2001, nêu bật vai trò của quy hoạch, hợp đồng minh bạch và đấu thầu cạnh tranh.
- Akitoye và cộng sự (2003) cùng Nyagwachi và Smallwood (2007) chỉ rõ các nguyên nhân thất bại của dự án PPP như: không kiểm soát được chi phí chuẩn bị, thời gian đàm phán kéo dài, năng lực quản lý công yếu kém và thiếu hụt chính sách hỗ trợ.
- Yescombe (2007), ADB (2008), Qiao và cộng sự (2001), Li và cộng sự (2003, 2010), World Bank (2015), ZBM (2015) và Ricardo Hausmann (2018) phân tích khung pháp lý, sự tham gia của thị trường tài chính và việc xử lý các thách thức về động cơ, ngân sách trong quản lý hợp đồng PPP.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chỉ tập trung vào một lĩnh vực đơn lẻ (chủ yếu là đường bộ), chưa xem xét tổng thể công tác quản lý dự án PPP trên nhiều lĩnh vực CSHT có đặc thù kỹ thuật và vận hành khác nhau (như năng lượng, cấp nước). Các nghiên cứu trước cũng chưa có sự thống nhất về tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án PPP dưới góc độ quản lý nhà nước; đồng thời thiếu vắng các đánh giá định lượng sâu về hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của dự án thông qua các chỉ số NPV và IRR trong chu trình quản lý dự án.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết tiếp cận quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP dưới góc độ quản lý nhà nước, tích hợp các lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm CSHT: Bộ phận đặc thù đảm bảo điều kiện vật chất kỹ thuật nền tảng cho quá trình sản xuất và các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Khái niệm dự án và dự án đầu tư: Tiếp cận theo định nghĩa của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI), Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 (TCVN ISO 9000:2000), Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Xây dựng năm 2014. Chu kỳ dự án trải qua các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện, thực hiện đầu tư và khai thác/vận hành.
- Khái niệm quản lý dự án: Áp dụng học thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor (với 5 quá trình: hình thành ý tưởng, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi/kiểm soát, kết thúc) kết hợp với các quy định tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP.
- Khái niệm các hình thức hợp đồng PPP: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao), BOO (Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh), BTL (Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ), BLT (Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao), O&M (Kinh doanh - Quản lý).
- Quy trình quản lý dự án PPP: Luận án tham khảo quy trình 4 giai đoạn của Department of Economic Affairs (2011) và chuẩn hóa thành 3 giai đoạn quản lý tại Việt Nam: (1) Xác định dự án PPP; (2) Thực hiện đấu thầu, quản lý và giám sát hợp đồng PPP; (3) Khai thác hoặc bàn giao dự án.
Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa định tính và định lượng:
| Loại dữ liệu | Nguồn thu thập | Quy mô mẫu / Phương thức thực hiện | Công cụ / Kỹ thuật xử lý |
|---|---|---|---|
| Dữ liệu sơ cấp | Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi | Doanh nghiệp PPP: phát 350 phiếu, thu về 285 phiếu hợp lệ. Cơ quan QLNN: phát 100 phiếu, thu về 90 phiếu hợp lệ. | Phần mềm SPSS 20.0, thống kê mô tả, tính điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ (< 3: thấp, 3 - 4: trung bình, > 4: cao). |
| Dữ liệu sơ cấp | Phỏng vấn chuyên sâu | Phỏng vấn trực tiếp 40 chuyên gia, nhà quản lý tại các Bộ/Sở ngành, lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân tham gia PPP, nhà khoa học tại các viện/trường (2 - 3 người/cơ quan). | Phân tích định tính, tổng hợp ý kiến chuyên gia theo khung 4 nội dung quản lý nhà nước. |
| Dữ liệu thứ cấp | Báo cáo, văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu thống kê | Thu thập từ Bộ KH&ĐT, Bộ GTVT, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, UBND các tỉnh, doanh nghiệp dự án. | Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tích so sánh, tính toán chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR). |
Khung lý thuyết phân tích của luận án (Hình 1.1) liên kết bốn nhóm yếu tố:
- Mục tiêu quản lý dự án PPP: Bảo đảm dự án thực hiện đúng chính sách nhà nước; bảo đảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư; bảo đảm chất lượng công trình; bảo đảm tiến độ và thời gian thực hiện.
- Nội dung quản lý dự án PPP (dưới góc độ QLNN): Chiến lược, quy hoạch dự án; Tổ chức bộ máy quản lý dự án; Tổ chức thực hiện quản lý dự án; Kiểm tra, đánh giá, xử lý vi phạm và điều chỉnh dự án.
- Yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan.
- Tiêu chí đánh giá: Hiệu lực, hiệu quả, tính khả thi, tính phù hợp và tính bền vững.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về hợp tác công tư và quản lý dự án PPP trong xây dựng CSHT. Tác giả phân chia các nghiên cứu theo các nhóm chủ đề: nghiên cứu chính sách công, nghiên cứu phân bổ rủi ro, nghiên cứu thể chế và năng lực quản lý dự án của khu vực công. Chương này chỉ rõ khoảng trống tri thức về sự thiếu vắng các nghiên cứu đa ngành và các tiêu chí đánh giá hiệu quả toàn diện chu trình quản lý dự án PPP.
Trên cơ sở đó, chương trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua 285 phiếu khảo sát doanh nghiệp, 90 phiếu khảo sát cán bộ quản lý nhà nước và phỏng vấn chuyên sâu 40 chuyên gia. Chương 1 cũng trình bày kỹ thuật xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 20.0, phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và thiết lập sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về CSHT, dự án đầu tư xây dựng và bản chất của hợp đồng PPP. Luận án phân tích chi tiết 7 loại hình hợp đồng PPP (BOT, BTO, BT, BOO, BTL, BLT, O&M) và lập Bảng 2.1 phân loại dự án theo các tiêu chí: cấp độ, quy mô (trọng điểm quốc gia, nhóm A, B, C), lĩnh vực, loại hình, thời hạn, khu vực, chủ đầu tư, đối tượng đầu tư và nguồn vốn.
Chương này định nghĩa quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP là quá trình từ khâu lập chiến lược, quy hoạch, tổ chức bộ máy, lập dự án, thẩm định, điều phối nguồn lực đến thi công, vận hành, kiểm tra và giám sát nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước và tư nhân, hoàn thành công trình đúng hạn, trong phạm vi ngân sách và đạt chất lượng quy định. Luận án phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước; xác định các yêu cầu cơ bản về thể chế, thương mại, tài chính, kinh tế, tham vấn cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Về kinh nghiệm quốc tế, chương nghiên cứu thực tiễn quản lý PPP tại 3 quốc gia: Canada (mô hình cơ quan chuyên trách PPP Canada và cơ cấu bộ máy quản lý), Trung Quốc (kinh nghiệm phân cấp và huy động nguồn vốn), và Malaysia (khung khổ chính sách phát triển hạ tầng). Qua đó, tác giả rút ra 5 bài học cho Việt Nam: hoàn thiện khung pháp lý thống nhất; thành lập cơ quan điều phối chuyên trách đủ thẩm quyền; công khai minh bạch quy trình đấu thầu; hoàn thiện cơ chế phân chia rủi ro; tăng cường năng lực giám sát và đánh giá dự án.
Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư tại Việt Nam
Chương 3 khái quát thực trạng triển khai các dự án PPP giai đoạn 2011 - 2017 với hơn 200 dự án được thực hiện, huy động 6,7 tỉ USD vốn tư nhân. Tác giả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp đối với 3 lĩnh vực trọng điểm:
- Hạ tầng giao thông đường bộ: Tập trung các dự án BOT, cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết, BOT Hà Nội - Bắc Giang, BOT Hòa Lạc - Hòa Bình và vụ việc tại trạm thu phí BOT Cai Lậy. Các hạn chế lớn gồm: công tác dự báo lưu lượng giao thông thiếu chính xác, trạm thu phí đặt sai vị trí hoặc khoảng cách không đảm bảo 70 km, mức phí cao gây phản ứng xã hội.
- Hạ tầng nhiệt điện: Phân tích dự án BOT Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 2, làm rõ cơ cấu chi phí dự kiến giai đoạn 2, các nguồn huy động vốn, tính toán tính khả thi tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
- Hạ tầng cấp nước sạch: Đánh giá danh mục các dự án PPP cấp nước, so sánh giá tiêu thụ nước sạch giữa các tỉnh thành, tỷ lệ trợ cấp từ ngân sách nhà nước, và phân tích so sánh mức độ hỗ trợ giữa Nghị định 124/2011/NĐ-CP và Nghị định 15/2015/NĐ-CP.
Chương này phân tích thực trạng 4 nội dung quản lý nhà nước dựa trên kết quả khảo sát SPSS:
| Nội dung quản lý dự án PPP | Thực trạng phân tích từ văn bản và số liệu khảo sát |
|---|---|
| 1. Chiến lược, quy hoạch dự án | Quy hoạch CSHT còn thiếu đồng bộ, manh mún, mang tính cục bộ địa phương; công tác công bố danh mục dự án PPP ưu tiên chưa kịp thời, thiếu minh bạch, gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc tiếp cận thông tin dài hạn. |
| 2. Tổ chức bộ máy quản lý | Bộ máy quản lý phân tán qua nhiều Bộ ngành (Bộ KH&ĐT, Bộ GTVT, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng) và UBND cấp tỉnh; Ban chỉ đạo PPP chưa phát huy đầy đủ vai trò điều phối liên ngành; thiếu cơ quan chuyên trách độc lập đủ năng lực xử lý tranh chấp. |
| 3. Tổ chức thực hiện dự án | Tỷ lệ chỉ định thầu chiếm đa số (hầu hết dự án BOT, BT); công tác lập và thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi còn hình thức; việc xác định tổng mức đầu tư và giá trị quỹ đất đối ứng dự án BT thiếu chuẩn xác; phân bổ rủi ro dồn gánh nặng về phía tư nhân hoặc nhà nước gánh chịu rủi ro tiềm ẩn. |
| 4. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm | Hoạt động thanh tra, kiểm tra còn lỏng lẻo; thiếu các công cụ giám sát độc lập về chất lượng thi công dẫn đến hiện tượng sụt lún, hư hỏng; chế tài xử lý vi phạm hợp đồng chưa đủ mạnh; việc điều chỉnh phương án tài chính và thời gian thu phí chưa kịp thời. |
Tác giả đánh giá chung: Quản lý dự án PPP tại Việt Nam đã đạt kết quả bước đầu trong việc thu hút vốn xã hội hóa, giảm áp lực cho ngân sách. Tuy nhiên, hiệu lực và hiệu quả quản lý chưa cao, tính bền vững và sự hài hòa lợi ích giữa Nhà nước - Nhà đầu tư - Người sử dụng dịch vụ chưa được bảo đảm.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư ở Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, áp lực trần nợ công và nhu cầu vốn CSHT giai đoạn mới. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp bám sát 4 nội dung quản lý nhà nước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:
- Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch dự án PPP: Tích hợp quy hoạch phát triển CSHT quốc gia; công khai, minh bạch hóa danh mục dự án kêu gọi đầu tư PPP; xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án phù hợp với hình thức PPP ngay từ khâu lập đề xuất.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý dự án PPP: Củng cố Ban chỉ đạo PPP; phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương; nghiên cứu thành lập cơ quan chuyên trách quản lý PPP đủ thẩm quyền để điều phối và hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án.
- Hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý dự án: Chuyển dịch triệt để từ chỉ định thầu sang đấu thầu cạnh tranh quốc tế và trong nước; hoàn thiện phương pháp lập, thẩm định dự án, áp dụng nghiêm ngặt các chỉ số tài chính (NPV, IRR) và phân tích "giá trị cho đồng tiền" (VfM); xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro hợp lý (rủi ro doanh thu, tỷ giá, chính sách); chuẩn hóa hợp đồng mẫu cho từng loại hình BOT, BT, BTO, BOO, BTL, BLT, O&M; định giá chính xác quỹ đất thanh toán cho dự án BT.
- Hoàn thiện hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá dự án: Tăng cường kiểm toán độc lập và giám sát chất lượng kỹ thuật trong suốt giai đoạn thi công và vận hành; thiết lập cơ chế công khai mức thu phí và thời gian hoàn vốn; tăng cường sự tham gia giám sát của cộng đồng người thụ hưởng dịch vụ.
Chương kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể đối với các nhà đầu tư tư nhân (nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro) và các tổ chức tín dụng, các bộ ngành liên quan nhằm bảo đảm tính khả thi của các dự án.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và phát triển khung lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư dưới góc độ quản lý nhà nước.
- Xác định và làm rõ 04 nội dung quản lý nhà nước đối với dự án PPP xuyên suốt chu trình dự án: (1) Chiến lược, quy hoạch; (2) Tổ chức bộ máy; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và điều chỉnh dự án.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý dự án PPP gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính khả thi, tính phù hợp và tính bền vững; đồng thời phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan đến hoạt động quản lý.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng quản lý dự án PPP tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp quy mô lớn (285 doanh nghiệp, 90 cơ quan quản lý, 40 chuyên gia).
- Phân tích chi tiết thực trạng tại ba lĩnh vực hạ tầng cụ thể: giao thông đường bộ, nhiệt điện và cấp nước sạch; chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi của những bất cập thực tế như: tỷ lệ chỉ định thầu quá cao, sai lệch vị trí trạm thu phí BOT, định giá quỹ đất đối ứng dự án BT thiếu chuẩn xác và cơ chế phân bổ rủi ro bất hợp lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, nhà đầu tư tư nhân và các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án PPP tại Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ tập trung vào 03 lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật tiêu biểu gồm: giao thông đường bộ, nhiệt điện và cấp nước sạch; chưa bao quát được toàn diện các lĩnh vực CSHT kỹ thuật và xã hội khác (như y tế, giáo dục, viễn thông, xử lý rác thải).
- Khung thời gian thu thập dữ liệu thực trạng kết thúc ở năm 2017, phản ánh giai đoạn trước khi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Luật PPP) năm 2020 được Quốc hội ban hành.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích thực nghiệm sang các dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực hạ tầng xã hội (bệnh viện, trường học, nhà ở xã hội) và hạ tầng môi trường.
- Đánh giá tác động và hiệu quả quản lý dự án PPP dưới sự điều chỉnh của khung khổ pháp lý mới (Luật PPP năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, thành phố): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát quy hoạch, cải cách quy trình đấu thầu, kiện toàn bộ máy cơ quan đầu mối PPP và xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro công bằng trong quản lý hợp đồng.
- Đối với các nhà đầu tư tư nhân và doanh nghiệp dự án PPP: Cung cấp phương pháp nhận diện rủi ro, phân tích khả năng trả nợ, tính toán phương án tài chính (NPV, IRR) và tối ưu hóa quy trình quản trị dự án từ chuẩn bị đầu tư đến vận hành.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Quản lý dự án: Cung cấp khung phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước đối với dự án PPP, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát SPSS với phân tích định lượng chỉ số tài chính dự án.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Luận án tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với 350 phiếu phát ra tại các doanh nghiệp tham gia PPP (thu về 285 phiếu hợp lệ) và 100 phiếu tại các cơ quan quản lý nhà nước (thu về 90 phiếu hợp lệ). Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ (< 3 điểm: thấp, 3 - 4 điểm: trung bình, > 4 điểm: cao). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn chuyên sâu 40 chuyên gia, nhà quản lý và nhà nghiên cứu.
2. Bốn nội dung quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP được luận án xác định là gì?
Bốn nội dung quản lý nhà nước bao gồm: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch dự án PPP; (2) Tổ chức bộ máy quản lý dự án PPP; (3) Tổ chức thực hiện quản lý dự án PPP (chuẩn bị, đấu thầu, ký kết hợp đồng, thi công và khai thác); (4) Kiểm tra, đánh giá, xử lý vi phạm và điều chỉnh dự án PPP.
3. Ba lĩnh vực cơ sở hạ tầng cụ thể nào được luận án lựa chọn phân tích sâu và có những dự án tiêu biểu nào?
Luận án phân tích sâu 3 lĩnh vực: hạ tầng giao thông đường bộ (với các dự án tiêu biểu như đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết, trạm BOT Cai Lậy, BOT Hà Nội - Bắc Giang, BOT Hòa Lạc - Hòa Bình); hạ tầng nhiệt điện (dự án BOT Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 2); và hạ tầng cấp nước sạch (các dự án cấp nước đô thị tại một số tỉnh thành).
4. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm quốc tế về quản lý dự án PPP của những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT theo hình thức PPP của ba quốc gia: Canada (mô hình bộ máy cơ quan chuyên trách PPP), Trung Quốc (kinh nghiệm phân cấp quản lý và huy động vốn) và Malaysia (khung khổ chính sách phát triển hạ tầng kỹ thuật).
5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bất cập tại các dự án BOT giao thông tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017 được luận án chỉ ra là gì?
Nguyên nhân chủ yếu gồm: áp dụng hình thức chỉ định thầu tràn lan làm giảm tính cạnh tranh; dự báo lưu lượng giao thông thiếu chính xác; vị trí đặt trạm thu phí không đảm bảo khoảng cách tối thiểu 70 km hoặc đặt trên các tuyến đường độc đạo/Quốc lộ 1A làm mất quyền lựa chọn của người dân; mức phí cao; công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thi công lỏng lẻo dẫn đến công trình nhanh xuống cấp, sụt lún nhưng chậm được khắc phục.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Văn Hưng là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư tại Việt Nam dưới góc độ quản lý nhà nước. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu khảo sát thực tế, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2011 - 2017 trên ba lĩnh vực giao thông, nhiệt điện, cấp nước và chỉ ra những hạn chế cốt lõi trong công tác đấu thầu, định giá và kiểm tra giám sát. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế quản lý dự án PPP tại Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.